Đề xuất bỏ quyết toán thuế TNCN và giảm thuế TNCN cho người lao động



Bộ Tài chính đề xuất giảm số bậc thuế chỉ còn 5 bậc, quy định khoảng cách rộng ở các bậc thấp, dự kiến thuế thu nhập cá nhân sẽ giảm với nhiều đối tượng.

Giảm còn 5 bậc, nới rộng khoảng cách: Thuế thu nhập cá nhân sẽ giảm?
Bộ Tài chính vừa đưa ra báo cáo định hướng chính sách sửa đổi, bổ sung Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB ) và Thuế Tài nguyên.
Trong đó, Bộ Tài chính đề xuất sửa biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công nhằm phù hợp với thực tế, đơn giản, dễ tính toán, tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
Biểu thuế chỉ còn 5 bậc
Theo quy định hiện hành của Luật Thuế TNCN, biểu thuế lũy tiến gồm 7 bậc với mức thuế suất từ 5% đến 35%. Trong đó, đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%; 5-10 triệu đồng, thuế suất 10%; 10-18 triệu đồng, thuế suất 15%; 18-32 triệu đồng, thuế suất 20%; 32-52 triệu đồng; thuế suất 25%; 52-80 triệu đồng, thuế suất 30%; trên 80 triệu đồng, thuế suất 35%.
Tuy nhiên, theo Bộ Tài chính, qua thực tế có nhiều ý kiến cho rằng biểu thuế trên không hợp lý dẫn đến nhiều vướng mắc như quá nhiều bậc thang, giãn cách giữa các bậc thấp quá hẹp dẫn đến nhảy bậc thuế khi tổng hợp thu nhập vào cuối năm, làm tăng số thuế phải nộp. Số lượng quyết toán thuế tăng một cách không cần thiết trong khi số thuế phải nộp không nhiều.
Thu nhập tính thuế ở từng bậc theo số lẻ dẫn đến khó nhớ, người nộp thuế khó khăn trong việc xác định số thuể phải nộp.
Từ đó, Bộ Tài chính đề xuất nên giảm số bậc thuế chỉ còn 5 bậc, quy định khoảng cách rộng ở các bậc thấp. Điều chỉnh thu nhập tính thuế ở tầng bậc theo số làm tròn chẵn. Cụ thể, đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%; trên 10-30 triệu đồng, thuế suất 10%; trên 30-50 triệu đồng, thuế suất 20%; trên 50-80 triệu đồng, thuế suất 28%; trên 80 triệu đồng, thuế suất 35%.
Như vậy, với việc sửa biểu thuế này có thể thấy, hầu hết các cá nhân sẽ được giảm số thuể phải nộp so với hiện nay nhờ khoảng cách giãn cách giữa các bậc thu nhập đã được nới rộng và thuế suất ở các bậc thuế được điều chỉnh xuống thấp hơn.
Đề xuất bỏ quyết toán thuế
Bên cạnh đó, Bộ Tài chính đề xuất hai phương án xử lý đối với quy định quyết toán thuế TNCN.
Cách làm thứ nhất: Bỏ quyết toán thuế, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tính thuế TNCN hàng tháng theo biểu thuế lũy tiến, cuối năm tổ chức chi trả có trách nhiệm tính lại theo thu nhập bình quân 12 tháng để xác định cá nhân phải nộp thuế thêm hoặc nộp thừa và tự bù trừ cho cá nhân. Phương án này không ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân nộp thuế.
Theo phương án này, đối với cá nhân có kí hợp đồng lao động tại nhiều nơi thì tính thuế TNCN hàng tháng theo biểu lũy tiến tại từng nơi và cuối năm không phải gộp chung để tính lại. Cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh tại 1 nơi có tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Cá nhân tự xác định nơi tính giảm trừ gia cảnh duy nhất trong năm và không được điều chỉnh lại trong năm nếu không thay đổi nơi làm việc.
Đối với thu nhập vãng lai (không kí hợp đồng lao động) thì khấu trừ với theo thuế suất 10% đối với thu nhập từ 5 triệu đồng trở lên từng lần chi trả, không được tính giảm trừ gia cảnh, kể cả thu nhập vãng lai từ nhiều nguồn.
Tuy nhiên, Bộ Tài chính cho rằng, phương án 1 có nhược điểm là không phù hợp với thông lệ quốc tế là thuế TNCN phải được tính trên tổng thu nhập trong năm từ tất cả các nguồn và chỉ áp dụng một biểu lũy tiến. Ngoài ra, với nguyên tắc tính thuế trên sẽ không thu thuế được từ cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Cách làm thứ 2: Giữ nguyên quy định quyết toán thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng bổ sung quy định ngưỡng tiền thuế dưới 300.000 đồng thì không xử lý hoàn thuế hoặc phải nộp thêm. Bộ Tài chính đánh giá, phương án này sẽ dẫn đến tình trạng hoàn thuế, nộp thêm thuế, xử phạt do không quyết toán thuế đúng hạn, quá tải tại thời điểm quyết toán.

Phương Dung - Báo Dân Trí
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những hình thức hóa đơn? Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn cần lưu ý những điều gì?



Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Những hình thức hoá đơn:
+  Hoá đơn tự in
+  Hoá đơn đặt in
+  Hoá đơn điện tử
+  Hoá đơn của cơ quan thuế bán cho doanh nghiệp
1. Đăng ký sử dụng hóa đơn tự in
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
+ Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
+ Doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn.
– Hồ sơ đăng ký:
+ Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
+ Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh  nghiệp.

2. Đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in.
+ Doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của cơ quan thuế.
– Hồ sơ đăng ký:
+ Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
+ Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh  nghiệp.
3. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
      Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
      Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
       Điều kiện áp dụng:
      + Là tổ chức kinh tế và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
      + Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử.
      + Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định.
      + Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
      + Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.
+ Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu.
       Hồ sơ đăng ký:
+ Quyết định áp dụng theo mẫu phụ lục 1 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
4. Thông báo phát hành hóa đơn
      Trước khi sử dụng hoá đơn, doanh nghiệp cần phải thông báo phát hành hoá đơn. Hồ sơ thông báo phát hành hoá đơn gửi đến cơ quan thuế bao gồm:
+ Thông báo phát hành hóa đơn mẫu TB01/AC Thông tư số 39/2014/TT-BTC hoặc Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
+ Hóa đơn mẫu.
      Trong thời hạn 2 ngày nếu cơ quan thuế không có phản hồi thì coi như doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn theo thông báo phát hành.
5. Mua hóa đơn của cơ quan thuế
– Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
– Hồ sơ đăng ký mua hóa đơn:
+ Đơn đề nghị mua hoá đơn mẫu 3.3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
+ CMND của người trong đơn
+ Văn bản cam kết mẫu 3.16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn.
6. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
– Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý
– Doanh nghiệp chưa thông báo phát hành hóa đơn, chưa mua hóa đơn của cơ quan thuế thì không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Mẫu báo cáo: mẫu BC26/AC
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn hạch toán chi phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý theo quy định mới



     Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều phải đi vay vốn. Chi phí lãi vay trong trường hợp này rõ ràng là 1 khoản chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để biến các chi phí này là chi phí hợp lệ khi tính Thuế TNDN, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những quy định và nguyên tắc của nhà nước. Chi phí lãi vay bao gồm phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý. Dù là Chi phí lãi vay hợp lý hoặc không hợp lý thì kế toán vẫn phải hạch toán theo đúng quy định và thông tư mà doanh nghiệp mình áp dụng (TT200 và TT133)

1. Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý
a) Định nghĩa chi phí lãi vay không hợp lý
–  Là những chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay lãi suất vay của doanh nghiệp vượt quá mức 150% so với lãi suất cơ bản thì khoản lãi vay vượt quá đó sẽ không được tính vào chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.
b) Cách hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý
Nợ TK 811
   Có TK 111, 112.
Cuối kỳ kết chuyển
Nợ TK 911
    Có TK 811
2. Hạch toán Chi phí lãi vay hợp lý
a) Định nghĩa chi phí lãi vay hợp lý
– Chi phí lãi vay được chấp nhận là chi phí hợp lý nếu như doanh nghiệp sử dụng khoản tiền vay đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
– Lãi suất khoản tiền vay không quá 150% LS cơ bản
– Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ
– Doanh nghiệp khi đi vay vốn và khi trả tiền lãi vay phải thanh toán số tiền vay bằng thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, chuyển khoản hay các hình thức không dùng tiền mặt khác ( chú ý: không giao dịch thanh toán bằng tiền mặt)
b) Cách hạch toán chi phí lãi vay hợp lý:
Những trường hợp như sau:
Trường hợp 1. Nếu trả lãi vay theo định kỳ
Nợ TK 635
    Có TK 111, 112.
– Nếu có phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 111, 112…
Trường hợp  2. Nếu trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:
– Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Theo Thông tư 200 và 133)
    Có TK 111, 112
– Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí:
Nợ TK 635
    Có TK 142, 242.
Trường hợp 3. Nếu DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp:
– Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK 242
     Có TK 111, 112
– Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK 635
     Có TK 242
Trường hợp 4. Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay:
– Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 335
– Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK 335
    Có TK 111, 112
Trường hợp 5. Nếu DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:
– Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 111, 112
– Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
Nợ TK 635
    Có TK 315

Xử lý khoản chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý:
– Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải loại chi phí không được trừ này ra (Các bạn nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN).
3. Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay
Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay
– Theo quy định nếu đi vay của cá nhân (không phải tổ chức tín dụng)
=> Khi trả lãi vay DN có trách nhiệm phải khấu trừ 5% thuế TNCN
* Có 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Nếu hợp đồng ghi: Cá nhân sẽ chịu khoản thuế đó (Tức là DN sẽ nộp hộ cho cá nhân), thì hạch toán như sau:
– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
Nợ TK 635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
   Có TK 111,112
– Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ TK 138 (Tiền thuế TNCN 5% mà cá nhân chịu)
    Có TK 3335
– Khi nộp thuế:
Nợ TK3335
   Có TK111, TK112
– Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:
Nợ TK111, TK 112
     Có TK138
Trường hợp 2: Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên vay sẽ chịu thuế TNCN (Tức là DN bạn chịu khoản tiền thuế TNCN này thay cho cá nhân) thì hạch toán như sau:
– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân
Nợ TK 635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
    Có TK111, TK112
– Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ TK 811 (Tiền thuế TNCN 5% mà DN chịu)
    Có TK 3335
– Khi nộp tiền thuế:
Nợ TK3335
    Có TK111, TK112
– Cuối năm phải loại chi phí này ra (Đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những hành vi gian lận thuế GTGT thường gặp của doanh nghiệp



Hàng năm, ngân sách nhà nước thất thoát hàng ngàn tỷ đồng do các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cố tình gian lận thuế, trong đó chủ yếu là gian lận thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do không ít DN chưa có ý thức tuân thủ pháp luật kinh doanh, không khai báo thuế trung thực. Do đó; việc nhận diện ra các hành vi gian lận thuế, đăc biệt là gian lận thuế GTGT và TNDN của các DNNVV để đề ra các giải pháp phòng chống, hạn chế gian lận thuế là hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

Một là, hành vi gian lận liên quan đến hóa đơn, chứng từ:
Khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn bất hợp pháp: Hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn hết giá trị sử dụng; hóa đơn không do cơ quan thuế phát hành; hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn của các DNNVV sau thời điểm cơ quan thuế ra thông báo DN bỏ địa chỉ kinh doanh...
Chia nhỏ gói thanh toán bằng nhiều hóa đơn: DNNVV đã chủ động “chia nhỏ” giá trị thanh toán thành nhiều hóa đơn nhỏ hơn 20 triệu; rải thành nhiều ngày trả tiền khác nhau, ghi hình thức thanh toán là “tiền mặt” để được khấu trừ thuế, đồng thời tránh bị kiểm soát khi thanh toán qua ngân hàng.
Khấu trừ vượt mức quy định: Trường hợp này liên quan đến khấu trừ thuế của xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: DNNVV vẫn khấu trừ toàn bộ thuế GTGT tương ứng của phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng, “che mắt” cơ quan thuế bằng cách ghi sai tên chủng loại, tên hiệu tài sản trên Sổ tài sản cố định (211) bằng các thương hiệu khác giá trị thấp hơn.
Khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa hủy, hàng trả lại. Một số DNNVV đã không ghi rõ nội dung nghiệp vụ là “hàng hủy”, “hàng trả lại” mà cố tình ghi chung chung là “thuế GTGT của Công ty A, công ty B...” để khấu trừ thuế.
Hai là, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa - dịch vụ không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; Có DNNVV cố tình không phân bổ hoặc phân bổ sai thuế GTGT đầu vào cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế, mục đích là để tăng khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợp mua hàng biếu tặng, thưởng, quà lưu niệm, hoặc chi trang phục vượt định mức, hoặc kê khai khấu trừ các hóa đơn mang tên, mã số thuế của công ty nhưng thực chất là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho cá nhân, gia đình như máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh...
Ba là, kê khai trước thời điểm có chứng từ nộp NSNN: Trường hợp này thường liên quan đến các lô hàng nhập khẩu; Cá biệt có một số DNNVV không kê khai thuế GTGT theo Giấy nộp tiền vào NSNN mà kê khai theo Tờ khai hải quan, làm sai lệch kỳ số thuế GTGT được khấu trừ, hoặc phản ánh không đúng số thuế GTGT phát sinh phải nộp.
Gian lận qua việc giảm thuế GTGT đầu ra:
Các hành vi gian lận thuế GTGT đầu ra chủ yếu tập trung vào việc giảm doanh thu tính thuế. Một số hành vi thường gặp mà các DNNVV thường lợi dụng như: Bán hàng không xuất hóa đơn để che dấu doanh thu, không nộp thuế GTGT; bán hàng xuất hóa đơn ghi giá cả và số lượng trong liên lưu (Liên 1, Liên 3) nhỏ hơn liên giao cho khách hàng (Liên 2); mục đích là giảm số thuế phải nộp của mình và tăng số thuế được khấu trừ cho người mua; xuất hóa đơn khống (hóa đơn không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo) nhằm hợp thức hóa đầu vào để bên mua khai khấu trừ hoặc hoàn thuế.
Bên cạnh các trường hợp gian lận nói chung ở trên, các DNNVV hoạt động trong một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù lại có những hành vi gian lận khác nhau, cụ thể là: Trong lĩnh vực xây dựng (xây nhà để bán) gian lận bằng cách xuất hóa đơn chưa kịp thời: công trình đã hoàn thành bàn giao theo quy định phải khai doanh thu và xuất hóa đơn nhưng do DNNVV chưa thu được tiền của khách hàng nên cũng chưa ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn, cá biệt có những DNNVV còn giấu Biên bản nghiệm thu. Trong lĩnh vực kinh doanh ô tô, xe máy: Hiện tượng khá phổ biến là DNNVV bán hàng cho các đối tượng không phải là cơ quan, tổ chức không theo giá giao dịch trên thị trường, ghi giá bán trên hóa đơn GTGT thấp hơn giá tính thuế trước bạ của UBND tỉnh, thành phố quy định.
Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra không đúng quy định. Nhiều DNNVV lợi dụng quy định cho phép DN có thể kê khai bổ sung bất kỳ lỗi sai sót nào trên hồ sơ khai thuế đã nộp nên cố tình điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT của kỳ trước trên chỉ tiêu [37], [38] của Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) mà không có căn cứ; không có hóa đơn, chứng từ kèm theo chứng minh; mục đích là làm giảm thuế GTGT phải nộp kỳ này, hoặc tăng thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau, nhằm gian lận thuế.
Xác định sai thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ: DNNVV sản xuất, kinh doanh còn gian lận thuế GTGT bằng cách “nhập nhèm” thuế suất, cụ thể là: Liên quan đến lô hàng xuất khẩu, DN kê khai doanh thu thuế suất 0% nhưng lại không đáp ứng được đủ các điều kiện quy định như: Thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thiếu hợp đồng xuất khẩu, hoặc xác nhận thực xuất của hải quan lớn hơn lượng hàng hóa bán ra ghi trên hóa đơn GTGT... Việc gian lận diễn ra ở cả khâu thanh toán khi công ty đối tác nước ngoài không thanh toán vào tài khoản của DNNVV mà thanh toán vào tài khoản của cá nhân chủ DN.
Liên quan đến khu chế xuất, DN chế xuất: DNNVV bán hàng không vào khu chế xuất mà lại bán hàng vào khu công nghiệp, hoặc không phải là DN chế xuất (100% sản phẩm xuất khẩu ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) nhưng sản phẩm bán ra vẫn khai thuế suất 0%.
Kê khai nhằm thuế suất: Khi kê khai thuế GTGT đầu ra, DN kê khai mặt hàng chịu thuế suất 10% thành mặt hàng chịu thuế suất thấp hơn là 5%, hoặc đưa mặt hàng thuộc diện chịu thuế sang mặt hàng không chịu thuế.
Kê khai phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được, tuy nhiên DN cố tình phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sai tỷ lệ phần trăm (%) nói trên để làm giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Phòng Thanh tra thuế
Ngày 02 tháng 6 năm 2016

Nguồn: Anh Nguyễn Tài Tuấn chia sẻ ở Group Gia Đình Kế Toán
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn xử lý trường hợp viết hóa đơn ” Nhảy Cóc “



Việc sử dụng hóa đơn ” Nhảy cóc ” có nghĩa là việc kế toán vô tình lập hóa đơn trên quyển  hóa đơn có thứ tự lớn hơn khi số hóa đơn trên quyển có thứ tự nhỏ hơn chưa dùng hết.

Vậy nếu gặp trường hợp như thế này kế toán  cần phải xử lí ra sao?
Khi phát hiện vấn đề này kế toán cần phải nhanh chóng:
– Làm thủ tục hủy hóa đơn quyển có số thứ tự hóa đơn thấp hơn để được hưởng mức phạt cảnh báo theo TT10/2014/TT-BTC về xử phạt hành chính hóa đơn.
– Theo quy định tại khoản d, điều 29 TT39/2014/TT-BTC.Thủ tục hủy bao gồm:
 + Quyết định thành lập hội đồng hủy hóa đơn ( trừ hộ, cá nhân kinh doanh )
+ Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, kí hiệu mẫu số ghi hóa đơn, kí hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy, …
+ Biên bản hủy hóa đơn
+ Thông báo hủy hóa đơn với nội dung: loại, kí hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số.. đến số.., lí do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy ( mẫu số 3.11 phụ lục 3 ban hành theo TT39/2014/TT-BTC).
Chú ý:
 – Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu giữ tại doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh.

– Thông báo kết quả hủy hóa đơn lập thành 2 bộ: 1 bộ lưu lại, 1 bộ gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 5 ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn về hóa đơn lẻ và thuế TNCN từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế



Ngày 23/6/2017 Tổng cục thuế có công văn 2754/TCT-TNCN hướng dẫn về vướng mắc về hóa đơn lẻ và thuế TNCN từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết theo Công văn 35115/CT-TTHT của ông Nguyễn Tiến Dũng gửi tới ngày 29/5/2017

Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công
Căn cứ quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
Khấu trừ đối với một số trường hợp khác: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Quy định về thu nhập từ kinh doanh
Tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
“Điều 1. Quy định về người nộp thuế: Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
- Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống"
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.”
- Tại khoản 1, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân “Cá nhân hành nghề độc lập phải đăng ký kinh doanhđồng thời phải nộp các loại thuế áp dụng đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật”.
- Tại khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, nộp thuế theo quy định về cá nhân kinh doanh hành nghề độc lập nếu cá nhân đó đã được cấp chứng chỉ ngành nghề, có đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký kinh doanh. Cá nhân hành nghề độc lập tự thực hiện tự khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, có chứng chỉ hành nghề độc lập, nhưng không có đăng ký kinh doanh theo quy định thì tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định về tiền lương, tiền công với thuế suất 10% đối với từng lần chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
Theo tapchithue.com.vn


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Rút ngắn thời gian làm thủ tục về hóa đơn Từ 12/6/2017



Giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế khi bán hóa đơn… là những điểm mới trong Thông tư 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 12/6/2017.

Thông tư 37/2017/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hướng giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Thay đổi điều kiện được tự in hóa đơn
Để bảo đảm tính pháp lý cho tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn tự in, Thông tư 37/2017/TT-BTC đã đưa ra điểm mới liên quan đến văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in.
Theo đó, quy định về sự thay đổi điều kiện được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 1/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
Thời gian xử lý đề nghị sử dụng hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp được rút xuống từ 5 ngày làm việc còn 2 ngày. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp.
Trường hợp sau 2 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.
Thời gian mua hóa đơn rút ngắn còn 2 ngày
Cũng giống như trường hợp xử lý đề nghị sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp, để tạo thuận lợi cho tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, thời hạn để cơ quan thuế có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in đối với tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp cũng được giảm từ 5 ngày làm việc xuống còn 2 ngày làm việc.
Do vậy, trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
Nếu sau 2 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.
Nếu như tại Thông tư 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC) Bộ Tài chính quy định, Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 5 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn thì tại Thông tư 37/2017/TT-BTC đã rút ngắn xuống còn 2 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn.
Đồng thời, Thông tư 37/2017/TT-BTC không còn quy định nội dung “và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành”.
Thông tư cũng sung quy định “Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt”.
Ngoài ra khi cơ quan thuế nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không bảo đảm đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 2 ngày làm việc (Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định là 3 ngày làm việc) kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.
Làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế khi bán hóa đơn
Tại Thông tư 39/2014/TT-BTC thì các lần mua hóa đơn sau, cơ quan thuế phải căn cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh. Cụ thể, “Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó”.
Tuy nhiên, Thông tư  37/2017/TT-BTC đã bỏ 2 căn cứ trên và thay vào đó là chỉ căn cứ vào đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn.
Theo đó, “đối với các lần mua hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó”.

Những điểm mới của Thông tư 37/2017/TT-BTC đã góp phần bảo đảm tính rõ ràng, chặt chẽ trong quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh về thủ tục, thời gian, chi phí trong thực hiện các quy định về hóa đơn bán hành hóa, cung ứng dịch vụ.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán