Một số điều lưu ý về kê khai thuế và hạch toán hàng hóa nhập khẩu



Kế Toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết Một số điều lưu ý về kê khai thuế và hạch toán hàng hóa nhập khẩu với mục đích hỗ trợ các bạn kế toán mới ra trường có sự hình dung rõ hơn về công việc của kế toán nhập khẩu ngoài thực tế. Các bạn cùng tham khảo bài viết nhé

1. Về Kê khai thuế.
Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
>>Xem thêm:Dịch vu kế toán thuế 
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”
Căn cứ theo quy định trên thì hàng hóa nhập khẩu để được kê khai và khấu trừ thuế cần phải có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp không được phép kê khai thuế GTGT của hàng nhập khẩu khi chưa có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
2. Tỷ giá ghi nhận giá trị hàng theo chính sách thuế.
Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 4 Sửa đổi, bổ sung Điều 27 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
 Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014.”
Căn cứ theo quy định trên thì tỷ giá để xác định giá trị hàng mua tuân theo quy định đối với tỷ giá theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
>>Xem thêm:Dịch vụ báo cáo tài chính 
1. Hồ sơ nhập khẩu nên kẹp các chứng từ như sau:
- Tờ khai hải quan và các phụ lục.
- Hợp đồng ngoại (Contract).
- Hoá đơn bên bán (Invoice).
- Các giấy tờ khác của lô hàng như: Chứng nhận xuất xứ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng ...
- Các hoá đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: Bảo hiểm, vận tải quốc tế, vận tải nội địa, kiểm hoá, nâng hạ, THC,  vệ sinh container, phí chứng từ, lưu kho bến bãi, và các khoản phí phát sinh khác ....
- Thông báo nộp thuế
- Giấy nộp tiền vào NSNN / ủy nhiệm chi thuế
- Lệnh chi / ủy nhiệm chi thanh toán công nợ ngoại tệ ngươi bán.
3. Các bút toán hạch toán hàng nhập khẩu:
a. Chính sách kế toán.
Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 23 quy định Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho như sau:
“10. Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước). Phần thuế nhập khẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật. Chi tiết về kế toán chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.”
Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 69 Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh
1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
- Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).”
Căn cứ theo các quy định trên thì:
- Giá trị hàng hóa được ghi nhận như sau:
+ Nếu hàng hóa chưa thanh toán cho người bán: Giá trị hàng hóa ghi nhận theo tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở giao dịch.
+ Nếu doanh nghiệp đã ứng trước tiền hàng: Giá trị hàng hóa được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước.
- Các loại thuế phải nộp khâu nhập khẩu như thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT được ghi nhận theo tỷ giá tính thuế khâu nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
- Khi nhận được tờ khai hải quan và bộ hồ sơ về hàng hoá, kế toán hạch toán:
a. Hạch toán giá trị hàng NK:
Nợ TK - 156, 211: Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu (tính theo tỷ giá ngày thanh toán) (không phải tỷ giá trên tờ khai hải quan).
          Có TK - 331: Số tiền thanh toán.
b. Hạch toán.
- Khi nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định:
Nợ TK 152, 156, 211
        Có TK 331
        Có TK 3332
        Có TK 3333
        Có TK 33381
- Nộp thuế khâu nhập khẩu
Nợ TK 333
        Có TK 111, 112
- Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 133
        Có TK 3331
- Các chi phí phát sinh vận chuyển hàng nhập khẩu:
Nợ TK 152, 156, 211
        Có TK 111, 112
- Trường hợp thanh toán nhiều lần:
VD1: Như chuyển tiền đặt trước tiền hàng, hàng về rồi mới chuyển tiền thanh toán.
+ Nếu lãi về tỷ giá Hạch toánnhững lưu ý khi làm kế toán nhập khẩu
Nợ TK 156
               Có TK 515
+ Nếu lỗ về tỷ giá Hạch toán
Nợ TK 635
               Có TK 331
b. Hạch toán thuế NK phải nộp:
Nợ TK - 156: Số thuế NK trên tờ khai hải quan
            Có TK 3333 – Thuế Nhập khẩu
c. Hạch toán Thuế TTĐB phải nộp (nếu có):
Nợ TK - 156: Trên tờ khai hải quan.
             Có TK - 3332 : Thuế Tiêu thụ đặc biệt
d. Hạch toán thuế GTGT hàng NK: (khấu trừ thuế GTGT):
Nợ TK - 1331: Số thuế GTGT NK trên tờ khai hải quan
                        Có TK - 33312 : Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu
Khi Nộp tiền các loại thuế trên các bạn hạch toán như sau:
Ghi giảm Thuế NK của hàng Nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 3333
                        Có TK 1121
Ghi giảm Thuế TTDB của hàng Nhập khẩu phải nộp
            Nợ TK 3332
                        Có TK 1121
VD2:Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng hóa A với giá CIF là 50.000 USD, thuế NK 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ số thuế cho ngân sách nhà nước bằng TGNH.
- TH1: Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán.
- TH2: Doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán là 25.000 USD
Xác định giá trị của lô hàng nhập khẩu biết tỷ giá bán ra của ngân hàng là 1USD = 21.700 đồng, tỷ giá tại thời điểm ứng trước là 1USD = 21.600 đồng, tỷ giá của hải quan 1USD = 21.670 đồng.
TH1: Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán
Giá mua của hàng hóa = 50.000 x 21.700 = 1.085.000.000 đồng
Thuế NK = 50.000 x 25% x 21.670 = 270.875.000 đồng.
Thuế GTGT = (50.000 + 50.000*25%) x 10% x 21.670 = 135.437.500 đồng
Giá trị của lô hàng nhập khẩu = 1.085.000.000 + 270.875.000 = 1.355.875.000 đồng.
TH2: Doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán là 25.000 USD.
Giá mua của hàng hóa = 25.000 x 21.600 + 25.000 x 21.700 = 1.082.500.000 đồng
Thuế NK = 50.000 x 25% x 21.670 = 270.875.000 đồng.
Thuế GTGT = (50.000 + 50.000 x 25%) x 10% x 21.670 = 135.437.500 đồng
Giá trị của lô hàng nhập khẩu = 1.082.500.000 + 270.875.000 = 1.353.375.000 đồng.
4. Lưu ý về giá trị hàng nhập khẩu:
- Theo quy định giá tính thuế nhập khẩu là giá mua cộng các chi phí nhập hàng cho đến thời điểm hàng tới cầu cảng Việt Nam. Như vậy nếu các bạn nghiên cứu điều kiện cơ sở giao hàng sẽ hiểu nó gần như tương ứng với các điều kiện C (như CIF, C&F) cho dù hợp đồng bạn ký với điều kiện nào đi nữa.
- Do đó có một sự không đồng nhất giữa giá tính thuế NK, GTGT nhập khẩu của hải quan khác với giá mua thực tế trên hợp đồng mà không ít các bạn kế toán mới nhà mình nhầm lẫn, cứ lấy giá trên tờ khai hải quan làm giá ghi sổ là sai nhé.
- Đó là lý do vì sao trên tờ khai hải quan các bạn sẽ thường thấy có ghi các khoản phí như : I, F, THC .., chỉ là phần hải quan ấn định vào giá nhập để kê khai thuế thôi.
Kê khai thuế hàng nhập khẩu: Dựa vào: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu tiền của hải quan.
Hạch toán giá trị hàng nhập khẩu vào sổ: Hạch toán theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá của ngày thanh toán.
VD: Ngày 1/8/2014 bạn chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho 1.000 sp A. Tỷ giá ngày hôm đó là 20.000vnđ/usd. Tổng giá trị = 1.000 X 20.000 = 20.000.000 vnđ.
- Nhưng đến ngày 6/8/2014 hàng mới về đến Việt Nam, hôm đó tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.000vnđ/usd. (Đây là tỷ giá hải quan dùng để tính thuế chứ không phải để các bạn xác định giá trị hàng nhập khẩu).
- Như vậy giá trị hàng hóa = 20.000.000 không thể là: 1.000 x 21.000 = 21.000.000 vnđ


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Lưu ý về điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ năm 2017



Căn cứ pháp lý: Theo khoản 10 điều 1 của thông tư 26/2015/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/1//2015 để đầu vào được khấu trừ thuế phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Về mặt hóa đơn:
Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Hóa đơn đầu vào phải là hóa đơn hợp pháp, được lập đúng quy định, đầy đủ các chỉ tiêu theo thông tư 39/2014/TT-BTC.
Về thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Thông tư 173/2016/TT-BTC có ghi rõ:
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn cách định khoản và viết hóa đơn khi chiết khấu cho khách hàng



Định khoản và viết hóa đơn khi chiết khấu cho khách hang làm sao cho đúng? Câu hỏi trên sẽ được Trung tâm kế toán Hà Nội giải đáp dưới bài viết dưới đây.
Câu hỏi được đặt ra:

Hiện công ty em đang áp dụng hai hình thức chiết khấu
1, Tính chiết khấu theo quý
hàng quý cộng hàng theo hóa đơn của khách hàng đủ số lượng thì được hưởng chiết khấu và trích tiền mặt trả trực tiếp cho khách hàng
2, chiết khấu theo phiếu
khi khách hàng mua kèm theo phiếu giảm giá do công ty phát hành, giảm giá 10ngàn/ đơn vị sản phẩm .
vậy cho em hỏi với từng trường hợp chiêt khấu trên em phải định khoản và viết hóa đơn như thế nào cho đúng ạ?
Trả lời câu hỏi trên:
Theo Chuẩn mực kế toán thì: Phản ánh khoản chiết khấu Thương Mại sử dụng Tài khoản 521
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
>>Xem thêm:Dịch vu kế toán thuế 
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN LƯU Ý NHƯ SAU:
1- Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định. Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
2- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.
>>Xem thêm:Dịch vụ báo cáo tài chính 
3- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
4- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ.
5- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 521 - CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI như sau:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU:
1. Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,...
2. Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Phương pháp khấu trừ thuế gtgt và Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.



Công ty kế toán Hà Nội xin chia sẻ các bạn kế toán bài viết Phương pháp khấu trừ thuế gtgt và Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ các bạn cùng tham khảo nhé

Câu hỏi đặt ra:
Công ty e mới thành lập là Cty tnhh 1 tv .e mua xe tải để kinh doanh và xe đứng tên Cty. Địa chỉ công ty cũng là địa chỉ nhà riêng của chủ sở hữu.e muốn làm thuế theo phương pháp khấu trừ để xuất hoá đơn vận chuyển , e có hai xe tải góp vào vốn điều lệ công ty, vậy e có được đăng ký tình nguyện theo phương pháp khấu trừ ko ạ. Mà ngành nghề chính trong gpkd là cung cấp suất ăn công nghiệp ạ. Thứ tự đăng ký pp khấu trừ gồm những gì ? Tư vấn giúp e nhé
>>Xem thêm:Dịch vu kế toán thuế 
Trả lời Câu hỏi trên:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
d)Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.”
Theo quy định trên thì bạn được đăng ký áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Bạn nộp mẫu tờ khai 06/GTGT lên Cơ quan quản lý thuế và làm theo hướng dẫn của Cơ quan thuế để được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
>>Xem thêm:Dịch vụ báo cáo tài chính 
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cách xác định giá tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, Nghị định Số 209/2013/NĐ-CP và Luật số 31/2013/QH13 mới nhất hiện nay
Theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về việc kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cụ thể như sau:
1. Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp          =      Số thuế GTGT đầu ra    -       Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
a) Số thuế GTGT đầu ra:
Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT.
Trong đó:
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT  =      Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra   x       Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
Nếu chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT:
- Những hoá đơn đặc thù như tem, vé cước vận tải, vé sổ xố kiến thiết, trên hoá đơn có thể hiện giá đã bao gồm thuế GTGT thì kế toán phải tách thuế theo công thức:
                              Giá thanh toán (tiền bán tem, vé...)
Giá chưa thuế =    ---------------------------------------
                                   1 + thuế suất (%)
=> Số thuế GTGT đầu ra =  Giá thanh toán  - Giá chưa thuế
b. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu.
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư 219.
2. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) DN đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ > 1 tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (trừ hộ, cá nhân kinh doanh).
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.
c) Doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT < 1 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của DN đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
Lưu ý:
- Những DN có doanh thu < 1 tỷ phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 20/12 của năm trước liền kề.
- Những DN mới thành lập phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT mẫu 06/GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    + Khi gửi Thông báo thì DN không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.
=> Mẫu: Mẫu đăng ký phương pháp tính thuế GTGT mẫu 06/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).
Cuối cùng: Sau khi đã xác định được DN mình thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì các bạn tiến hành kê khai nhé.

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán thuế!
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Có phải xuất hóa đơn bán lẻ cho hàng hóa dưới 200 ngàn đồng



Có phải xuất hóa đơn bán lẻ cho hàng hóa dưới 200 ngàn đồng thắc mắc chung của nhiều kế toán. Vấn đề trên Kế Toán Hà Nội có đưa ra đề xuất cho một số trường hợp như sau:

Câu hỏi 1:
Công ty tôi có bán lẻ một số mặt hàng.Cháu chưa xuất hóa đơn bán lẻ bao giờ nên chưa biết cách viết. Theo quy định thì xuất bán hàng dưới 200.000d thì ko cần phải xuất hóa đơn. Nhưng khách hàng bên tôi muốn lấy hóa đơn bán lẻ. Vậy trong hóa đơn bán lẻ (tôi mua ở hiệu văn phòng phẩm) thì có cần phải có dấu của công ty xuất bán không ạ? Có cần thiết phải có đầy đủ chữ ký của cả 2 bên không? Và trong trường hợp số tiền lớn hơn 200.000d thì cháu có thể tách ra làm nhiều hóa đơn bán lẻ trong 1 ngày được không?
>>Xem thêm:Dịch vu kế toán thuế 

Tương tự với những mặt hàng xuất bán, bên tôi có cần phải lấy hóa đơn bán lẻ từ nhà cung cấp không ạ? Nếu không có hóa đơn  nhập mua hàng mà xuất bán như vậy có vi phạm quy định của thuế không?
( Các mặt hàng mua và bán đều là những mặt hàng trị giá nhỏ và không có thuế VAT)
Trả lời:
Theo hướng dẫn tại thông tư 129/2008/TT-BTC:
Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hoá đơn làm căn cứ tính thuế. Như vậy khi mua hoặc bán, dù giá trị nhỏ hơn quy định phải lập hoặc nhận Hóa đơn theo quy định chứ không phải hóa đơn bán lẻ mua ở hiệu văn phòng phẩm như bạn nói.
Câu hỏi 2:
Nếu mua hàng có giá trị dưới 200 ngàn đồng, doanh nghiệp chỉ xuất hóa đơn đỏ nếu được yêu cầu.
- Nếu doanh nghiệp không thể xuất hóa đơn đỏ có giá trị <200 ngàn đồng thì phải điền vào Bảng kê mẫu 01/TNDN theo thông tư 130/2008/TT-BTC
- Vậy nếu doanh nghiệp có khả năng xuất hóa đơn đỏ có giá trị <200 ngàn đồng mà không xuất thì có được phép điền vào Bảng kê trên không ah?
>>Xem thêm:Dịch vụ báo cáo tài chính 
Trả lời:
Theo hướng dẫn của thông tư 153/2010/TT-BTC :"
. Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
 Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
 Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.

Như vậy, nếu không lập hóa đơn, bạn phải làm bảng kê và cuối ngày phải lập hóa đơn cho toàn bộ bảng kê như hướng dẫn.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Có nên công khai tiền lương không?



Theo như quy định tại điều 31 Nghị định 71/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2017 :
"Điều 31. Công bố thông tin về thu nhập của Giám đốc (Tổng giám đốc) :
Tiền lương của Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác phải được thể hiện thành mục riêng trong Báo cáo tài chính hàng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên."

     Theo đó, ngoài việc công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin định kỳ và bất thường về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và tình hình quản trị công ty cho cổ đông và công chúng, công ty đại chúng còn phải công khai tiền lương của giám đốc (tổng giám đốc) và người quản lý khác của công ty đại chúng, thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
     Đó là quy định bắt buộc phải công khai tiền lương cụ thể ở trường hợp này, vì đây là điểm mà Nhà nước nhận thấy cần sự minh bạch cũng như cần thiết để tạo ra hệ thống quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Chúng ta không bàn cãi về trường hợp trên vì đó là quy định pháp luật và đã được xem xét trước khi thông qua, mặt khác, trong thực tế, việc công khai tiền lương là một vấn đề khá nhạy cảm mà ở mỗi nơi làm việc có một văn hóa doanh nghiệp khác nhau.
>>Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
     Hai luồng suy nghĩ trái ngược nhau đang tồn tại song song : thứ nhất là các doanh nghiệp có quy định cấm nhân viên tiết lộ hay bàn tán về mức lương của mình ; thứ hai là số khác các doanh nghiệp công khai mức tiền lương của mỗi nhân viên được chi trả hàng thán.
Mỗi phương án trên đều có những lý lẽ thuyết phục riêng trong cách quản lý của họ như :
​     -  Ở chính sách công khai lương, điều này tạo nên sự trao đổi về vấn đề tiền lương giữa các nhân viên dẫn đến sự cạnh tranh để phát triển công ty, và một CEO nổi tiếng người Mỹ đã nói :
" Nếu nhân viên hiểu được phải làm việc và đạt được thành tích như thế nào để kiếm được mức lương nhiều hơn thì họ cũng sẽ có động lực đê phấn đấu nhiều hơn."
     Vì trong quá trình làm việc ông nhận được những câu hỏi như : Tại sao bạn lại trả cho giám đốc khu vực này nhiều còn tôi chỉ được trả như vậy? Tôi đã phải trả lời rằng bởi vì người đó tạo ra nhiều giá trị hơn bạn. Nếu bạn làm việc và tạo ra được kết quả giống như người đó, tôi cũng sẽ trả cho bạn mức lương tương tự”. Điều đó thôi thúc sự tự giác hoàn thiện, phấn đấu của người nhân viên đem đến lợi ích là sự phát triển doanh nghiệp.
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
     - Thế nhưng, ở chiều ngược lại, những nhà quản lý sử dụng chính sách bảo mật tiền lương cho rằng : việc công khai tiền lương sẽ đưa đến quá nhiều rủi ro không đáng như nảy sinh các đoạn hội thoại khó xử giữa các nhân viên hay kích động cái tôi của những cá nhân cho răng họ đang được hưởng mức lương chưa xứng đáng với năng lực. Họ cho rằng việc giữ bí mật về tiền lương giúp đội ngũ nhân viên của họ tránh được sự tị nạnh bởi các nhân viên khác, điều đó làm rạn nứt tính cảm đồng nghiệp và hợp tác sẽ không còn hiệu quả; hay tránh được sự đùn đẩy trách nhiệm giữa các nhân viên, vì người biết mình được trả lương thấp hơn có thể sẽ không còn muốn cố gắng hết sức và đùn đẩy sang người được trả lương cao hơn.

Vì vậy, việc công khai lương hay bảo mật tiền lương ở mỗi doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm hiệu quả và bất lợi tùy theo cách quản lý của họ, quan điểm của bạn về vấn đề này như thế nào và bạn sẽ cảm thấy thoải mái khi làm việc theo chính sách nào hơn ?
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Các bước giải thể công ty doanh nghiệp với cơ quan thuế



Các bước giải thể công ty doanh nghiệp với cơ quan thuế đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

1. Thủ tục giải thể Công ty Cổ phần:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;
Tải về: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
- Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;
Tải về: Quyết định giải thể doanh nghiệp
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
Tải về: Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
Tải về: Mẫu danh sách người lao động
- Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.
- Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
>>Xem thêm: Dịch vu kế toán thuế 
- Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);
- Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp);
- Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2. Thủ tục giải thể Công ty TNHH 1 thành viên:
Hồ sơ gồm:
- Quyết định giải thể công ty do Chủ sở hữu ký tên.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế  và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).
- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (phụ lục III-13 Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
- Bản chính Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.
- Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết.
           Ghi chú: Báo đăng xong để nguyên tờ không cắt rời, không photo.
- Giấy xác nhận của cơ quan Công an về việc hủy con dấu;
- Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế;
>>Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính 
- Giấy xác nhận về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước;
Lưu ý: Doanh nghiệp nộp kèm các văn bản của Cục thuế, Tổng cục Hải quan và Bảo hiểm xã hội Thành phố xác nhận doanh nghiệp không còn nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm các loại.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, thì kèm theo hồ sơ giải thể doanh nghiệp nộp kèm theo hồ sơ giải thể chi nhánh, VPĐD.
3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân:
- Quyết định giải thể doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp ký tên:
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết
- Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế (do cơ quan thuế xác nhận);
- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
Tải về: Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
4. Hướng dẫn trình tự các bước:
Bước 1:
- Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định này phải có nội dung:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Bước 2:
- Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.
Bước 3:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 4:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an. Sau khi đã trả dấu, doanh nghiệp nộp văn bản của cơ quan công an xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc trả dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo văn bản này, doanh nghiệp cần phải nộp bản báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ.
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
Chú ý:
- Việc trả dấu cho cơ quan công an chỉ nên thực hiện sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo yêu cầu doanh nghiệp trả dấu. Nếu việc này thực hiện trước khi có thông báo thì rất có thể các văn bản, biểu mẫu của doanh nghiệp sẽ không được đóng dấu đầy đủ dẫn đến gặp khó khăn trong các thủ tục hành chính tiếp theo.

- Nhìn chung, thủ tục giải thể doanh nghiệp tương đối phức tạp, đòi hỏi kết quả của nhiều thủ tục hành chính của các cơ quan khác nhau. Do vậy, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để có những hướng dẫn cụ thể.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán