Cách hoạch toán hàng hóa bị hư hỏng hết hạn sử dụng



Kế Toán Hà Nội xin hướng dẫn cách hạch toán hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng, cách xử lý hàng tồn kho bị hỏng, hết hạn sử dụng để đưa vào chi phí hợp lý chính xác khi tính thuế TNDN
1. Bất kể lý do gì trong ngành đạo tạo nghề kế toán thuế khi thuế GTGT đầu vào của hàng hóa hư hỏng, hết hạn sử dụng có được khấu trừ:
Theo khoản 1 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
– Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.”
Như vậy:
– Nếu hàng hóa bị hư hỏng, hoặc hết hạn sử dụng không được bồi thường và có đầy đủ hồ sơ thì được khấu trừ thuế GTGT.
2. Hướng dẫn Cách đưa hàng hóa hư hỏng, hết hạn sử dụng vào chi phí hợp lý:
Theo Khoản 2.1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014:
“b) Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên được tính vào chi phí được trừ như sau:
– Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về hàng hóa bị bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên.
– Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
c) Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn bản giải trình về tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN theo quy định của năm xảy ra tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng. Các hồ sơ khác (bao gồm Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, bị hư hỏng; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có) và các tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.”
Như vậy:
– Để đưa những hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng vào chi phí hợp lý thì DN cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như trên và phải nộp cho cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN.
Nhưng từ ngày 6/8/2015 theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015:
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
– Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.”
Như vậy:
– Năm 2014: thì các bạn phải nộp hồ sơ chứng minh hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng cho cơ quan thuế trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
– Năm 2015: thì các bạn không cần phải nộp chỉ cần lập biên bản kiểm kê và lưu tại DN để sau này giải trình.
Lưu ý: Ngoài những hồ sơ như trên các bạn còn phải thành lập hội đồng quyết định hủy hoặc quyết định thanh lý.
3. Hướng dẫn cách hạch toán hàng hóa hết hạn sử dụng, hư hỏng phải hủy:
Theo điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì :
-> Đầu tiên các bạn phải trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Khi trích lập các bạn hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 229
– Xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:
Nợ TK 229 ­ Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 ­ Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 152, 153, 155, 156.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn quy trình kiểm tra hoá đơn tại cơ quan thuế



Cơ quan thuế có thể kiểm tra hóa đơn tại doanh nghiệp, cũng có thể yêu cầu doanh nghiệp mang hồ sơ lên cơ quan thuế để kiểm tra. Kế toán Hà Nội xin chia sẻ Hướng dẫn quy trình kiểm tra hoá đơn tại cơ quan thuếban hành năm 2015 theo quyết định1403/QĐ-TCT

1. Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ, báo cáo tình hình tạo in phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân.
1.1. Bộ phận quản lý ấn chỉ thực hiện:
– Thu thập, khai thác và phân tích các thông tin từ các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của các tổ chức cá nhân kinh doanh trên địa bàn. Lập danh sách tổ chức cá nhân gửi các loại báo cáo chậm; Báo cáo có nội dung, số liệu sai lệch so với nội dung số liệu của cơ quan Thuế quản lý.
– Nhận dạng, phát hiện các hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn về tạo, in, phát hành quản lý và sử dụng hóa đơn để chuyển cho bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn.
– Thời gian chuyển các hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn cho bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn chậm nhất là sau 20 ngày so với quy định thời gian gửi hồ sơ, báo cáo về hóa đơn đối với Người nộp thuế gửi đến Cơ quan Thuế.
1.2. Bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn thực hiện:
Sử dụng dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin khác (nếu có) về Người nộp thuế để đối chiếu, kiểm tra với các hồ sơ, báo cáo do bộ phận quản lý ấn chỉ chuyển sang. Qua đó, đánh giá lựa chọn hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của tổ chức cá nhân có rủi ro vi phạm về tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn để phục vụ cho công tác kiểm tra.
2. Căn cứ vào kết quả thu thập, khai thác thông tin tại điểm 1 nêu trên, bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn lựa chọn và phân loại hồ sơ, báo cáo về hóa đơn để xây dựng kế hoạch kiểm tra về việc tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tại trụ sở Cơ quan Thuế:
2.1. Lựa chọn hồ sơ có rủi ro, sai sót:
a) Tổ chức, cá nhân nộp các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn không đúng thời gian theo quy định của pháp luật tối thiểu một lần trong khoảng thời gian 01 năm tài chính;
b) Nội dung báo cáo về việc nhận in hóa đơn của nhà in; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; thông báo kết quả hủy hóa đơn; báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn không phù hợp với nội dung tại thông báo phát hành hóa đơn và các nội dung khác của người nộp thuế đăng ký tại Cơ quan Thuế;
c) Các doanh nghiệp thuộc tiết đ, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn:
– Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
– Doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
+ Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.
+ Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.
+ Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
+ Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.
+ Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuê theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
+ Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.
+ Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.
2.2. Phân loại hồ sơ, báo cáo về hóa đơn.
a) Tổng hợp những hồ sơ có rủi ro, sai sót tại các tiết a, b điểm 2.1, mục I nêu trên để đưa vào danh sách kế hoạch các hồ sơ kiểm tra việc tạo, in. phát hành và sử dụng hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế theo mẫu số 01/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này.
b) Lập danh sách các tổ chức, cá nhân có rủi ro tại tiết c, điểm 2.1, mục I nêu trên báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế chuyển hồ sơ cho bộ phận Kiểm tra (hoặc bộ phận Thanh tra) Cục Thuế theo mẫu số 02/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này để đưa vào kế hoạch kiểm tra hoặc thanh tra chấp hành pháp luật thuế, kết hợp với nội dung kiểm tra, thanh tra hóa đơn tại trụ sở Người nộp thuế.
c) Lập danh sách các tổ chức, cá nhân bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh tự nghỉ kinh doanh không khai báo với cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này để thực hiện việc kiểm tra, xác định, làm cơ sở cho việc ra thông báo tổ chức, cá nhân bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh, tự ý nghỉ kinh doanh.
2.3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tại trụ sở Cơ quan Thuế:
Căn cứ phân loại hồ sơ, báo cáo về hóa đơn nêu tại điểm 2.2, mục I trên đây bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn tổ chức lập kế hoạch kiểm tra hóa đơn:
– Kế hoạch kiểm tra hóa đơn năm sau phải được lập xong trước ngày 01/12 năm trước để trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế phê duyệt trước ngày 10/12 hàng năm;
– Kế hoạch kiểm tra hóa đơn được bổ sung hàng quý chậm nhất là sau 40 ngày so với quy định thời gian gửi báo cáo in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân đến Cơ quan Thuế.
– Hồ sơ trình lãnh đạo Cơ quan Thuế duyệt kế hoạch kiểm tra hóa đơn và kế hoạch bổ sung kiểm tra hóa đơn gồm:
+ Danh sách các tổ chức cá nhân kiểm tra về hóa đơn tại trụ sở Cơ quan Thuế (theo mẫu số 01/KTHĐ ban hành kèm theo quy trình này);
+ Tờ trình đề nghị lãnh đạo phê duyệt kế hoạch hoặc bổ sung kế hoạch.
+ Các tài liệu nghi vấn, rủi ro kèm theo.
3. Nội dung kiểm tra hồ sơ, báo cáo về việc tạo, in phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tại Cơ quan Thuế theo kế hoạch.
Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hóa đơn (hoặc kế hoạch bổ sung) đã được phê duyệt, bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn tổ chức công tác kiểm tra đối với các trường hợp sau:
3.1. Đối với tổ chức được tự in hóa đơn và các tổ chức đặt in hóa đơn:
– Kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của quý này (hoặc tháng với trường hợp phải báo cáo tháng) với các chỉ tiêu trong hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của quý trước (hoặc tháng trước) như: số lượng hóa đơn tồn kỳ trước chuyển sang; số lượng hóa đơn thông báo phát hành; số hóa đơn đã sử dụng; số hóa đơn hủy, mất, hỏng…
– Kiểm tra tính liên tục, logic của số lượng hóa đơn xuất dùng được phản ánh trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn để phát hiện tình trạng sử dụng cách số hóa đơn, trùng hóa đơn.
– Đối chiếu các báo cáo của tổ chức đặt in hóa đơn và báo cáo tổ chức nhận in hóa đơn xem có phù hợp không.
Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, báo cáo về hóa đơn và các hồ sơ có liên quan đến hóa đơn tại Cơ quan Thuế xác định được các tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để tự in hóa đơn hoặc vi phạm các quy định về tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn thì công chức kiểm tra hóa đơn phải lập biên bản vi phạm báo cáo Thủ trưởng Cơ quan Thuế xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3.2. Đối với tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in:
– Kiểm tra điều kiện tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
– Kiểm tra các chỉ tiêu trên báo cáo về việc nhận in hóa đơn của tổ chức nhận in hóa đơn với các tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn; Báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
– Kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên báo cáo về việc nhận in hóa đơn của quý này với các chỉ tiêu trong báo cáo về việc nhận in hóa đơn của quý trước.
– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, báo cáo về hóa đơn với các thông tin, tài liệu thu thập từ hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế.
– Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, báo cáo về hóa đơn với các thông tin, tài liệu thu thập từ các nguồn khác.
Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để in hóa đơn, tổ chức không đủ điều kiện cung ứng phần mềm tự in hóa đơn hoặc vi phạm các quy định về in ấn hóa đơn thì công chức kiểm tra hóa đơn phải lập biên bản vi phạm báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3.3. Đối với tổ chức, cá nhân mua hóa đơn tại Cơ quan Thuế.
– Kiểm tra tính hợp lý của các thông tin ghi trong đơn đề nghị mua hóa đơn.
– Kiểm tra sổ mua hóa đơn được Cơ quan Thuế cấp.
– Kiểm tra đối chiếu họ tên, số chứng minh thư nhân dân của người trực tiếp đến mua hóa đơn với họ tên, số chứng minh thư ghi trong đơn hoặc trong giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.
– Kiểm tra, đối chiếu số lượng hóa đơn đăng ký mua lần trước đã sử dụng để đảm bảo số lượng hóa đơn bán tối đa không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của lần mua trước đó.
– Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn được sử dụng, số lượng đã sử dụng kỳ trước.
4. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ, báo cáo về hóa đơn tại trụ sở cơ quan Thuế
4.1. Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ, báo cáo về hóa đơn, công chức kiểm tra hóa đơn phải nhận xét hồ sơ, báo cáo về hóa đơn (theo mẫu số 04/KTHĐ kèm theo quy trình này).

4.2. Xử lý sau khi nhận xét hồ sơ, báo cáo về hóa đơn:
4.2.1. Đối với các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu trên hồ sơ; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ, báo cáo về hóa đơn được lưu lại cùng với hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của tổ chức, cá nhân đó.
4.2.2. Đối với các hồ sơ, báo cáo về hóa đơn phát hiện thấy có sai sót chưa đúng, không chính xác công chức kiểm tra hóa đơn lập danh sách báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ban hành thông báo yêu cầu Người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu (Mẫu 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/1/2013 của Bộ Tài chính). Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, hộ, cá nhân báo cáo giải trình.
Thời hạn tổ chức, cá nhân phải giải trình, bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký thông báo.
Xử lý giải trình, bổ sung hồ sơ:
– Trường hợp tổ chức, cá nhân đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu đảm bảo đầy đủ, đúng quy định thì tài liệu bổ sung hoặc biên bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được lưu lại cùng với hồ sơ, báo cáo về hóa đơn của tổ chức, cá nhân đó.
– Trường hợp tổ chức, cá nhân giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu không đầy đủ, không đúng quy định hoặc hết thời hạn quy định mà không giải trình thì công chức kiểm tra hóa đơn báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra quyết định kiểm tra tại trụ sở của tổ chức, cá nhân về tình hình tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.
4.2.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân trực tiếp đến Cơ quan Thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của Cơ quan Thuế, công chức kiểm tra hóa đơn phải lập biên bản làm việc(Mẫu 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/1/2013 của Bộ Tài chính).
4.3. Thủ tục hành chính khi công chức kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, bổ sung hồ sơ như sau:
– Tờ trình lãnh đạo Cơ quan Thuế;
– Dự thảo thông báo;
– Bản nhận xét kết quả kiểm tra sơ bộ;
– Hồ sơ, báo cáo về hóa đơn và các tài liệu có liên quan.

4.4. Đối với những hồ sơ có dấu hiệu tạo và in hóa đơn giả, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thì lập đầy đủ các thủ tục báo cáo lãnh đạo bộ phận chủ trì kiểm tra hóa đơn trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế chuyển cho thanh tra Cục Thuế tiến hành công tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế (kết hợp với nội dung thanh tra hóa đơn) tại trụ sở Người nộp thuế.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán khi thực hiện hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC



Thông tư 200/2014/TT-BTC bỏ một số tài khoản như tài khoản 129, 139, 142, 144, 159… và thêm mới một số tài khoản và sửa đổi chi tiết một số tài khoản so với quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Vậy số dư trên các tài khoản bị bỏ đi sẽ kết chuyển vào tài khoản nào trong hệ thống tài khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Để chuẩn bị cho việc chuyển sổ làm báo cáo tài chính năm Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn bài viết Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán khi thực hiện hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 126 đã hướng dẫn về chuyển đổi số dư trên sổ kế toán như sau:
1. Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản sau:
– Số dư chi tiết về vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang phản ánh trên TK 1113 và 1123 được chuyển đổi như sau:
+ Giá trị vàng (loại không được coi là vàng tiền tệ), bạc, kim khí quý, đá quý được sử dụng là hàng tồn kho được chuyển sang phản ánh trên các tài khoản có liên quan về hàng tồn kho, như: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu hoặc TK 156 – Hàng hóa theo nguyên tắc phù hợp với mục đích sử dụng và phân loại tại doanh nghiệp;
+ Giá trị vàng (loại không được coi là vàng tiền tệ), bạc, kim khí quý, đá quý không được sử dụng là hàng tồn kho được chuyển sang phản ánh trên TK 2288 – Đầu tư khác;
– Số dư các khoản trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn, không nắm giữ vì mục đích kinh doanh (mua vào để bán ra với mục đích kiếm lời qua chênh lệch giá mua, bán) đang phản ánh trên TK 1212 đầu tư chứng khoán ngắn hạn được chuyển sang TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết cho từng TK cấp 2);
– Số dư các khoản cho vay, tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên TK 228 – Đầu tư dài hạn khác được chuyển sang TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết cho từng TK cấp 2);
– Giá trị của hàng hóa bất động sản do doanh nghiệp xây dựng, sản xuất, đang theo dõi trên TK 1567 – Hàng hóa bất động sản được chuyển sang theo dõi trên tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản. TK 1567 chỉ phản ánh những bất động sản do doanh nghiệp mua vào để bán ra như những loại hàng hóa khác.
– Số dư TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn được chuyển sang TK 242 – Chi phí trả trước;
– Số dư TK 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn được chuyển sang TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược;
– Số dư các khoản dự phòng đang phản ánh trên các TK 129, 139, 159 được chuyển sang TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (chi tiết cho từng TK cấp 2 phù hợp với nội dung dự phòng);
– Giá trị bất động sản do doanh nghiệp đầu tư, xây dựng (không phải mua vào để bán ra như hàng hóa) đang phản ánh là hàng hóa bất động sản trên TK 1567 được chuyển sang Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản;
– Số dư các khoản đầu tư vào công ty liên kết đang phản ánh trên TK 223 được chuyển sang TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết;
– Số dư TK 311 – Nợ ngắn hạn, TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả, TK 342 – Nợ dài hạn chuyển sang TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính;
– Khoản trích trước chi phí sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường (đối với những TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa định kỳ), chi phí hoàn nguyên môi trường, hoàn trả mặt bằng và các khoản có tính chất tương tự đang phản ánh trên TK 335 – Chi phí phải trả được chuyển sang TK 352 – Dự phòng phải trả (chi tiết TK 3524);
– Số dư TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính chuyển sang TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển;

2. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn xử lý chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn



Thông thường nhiều doanh nghiệp hay đi thuê nhà của các hộ gia đình để làm văn phòng cho công ty. Trong trường hợp đó, doanh nghiệp phải xử lý trường hợp chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn như thế nào để được tính chi phí được trừ. Bài viết này Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn và chia sẻ với các bạn như sau:

Quy định về chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn
Theo quy định tại điều 4 và điều 5 Thông tư 219 của Bộ tài chính năm 2013 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT
Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Theo Thông tư 39 năm 2014 tại khoản 1 điều 13, Các hóa đơn này sẽ không được cơ quan thuế cấp
Kết luận
Trường hợp doanh nghiệp  có chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu không có hóa đơn được tính chi phí được trừ thì doanh nghiệp cần phải hoàn thiện hồ sơ bao gồm:
Hợp đồng thuê văn phòng
Biên bản bàn giao văn phòng giữa hai bên
Chứng từ thanh toán chi phí văn phòng
Bảng kê 01/TNDN

Trường hợp doanh nghiệp chi phí thuê văn phòng trên 100 triệu thì doanh nghiệp yêu cầu người cho thuê mua hóa đơn tại cơ quan thuế để doanh nghiệp được tính chi phí được trừ cho mình
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn xác định kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý



Đã đến kỳ nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân, tuy nhiên nhiều bạn còn lúng túng khi xác định đơn vị mình sẽ kê khai thuế Thu nhập cá nhân theo tháng hay theo quý. Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn bài viết Hướng dẫn xác định kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý
Kế từ ngày ngày 20/12/2013 theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo tháng và theo quý cụ thể như sau:
Lưu ý: Các bạn cần phải tính được số tiền thuế TNCN phải nộp trước khi kê khai

1. Nguyên tắc kê khai thuế thu nhập cá nhân
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý.
Nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế, nếu có phát sinh thì phải lập tờ khai và nộp tiền thuế.
Để hiểu rõ hơn về vấn để này mới xem thêm bài viết Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai tháng, quý không?
Cách xác định khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý như sau:
Các bạn chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.
DN kê khai thuế GTGT theo quý thì các bạn kê khai thuế TNCN theo quý.
DN kê khai thuế GTGT theo tháng các bạn xét cho mình 2 trường hợp như sau:
Nếu trong tháng có phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000đ thì kê khai theo tháng.
Nếu trong tháng có phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000đ thì kê khai theo quý.
Ví dụ 1: Năm 2014 Công ty Thịnh Vượng được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2014 Công ty Thịnh Vượng thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, không phân biệt trong năm 2014 Công ty Thịnh Vượng thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu đồng hay dưới 50 triệu đồng.
Ví dụ 2: Năm 2014 Công ty An Bình được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên:
Công ty An Bình không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2. Từ tháng 3 Công ty An Bình được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế theo quý từ quý I/2014
2. Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng và quý
Tờ khai khấu trừ thuế TNCN mẫu số 02/KK-TNCN theo tháng hoặc quý. (Trên phần mềm HTKK đã quy định rõ theo tháng và theo quý).
Cách lập xem chi tiết: Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02KK-TNCN trên HTKK 3.3.4
(Mẫu số 02/KK-TNCN dùng cho cả cá nhân có ký hợp đồng lao động (là nhân viên của công ty) và cá nhân không ký HĐLĐ (lao động thời vụ).
Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu 03/KK-TNCN
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN: Tờ khai 05/KK-TNCNL
Lưu ý:
Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN
Hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
Hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý.
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.
Thời hạn nộp tiền thuế TNCN
Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là cùng thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, hoặc quyết toán.
Nơi nộp tờ khai thuế TNCN

Nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của đơn vị mình thông qua hệ thống kê khai thuế qua mạng.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hồ sơ thủ tục đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại



Để thực hiện chương trình khuyến mại hàng hóa, dịch vụ của mình, doanh nghiệp có thể đăng ký với Sở Công thương, hoặc có thể không đăng ký. Tùy từng trường hợp, đăng ký hay không, doanh nghiệp được hưởng những quyền lợi và quy định khác nhau. Kế toán Hà Nội xin chia sẻ bài viết về thủ tục, hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại ở bài viết sau:
1. Thủ tục đăng ký khuyến mại
a) Trước khi thực hiện khuyến mại, thương nhân phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại tới Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại
b) Nội dung thông báo về chương trình khuyến mại bao gồm:
– Tên chương trình khuyến mại;
– Địa bàn thực hiện khuyến mại; địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại;
– Hình thức khuyến mại;
– Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại;
– Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc chương trình khuyến mại;
–  Khách hàng của chương trình khuyến mại;
– Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại.
c) Sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan nhà nước về thương mại.

2. Các bước Đăng ký thực hiện khuyến mại
– Trình tự thực hiện:           
Bước 1: Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện khuyến mại.
Bước 2: Thương nhân đến nộp hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ – Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thời gian nhận hồ sơ: từ thứ Hai đến thứ Sáu – giờ Hành chính.
– Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại, Sở Công Thương kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Sở Công Thương ra thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho thương nhân về yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Sở Công Thương nhận hồ sơ và cấp phiếu biên nhận cho người nộp.
Bước 3:  Thương nhân căn cứ vào ngày hẹn trên giấy biên nhận để nhận kết quả  tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ – Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
– Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
– Thành phần, số lượng hồ sơ:
a/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Văn bản đăng ký thực hiện khuyến mại (theo mẫu KM- 2)
+ Thể lệ chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-3)
+ Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình có phát hành vé số dự thưởng
+ Hình ảnh hàng hóa khuyến mại và hàng hóa dùng để khuyến mại
+ Mẫu bằng chứng trúng thưởng (nếu có)
+ Bản sao giấy xác nhận về chất lượng của hàng hóa khuyến mại, theo qui định của pháp luật (nếu có)
+ Bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu).
+ Danh sách các địa điểm sẽ tiến hành hoạt động khuyến mại
+ Giấy ủy quyền làm dịch vụ khuyến mại (nếu thuê đơn vị thứ ba làm dịch vụ khuyến mại).
+ Báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại (theo mẫu KM-12)
b/ Số lượng hồ sơ: 01(bộ)
– Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc, kể từ  ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a/ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
b/Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.
c/ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
d/ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có
– Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
– Lệ phí (nếu có): Không có
– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đăng ký thực hiện khuyến mại  (Mẫu KM-2)
+ Thể lệ chương trình khuyến mại (Mẫu KM-3)

+ Báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại (Mẫu KM-12)
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những khoản chi chí không hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp



Những khoản chi phí không được trừ, không hợp lý, hợp lệ được quy định tại khoản 2 điều 6 của thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 2/8/2014. Dưới đây là 14 khoản chi phí không đáp ứng được điều kiện là các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Chi khấu hao tài sản cố định
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định các khoản chi phí không được trừ.
- Doanh nghiệp phải thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Phần trích khấu hao đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn thì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ.
- Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
- Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ
Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý
Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.
Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.
4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nhưng không lập Bảng kê 01/TNDN (theo TT 78) kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.
5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động
Đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán hoặc chi trả sau hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (30 hoặc 31 tháng 3).
Không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện, phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
6. Chi trang phục
- Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
- Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
7. Công tác phí
- Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Các bạn xem thêm tại đây: Quy định về công tác phí trong doanh nghiệp.
- Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
- Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
8. Chi phí trích bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn
Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định ( quá 20 lần mức lương tối thiểu chung (1.150.000) <=> 23tr; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định (2%).
9. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau
- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78) kèm theo các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
10. Chi phí trả lãi tiền vay
- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay ( trên trang web: sbv.gov.vn).
- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
+ Theo điều 6 của Nghị định 222/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/3/2014 thì khi góp vốn doanh nghiệp phải chuyển khoản. Tức là dùng tiền của người góp vốn gửi vào tài khoản ngân hàng của cty và nhớ TK này đã được đăng ký với cơ quan thuế bằng mẫu 08/MST.
Thời hạn góp vốn được quy định tại nghị định 102/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 15/11/2010 quy định cụ thể về thời hạn góp vốn của từng loại hình doanh nghiệp.
Theo điều 23 của nghị định 155/2013/NĐ-CP có hiệu lực từng ngày 1/1/2014 thì:
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;
b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký
11. Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng: vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế nêu trên. Đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm:
- Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.
- Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.
- Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.
12. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm
- Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê.
- Vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
13. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống không được, thuế GTGT không được khấu trừ đối với hóa đơn có tổng thanh toán từ 20tr trở lên mà không chuyển khoản. Còn lại số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định (Theo điểm 9, khoản 4 của điều 14 TT 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
14. Chi phí tiền ăn giữa ca, ăn trưa
- Nếu doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn: Khống chế tối đa 680.000/ người / tháng.

- Nếu tổ chức nấu ăn: được trừ toàn bộ nếu chứng minh được có dụng cụ nấu ăn, hóa đơn chi phí nguyên vật liệu để nấu ăn...
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 - 0917 886 709 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán