Những ngày nghỉ lễ được hưởng lương và không hưởng lương



Theo điều 115 Bộ luật lao động - Luật số 10/2012/QH13 quy định các ngày nghỉ lễ được hưởng nguyên lương cụ thể như sau

1. Các ngày nghỉ lễ được hưởng nguyên lương:
a. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây
- Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Tết Âm lịch 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30/04 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01/05 dương lịch);
- Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02/09 dương lịch);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10/03 âm lịch).
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài những ngày nghỉ trên, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
- Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì NLĐ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.
b. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
- Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
2. Các ngày nghỉ không được hưởng lương:
- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
- Ngoài quy định trên người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hưỡng dẫn chi tiết cách xử lý và hạch toán chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng



I. Về Hoá đơn
•        Khi doanh nghiệp cho, biếu tặng bánh trung thu cho khách hàng, nhân viên phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng. (theo quy định tại điều 3 Thông tư 26/2015/TT_BTC)
•        Các chứng từ doanh nghiệp cần có để được tính chi phí bánh trung thu biếu tặng nhân viên, khách hàng vào chi phí hợp lý:

+ Hoá đơn mua bánh
+ Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân  hàng
+ Hoá đơn đầu ra (Doanh nghiệp xuất)
+ Quyết định của công ty (Công đoàn) về quà trung thu cho nhân viên (nếu tặng nhân viên)
+ Danh sách nhân viên hoặc khách hàng được nhận có đầy đủ chữ ký xác nhận.
+ Quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp.
Điều 3, Khoản 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16, Thông tư 39/2014/TT-BTCnhư sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
Theo quy định trên, doanh nghiệp mua bánh trung thu tặng khách hàng và người lao động, khi  biếu tặng phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
II. Về Thuế GTGT
Khoản 3, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC  quy định giá tính thuế đối với hàng biếu tặng như sau:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
Khoản 5, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT có quy định như sau:
“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
Theo quy định trên:
Bánh trung thu dùng biếu tặng khách hàng, hoặc cho tặng nhân viên, được khấu trừ thuế đầu vào
Bánh trung thu dùng biếu tặng khách hàng chịu thuế GTGT đầu ra.
Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu tặng khách hàng
III. Về Thuế TNDN
3.1 Chi phí mua bánh trung thu tặng khách hàng.
Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ  khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Theo quy định trên, chi phí mua bánh trung thu tặng khách hàng là chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh. Nếu khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thì được tính vào chi phí được trừ
Lưu ý : Từ năm 2015, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khánh tiết, cho, biếu, tặng hàng hóa dịch vụ…..không bị khống chế 15%
3.2 Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên.
Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về những khoản chi được trừ như sau:
“– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”
Theo quy định trên chi phí mua bánh trung thu cho nhân viên là một khoản chi có tính chất phúc lơi, được tính vào chi phí được trừ, nhưng tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi của doanh nghiệp trong năm, không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện của doanh nghiệp.
Lưu ý : Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của doanh nghiệp cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra, mà chi phí mua bánh vẫn được tính vào chi phí được trừ
Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
IV. Hướng dẫn cách Hạch toán
a. Bên cho:
Theo điều 14 Thông tư 219:
"5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ."
* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài doanh nghiệp, nếu mua về tặng ngay:
Nợ TK 641 (Nếu theo Thông tư 200)
Nợ TK 642 (Nếu theo Thông tư 133)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
       Có TK: 111, 112, 331:
       Có TK 3331:
* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài DN, nếu DN mua về nhập kho sau đó xuất cho biếu tặng:
- Khi mua hàng về để cho biếu tặng, các bạn hạch toán như mua hàng bình thường:
Nợ TK 152, 153, 156...
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
          Có 111, 112, 331...
- Khi xuất cho biếu tặng:
Nợ TK 641, 642 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
         Có các TK 152, 153, 155, 156.
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
* Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
         Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
         Có các TK 152, 153, 155, 156.
b. Bên nhận:
Nợ TK 156, 142, 642 ... (Tổng giá trị + Thuế GTGT), vì không được khấu trừ.
          Có TK 711
Tại sao BÊN NHẬN không được khấu trừ thuế GTGT của hàng được nhận biếu tặng?
Theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
"1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài."
Kết Luận:
- Vì bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán (không có chứng từ thanh toán) nên không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng.
Chi tiết các bạn có thể xem tại Công văn 633/TCT-CS ngày 13/02/2015 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế thành phố Hải Phòng:
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hải Phòng tại công văn số 2015/CT-THNVDT ngày 27/10/2014. Riêng trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hoá cho, biếu, tặng của doanh nghiệp trong nước: do không phải thanh toán tiền thuế GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
4.1. Mua bánh trung thu dùng để biếu, tặng cho khách hàng, hoặc nhân viên được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
4.1.1. Khi mua bánh trung thu ghi:
Nợ TK 641, 6421 – Chi phí mua bánh
Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào
      Có các TK 111, 112, 131
4.1.2. Khi biếu tặng khách hàng, nhân viên phải xuất hoá đơn kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý
      Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
 Lưu ý :
Chỉ hạch toán thuế GTGT đầu ra vào chi phí, không hạch toán doanh thu
Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của doanh nghiệp cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra. Doanh nghiệp chỉ hạch toán bút toán a
Tết trung thu này các doanh nghiệp lưu ý việc mua bánh trung thu để biếu tặng khách hàng và nhân viên.
4.2 Chứng từ :
Để hạch toán quà tặng là bánh trung thu, kế toán cần có những chứng từ sau:
4.2.1. Bánh trung thu tặng khách hàng:
Chứng từ gồm:
Hoá đơn đầu vào mua bánh
Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( nếu có)
Hoá đơn đầu ra ( xuất bánh biếu tặng)
4.2.2. Bánh trung thu tặng nhân viên
Hoá đơn mua bánh
Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân  hàng ( Nếu có)
Hoá đơn đầu ra ( nếu không có quy định tặng quà trung thu là  phúc lợi của doanh nghiệp trong các hồ sơ liên quan)
Tờ trình của công đoàn về quà trung thu cho nhân viên
Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp
Để hiểu rõ vấn đề này, mời các bạn xem bài viết:
Quy định 2015 đối với hàng cho, biếu, tặng, trả thay lương người lao động
4.3. Áp dụng tặng bánh trung thu theo hình thức khuyến mại
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp muốn nhân dịp trung thu, thực hiện một đợt tri ân khách hàng, thì các bạn nên thực hiện như một đợt khuyến mại. Bạn cần xin phép sở công thương, để không phải chịu thuế GTGT đầu ra khi biếu tặng  bánh trung thu.
Để áp dụng thực hiện khuyến mại trong dịp trung thu này, mời các bạn nghiên cứu các hình thức khuyến mại để thực hiện và áp dụng cho phù hợp

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách xử lý khi bị cưỡng chế hóa đơn do nợ thuế



Hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế mà phát sinh giao dịch mua bán có xuất hóa đơn thì được xác định là:

– Hóa đơn bất hợp pháp: bên mua nếu kê khai sẽ không được khấu trừ và không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, bên bán bị truy thu thuế trong thời gian cưỡng chế phát sinh giao dịch mua bán
– Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã xuất, bên mua trả lại bên bán hóa đơn liên 2 đã nhận
– Bên Mua: kê khai điều chỉnh giảm KHBS cho những hóa đơn phát sinh giao dịch trên thì nếu sau khi làm KHBS mà phát sinh thuế GTGT thì :
+ Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
Cưỡng Chế Hóa Đơn Do Nợ Thuế
*Căn cứ:
– Khoản 8, Điều 3; khoản 7, Điều 33 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
– Khoản 5, Điều 38; khoản 2, Điều 39 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
– Điểm b, khoản 1, Điều 16, Điều 22, Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng hóa đơn.
*Theo đó:
– Trường hợp Doanh nghiệp đang trong thời cưỡng chế sử dụng hóa đơn, trong thời gian cơ quan thuế có Quyết định cưỡng chế nợ thuế bằng hình thức tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
– Đối với bên Bán: Những hóa đơn trong thời gian cưỡng chế là những hóa đơn không có giá trị sử dụng, đồng thời doanh nghiệp đang trong thời gian cưỡng chế bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, bị truy thu số thuế phát sinh trong thời gian tạm đình chỉ hóa đơn và phải thực hiện thu hồi các hóa đơn bất hợp pháp đã sử dụng.
– Đối với các đơn vị mua hàng: sử dụng hóa đơn bất hợp pháp của Công ty để kê khai thuế thì các đơn này bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và không được sử dụng các hóa đơn nêu trên để kê khai khấu trừ thuế.
– Sau khi Quyết định cưỡng chế nợ thuế hết hiệu lực thi hành hoặc chấm dứt hiệu lực, qua xác minh cơ quan thuế xác định thực tế có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp xuất hóa đơn GTGT, căn cứ các hóa đơn này đơn vị mua hàng của doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế theo quy định.
*Như vậy:Hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế mà phát sinh giao dịch mua bán có xuất hóa đơn thì được xác định là:
– Hóa đơn bất hợp pháp: bên mua nếu kê khai sẽ không được khấu trừ và không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, bên bán bị truy thu thuế trong thời gian cưỡng chế phát sinh giao dịch mua bán
– Bên bán thu hồi lại hóa đơn đã xuất, bên mua trả lại bên bán hóa đơn liên 2 đã nhận
–Bên Mua: kê khai điều chỉnh giảm KHBS cho những hóa đơn phát sinh giao dịch trên thì nếu sau khi làm KHBS mà phát sinh thuế GTGT thì :
+ Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
*Nếu không tự kê khai điều chỉnh giảm KHBS thì khia thanh kiểm tra thuế phát hiện sai
+Nộp tiền thuế GTGT phát sinh
+ Nộp chậm 0.05%/ngày
+Phạt kê khai sai 20%
+ Phạt hành vi hành vi trốn thuế, gian lận thuế : Căn cứ vào Khoản 2, Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC có quy định mức phạt tiền như sau: phạt từ 1-3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế
+ Phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: theo Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC như sau: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

*Chi tiết tại: Công văn 409/TCT-KK ngày 27 tháng 01 năm 2016 xử lý trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Đối tượng nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ?



Đối tượng nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ?Kế Toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết các bạn tham khảo và áp dụng nhé.

Trả lời:
* Tại khoản 1, Điều 12 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn về cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in như sau:
Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.
Câu hỏi: Hóa đơn lẻ được cơ quan thuế cấp bao gồm các loại hóa đơn nào?
Trả lời:
* Tại khoản 2, Điều 1 2 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn:
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
- Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 

- Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán.đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Đã có việc làm nhưng vẫn hưởng trợ cấp thất nghiệp có vi phạm pháp luật không?



Căn cứ vào Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp những trường hợp phải chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đó chính là:

Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
Dịch vu kế toán thuế 
b) Có việc làm
Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
- Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;
- Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.....
Dịch vụ báo cáo tài chính 
Như vậy, khi anh chị đã có việc làm vào tháng 9/2015 ( có giao kết hợp đồng lao động) thì lúc đó anh chị sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa nhưng anh chị lại không thông báo cho trung tâm giới thiệu việc làm mà cố tình hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nếu như bị phát hiện anh chị sẽ phải nộp lại số tiền này cho bên trung tâm giới thiệu việc làm và sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
Địa chỉ học kế toán
Điều 27. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
a) Thỏa thuận với cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc....
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Một số tinh huống thuế giá trị gia tăng



Một số tinh huống thuế giá trị gia tăng
Tình huống 1:
Hóa đơn VAT năm 2013 bị sót, đến 2014 đã quá 6 tháng có được kê khai bổ sung vào 2014 hay không?
 Căn cứ khoản d điều 12 Luật số 13/2008/QH12 có quy định:
"...

d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.
..."
Có nghĩa là với những hóa đơn VAT năm 2013 bị sót, đến 2014 đã quá 6 tháng thì không được kê khai bổ sung vào năm 2014 nữa.
Dịch vu kế toán thuế 
Câu hỏi:
- Xin chào Quý Bộ. Tôi có một câu hỏi rất mong được Quý Bộ giải đáp giúp. Nội dung câu hỏi là: phần dưới cùng của hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT) có 3 chỉ tiêu: người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên), người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên), thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên). Trong trường hợp giám đốc (thủ trưởng đơn vị) không ký thì phó giám đốc ký (có giấy ủy quyền). Vậy trong trường hợp này việc đóng con dấu tròn của đơn vị có được phép đóng vào tiêu thức 'thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên' không hay là phải đóng dấu treo? Tôi xin cảm ơn!
Trả lời:
- Căn cứ Tiết d điểm 2 Điều 16 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
- Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
- Căn cứ các quy định trên, trường hợp giám đốc công ty ủy quyền cho phó giám đốc trực tiếp ký, ghi rõ họ tên vào tiêu thức người bán hàng và được ủy quyền đóng dấu trên chữ ký của phó giám đốc thì được xác định là hóa đơn hợp pháp.
- Trường hợp phó giám đốc không được ủy quyền đóng dấu trên chữ ký thì đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
- Cục thuế TP Hà Nội thông báo độc giả biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
(trích http:www.mof.gov.vn)
Dịch vụ báo cáo tài chính 
Câu hỏi:
- Kính gửi Công Thông Tin Điện Tự Bộ Tài Chính. Theo Luật số 32/2013/QH13, có hiệu lực từ 01/01/2014 thì mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 22% thay cho mức 25%.
Câu hỏi: Trong trường hợp công ty áp dụng năm tài chính từ 01/04/2013 đến 31/03/2014, khi quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp có được áp dụng mức thuế suất 22% cho 3 tháng (01/01/2014 đến 31/03/2014) hay không?
Trả lời:
- Theo Luật số 32/2013/QH13 và Nghị định của Chính phủ số 218/2013 thì mức thuế suất thuế TNDN áp dụng từ ngày 01/01/2014 trở đi là 22% thay cho mức thuế suất 25% trước đây.
- Theo quy định của Luật này thì năm tính thuế TNDN là năm dương lịch (được bắt đầu kể từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm), không áp dụng theo thời gian của năm tài chính. Thuế TNDN là loại thuế khai tạm nộp hàng quý và khai quyết toán thuế sau khi kết thúc năm.
- Như vậy, đối với trường hợp DN của Bạn thì khoảng thời gian năm dương lịch 2014 kể từ ngày Luật có hiệu lực rơi vào 2 năm tài chính nhưng không vì thế mà DN mất đi quyền được hưởng quy định thuận lợi của Luật mới. Bạn cần xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 22% bằng cách lấy thu nhập tính thuế của cả năm tài chính (từ 01/4/2013 đến 31/3/2014) chia đều cho 4 quý
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói 
Câu hỏi:
- Kính gửi Ban biên tập Tôi có thắc mắc này kính nhờ các bạn giải đáp: Theo khoản 8, điều 15 của Thông tư 219/2013: 'Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.' Vậy tháng nào kê tháng đó có nghĩa là nếu kê khai thiếu sót thì phải kê khai bổ sung vào tháng phát sinh chứng từ đó(VD tháng 2/2014 phát hiện ra chứng từ còn thiếu sót chứng từ của tháng 1/2014 thì phải kê khai bổ sung vào tháng 1/2014). Hay khi phát hiện thiếu sót thì kê khai vào tháng phát hiện thiếu sót(tháng 2/2014 phát hiện còn thiếu sót chứng từ của T1/2014 chưa kê khai thì kê khai bổ sung vào T2/2014) ? Tôi rất mong nhận được hồi đáp. Tôi xin cảm ơn. Trân trọng !
Trả lời:
- Bạn nên nhớ rằng Thông tư số 156/2013 và Thông tư số 219/2013 của Bộ Tài chính được ban hành dựa trên cơ sở Luật số 21/2012 và Luật số 31/2013. Các văn bản Luật được sửa đổi này nhằm mang lại sự thuận lợi, đơn giản, giảm thời gian cho DN, cho nên không có lý do gì mà buộc DN phải thực hiện “suốt ngày khai điều chỉnh” như TB 870, thời gian cũng là tiền bạc và liên quan nhiều đến tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Bạn cần hiểu cặn kẽ rằng khai bổ sung khác với khai điều chỉnh và từ trước đến nay DN đang thực hiện theo các TT số 28/2011, TT số 06/2012, số 65/2013 không có gì vướng mắc cả, theo đó:
+ DN bị sót chưa kê khai Hoá đơn GTGT đầu ra, tức là khai thiếu thuế, cho nên khi phát hiện ra phải quay ngược trở về tháng khai sót để khai lại với 3 tờ giấy là : (i) Mẫu 01/KHBS; (ii) Tờ khai kèm bảng kê cũ; và (iii) Tờ khai mới (trong đó gồm cả số thuế của hoá đơn sót nay phát hiện ra). Hệ quả là kèm theo tiền chậm nộp.
+ DN bị sót chưa kê khai Hoá đơn GTGT đầu vào, tứ là DN vẫn còn đang để Nhà nước chiếm dụng tiền thuế đã trả mà chưa kịp đòi lại (bằng cách khấu trừ), cho nên trong thời hạn 6 tháng mà phát hiện ra thì khai bổ sung luôn vào tháng phát hiện ra chứ không phải quay ngược về 6 tháng trước.
Nay TT số 219/2013 xoá bỏ thời hạn 6 tháng mà để bất cứ khi nào DN phát hiện ra(nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố Quyết định thanh tra/kiểm tra tại trụ sở DN). Do vậy, không có lý do gì để chúng ta khó khăn phức tạp hơn trước .
Với ví dụ như Bạn nêu: Tháng 2/2014 phát hiện ra sót hoá đơn đầu vào của tháng 1 thìkhai bổ sung luôn hoá đơn này vào Bảng kê thuế GTGT đầu vào của tháng 2 (Khai bổ sung vào tháng phát hiện Hoá đơn sót chưa khai).
Với từ ngữ như Bạn nêu: Việc khai bổ sung vào tháng có Hoá đơn bị sót chưa kê, nay phải kê lại để bổ sung cái sót này vào thì đây là khai điều chỉnh chứ không phải khai bổ sung.

Bạn đọc cần cố gắng bảo vệ với cơ quan thuế theo nội dung trên đây. Chúc Bạn đọc sức khoẻ, minh mẫn để làm đúng luật.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Các bước mua hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh tại cơ quan thuế?



Các bước mua hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh tại cơ quan thuế?

Trả lời:
* Tại khoản 3, Điều 11 Thông tư 64/2013 hướng dẫn:
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hoá đơn phải có đơn đề nghị mua hoá đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Dịch vu kế toán thuế 
Khi đến mua hóa đơn, người mua hoá đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinh doanh uỷ quyền bằng giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.
Tổ chức, cá nhân mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn.
Dịch vụ báo cáo tài chính 
- Trách nhiệm của cơ quan thuế:
Cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.
Sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn và đề nghị mua hoá đơn trong đơn đề nghị mua hoá đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hoá đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.
Số lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hoá đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hoá đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hoá đơn bán lần tiếp theo.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán