Hướng dẫn cách hạch toán hàng gửi đi - nhận gia công



Xuất hàng gửi đi gia công hạch toán như thế nào? Nhận hàng gia công hạch toán như thế nào? Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn cách hạch toán hàng gửi đi – nhận gia công chi tiết theo Thông tư 200 và Quyết định 48.

1. Cách hạch toán hàng gia công theo Thông tư 200
a. Cách hạch toán hàng xuất đi gia công (Bên thuê gia công):
- Khi xuất kho giao hàng để gia công:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
         Có các TK 152, 156.
- Ghi nhận chi phí gia công hàng hoá và thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
         Có các TK 111, 112, 331,...
- Khi nhận lại hàng gửi gia công chế biến hoàn thành nhập kho, ghi:
Nợ các TK 152, 156
         Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b. Cách hạch toán hàng nhận công (Bên nhận gia công):
- Khi nhận hàng để gia công, DN chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công trong phần thuyết minh BCTC.
- Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
         Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
2. Cách hạch toán hàng gia công theo Quyết định 48
a. Cách hạch toán hàng xuất đi gia công (Bên thuê gia công):
- Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công, chế biến:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
         Có các TK 152, 156.
- Chi phí gia công, chế biến hàng hoá:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
     Có các TK 111, 112, 331,. . .
- Khi gia công xong nhập lại kho hàng hoá:
Nợ TK 152, 156
     Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
b. Cách hạch toán hàng nhận công (Bên nhận gia công):
- Hàng hoá nhận gia công cho các DN khác ghi đơn vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, (Tài khoản ngoài Bảng Cân đôi kế toán).
- Khi nhận hàng để gia công
Nợ TK 002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ
- Khi xuất kho hàng để gia công, chế biến hoặc trả lại đơn vị giao hàng gia công
Có TK0002: Vật tư hàng hóa nhận gia công, giữ hộ
- Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng
Nợ TK 111,112,131: Số tiền thu được
           Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
           Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Nhiều giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan năm 2016



Bộ Tài chính đã có công văn số 19723/BTC-TCTgửi Văn phòng Chính phủ để báo cáo kết quả việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan năm 2015 và nhiệm vụ năm 2016.



Theo đó, Bộ Tài chính cho biết, đã chỉ đạo Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan ban hành Chương trình hành động về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường quản lý thuế và đảm bảo kỷ luật, kỷ cương nội ngành, đồng hành cùng doanh nghiệp. Các chương trình hành động đã được triển khai đồng bộ, mạnh mẽ, tạo ra đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng và ý nghĩa trong toàn hệ thống có quan thuế các cấp từ trung ương đến cơ sở. Đồng thời, có văn bản chỉ đạo cơ quan thuế, hải quan các cấp về tăng cường chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật nội ngành, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và yêu cầu quán triệt các nội dung chỉ đạo đến từng cán bộ công chức, viên chức thuế trong toàn hệ thống thuế để triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời.

Cắt giảm thêm 50 giờ nộp thuế

Kết quả đầu tiên là đã rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về thuế để cắt giảm TTHC, giảm số giờ tuân thủ về thuế cho người dân và doanh nghiệp. Trong đó, đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 hướng dẫn một Luật sửa nhiều Luật nội dung về thuế GTGT, hóa đơn, thuế tài nguyên và quản lý thuế. Việc sửa đổi này đã giảm thêm được 10 giờ nữa liên quan đến nội đung đơn giản hoá thủ tục hoá đơn về kê khai, khấu trừ thuế GTGT của doanh nghiệp. Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngàỵ 22/6/2015 hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi và bãi bỏ nhiều thủ tục kê khai thuế TNDN giúp giảm trên 30 giờ cho người nộp thuế.

Cùng vởi việc sửa đổi cơ chế, chính sách, trong năm 2015 cơ quan Thuế đã và đang triển khai ứng dụng CNTT quản lý thuế tập trung (TMS) cho các Cục Thuế; đồng thời mở rộng áp dụng nộp thuế điện tử trên phạm vi cả nước, giải pháp này sẽ giảm được trên 10 giờ nộp thuế cho doanh nghiệp.

Như vậy, với các giải pháp đã triển khai thực hiện nêu trên, số giờ nộp thuế giảm tiếp được khoảng trên 50 giờ (năm 2014 đã giảm được 370 giờ); do đó, sẽ đạt và vượt được mục tiêu mà Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ đã đặt ra về việc giảm số giờ nộp thuế đối với người nộp thuế xuống dưới 121,5 giờ trong năm 2015.

99,56% doanh nghiệp làm thủ tục qua VNACCS/VCIS

Tổng cục Hải quan tiếp tục triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS, theo đó đã có 100% các quy trình thủ tục hải quan cơ bản đã được tự động hóa trên phạm vi toàn quổc với 100% Cục Hải quan và 100% Chi cục; chiếm 99,56% doanh nghiệp tham gia thực hiện thủ tục hải quan qua VNACCS/VCIS. Kim ngạch XNK đạt 285,6 tỷ USD; tổng số tờ khai xuất nhập khẩu đạt 7,21 triệu tờ. Như vậy, sau hơn 1 năm triển khai trên phạm vi toàn quốc, Hệ thống VNACCS/VCIS đã chứng tỏ tính ưu việt, mang lại hiệu quả rõ rệt và lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và công tác quản lý nhà nước về hải quan; rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan, giảm thiểu giấy tờ trong bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan nhờ việc sử dụng chữ ký số, tiết kiệm chi phí...

Cơ quan Hải quan cũng thực hiện triển khai và tăng cường hiệu quả trong việc áp dụng quản lý rủi ro đối với hoạt động nghiệp vụ trước, trong và sau thông quan. Tính đến ngày 30/11/2015 đã tiến hành lựa chọn soi chiếu trước và sau thông quan đối với 668 container hàng hoá XNK đường biển, 332 palllet hàng hoá XNK đường không, trong đó phát hiện 9 container vi phạm tại TP Hồ Chí Minh; đã thu thập, cập nhật thông tin đối với 12.309 hồ sơ doanh nghiệp; tổ chức đánh giá tuân thủ và xếp hạng rủi ro đối với 86.908 doanh nghiệp hoạt động XNK; đánh giá, phân loại và chuyển giao danh sách 3.520 doanh nghiệp FDI kiểm tra sau thông quan để thẩm định đánh giá tuân thủ giai đoạn 2015-2016.

Đối với hoạt động nghiệp vụ trong thông quan, đã thực hiện phân luồng, quyết định kiểm tra đối với 7.171.770 tờ khai, trong đó tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa từng bước được giảm thiểu đáp ứng yêu cầu cải cách, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

Đối vói hoạt động nghiệp vụ sau thông quan, thực hiện xây dựng kết nối giữa hệ thống Quản lý rủi ro (RM) và STQ01, trong đó tự động cập nhật trực tiếp vào hệ thống (RM) kết quả kiểm tra sau thông quan trên hệ thống STQ01 phục vụ việc đánh giá tuân thủ của doanh nghiệp cũng như nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của doanh nghiệp; cung cấp thông tin rủi ro, đề nghị kiểm tra sau thông quan đối với 43 doanh nghiệp, 703 tờ khai hàng hóa XNK.

Tính đến tháng 11/2015, Cơ chế một cửa quốc gia đã kết nối chính thức với 9 Bộ. Ngoài thủ tục thông quan hàng hóa (Bộ Tài chính), 21 thủ tục hành chính của 8 Bộ còn lại đã được thực hiện thông qua Cơ chế một cửa quốc gia, gồm: Bộ Công Thương (3 thủ tục), Bộ Giao thông vận tải (8 thủ tục), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (4 thủ tục), Bộ Tài nguyên và Môi trường (1 thủ tục), Bộ Y tế (2 thủ tục), Bộ Khoa học và Công nghệ (1 thủ tục), Bộ Thông tin và Truyền thông (1 thủ tực), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (1 thủ tục). Tổng cục Hải quan sẽ tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để triển khai mở rộng thêm các thủ tục hành chính mà các Bộ đăng ký. Tổng số hồ sơ xử lý qua Cơ chế một cửa quốc gia là 20.591 (tính từ 1/1/2015 đến 15/11/2015).

Từ 17/8/2015 đến giữa tháng 9/2015, trong khuôn khổ Dự án thí điểm Cơ chế một cửa ASEAN, Việt Nam đã lần lượt thực hiện thành công kết nối kỹ thuật và trao đổi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (C/O mẫu D) giữa Cơ chế một cửa quốc gia Việt Nam với Cơ chế một cửa quốc gia của các nước thành viên. Từ ngày 26/10/2015, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia bắt đầu thực hiện giai đoạn 2 kết nối thử nghiệm để trao đổi C/O mẫu D, dự kiến kết thúc vào cuối 2015 để chuyển sang giai đoạn kết nối chính thức Cơ chế một cửa ASEAN.

Tổng cục Hải quan đã chủ trì phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Y tế, Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,... triển khai địa điểm kiểm tra chuyên ngành đầu tiên trên cả nước tại khu vực Hải Phòng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Đây là giải pháp quan trọng để cải cách, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo chỉ đạo của Thủ tướng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong thực hiện eông tác kiểm tra chuyên ngành, rõ nhất là thời gian chuyển đăng ký gốc giảm từ 2 ngày xuống còn 1 ngày; thời gian lấy mẫu và nhận kết quả kiểm tra từ cơ quan quản lý chuyên ngành giảm từ 10 đến 15 ngày xuống còn 7 hoặc 10 ngày...

Tiếp tục các giải pháp

Năm 2016, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính thuế theo Nghị quyết 19/NĐ-CP sẽ tập trung vào 3 nhóm chỉ tiêu mới là kiểm tra trước hoàn thuế; thực hiện quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời hạn và kết quả xử lý những khiếu nại về thuế. Trong khi đó, nhiệm vụ đặt ra trong Nghị quyết số 36a/NQ-CP là tổ chức triển khai thực hiện hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc; trong đó cơ quan thuế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện hóa đơn điện tử có xác thực của cơ quan thuế; tiếp tục triển khai dịch vụ nộp thuế qua mạng, hoàn thuế điện tử và phối họp với các cơ quan liên quan để triến khai dịch vụ nộp thuế đất đai, lệ phí trước bạ, hộ cá nhân qua mạng; nâng cao hiệu quả hệ thống Hải quan điện tử, thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và kết nối cơ chế một cửa ASEAN.

Với những yêu cầu đó, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai nộp thuế điện tử, phấn đấu tiến tới đạt 90% về cả 3 chỉ tiêu; triển khai thực hiện quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra, thực hiện hoàn thuế điện tử, giám sát chặt chẽ tình hình hoàn thuế, hỗ trợ, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, khiếu nại của doanh nghiệp; triển khai áp dụng quản lý rủi ro đầy đủ, hiệu quả trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan theo các quy định của Luật Hải quan.

Tổng cục Hải quan sẽ duy trì vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống CNTT phục vụ thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thanh toán điện tử, các thủ tục hành chính trên Cơ chế một cửa quốc gia ổn định, an toàn 24/7; nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hệ thống CNTT trong lĩnh vực thông quan, quản lý thu thuế, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, điều tra chống buôn lậu; thực hiện tốt Quyết định số 2026/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hang hóa xuất khẩu, nhập khẩu...

V.V

Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Năm 2016, tập trung cải cách hành chính lĩnh vực thuế, hải quan



Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định 2716/QĐ-BTC về Kế hoạch Cải cách hành chính năm 2016, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính để đạt được mục tiêu tại Nghị quyết 19/NQ-CP và hoàn thành tốt nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2016.



Đơn giản hóa, kiểm soát chặt thủ tục mới ban hành

Về cải cách thủ tục hành chính, tại Kế hoạch này, Bộ Tài chính yêu cầu trong năm 2016, chú trọng thực hiện rà soát và đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý của Bộ, trong đó tập trung vào các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thuế, Hải quan theo Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ.


Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu kiến nghị đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến giấy tờ công dân theo Đề án đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến giấy tờ công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đề án 896).

Cùng với đó là kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính mới ban hành; thực hiện đánh giá tác động, ban hành các Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc.

Nhiệm vụ trọng tâm tiếp theo là tiếp tục thực hiện Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015, trong đó tập trung rà soát chuẩn hóa và kịp thời công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

Triển khai việc thực hiện tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ về đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính,... với các nghiệp vụ công tác pháp chế khác theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.

Đồng thời, tổ chức hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp năm 2016 về việc tuân thủ chính sách pháp luật và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính.

Cải cách bộ máy hành chính, tài chính công

Song song với cải cách hành chính, Bộ Tài chính cũng đặt ra nhiệm vụ cải cách tổ chức bộ máy hành chính trong năm 2016. Trong đó, thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra, đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp thực hiện; tiếp tục nghiên cứu thực hiện Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2016-2021.

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, tuyển dụng, luân chuyển, đánh giá xếp loại công chức, viên chức theo hướng thực chất, hiệu quả.

Cùng với đó, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong quản lý ngân sách, công khai ngân sách theo những quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đảm bảo chủ động trong điều hành, ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương đã thực hiện có dự phòng ngân sách và tăng dự trữ tài chính. Nghiên cứu các phương án rõ ràng về cơ chế phân cấp, ổn định nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa Trung ương và địa phương.

Triển khai Nghị định 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các bộ, ngành trình Chính phủ ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực cụ thể.

Bộ cũng sẽ triển khai việc thực hiện áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công và đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế.

Cũng tại Kế hoạch này, Bộ Tài chính cho biết sẽ tiếp tục triển khai thực hiện các chiến lược trung hạn, dài hạn trên các lĩnh vực tài chính như: Kho bạc Nhà nước, kế toán - kiểm toàn, cải cách Thuế, phát triển Hải quan, chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm, phát triển dự trữ quốc gia,...

Đồng thời nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách để tổ chức triển khai thực hiện sau khi Quốc hội các nước tham gia Hiệp định FTA Việt Nam - EU, EFTA; hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) thông qua.

Ngoài ra, nhằm hiện đại hóa hành chính, ngành Tài chính sẽ hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin; tiếp tục nghiên cứu, xây dựng thực hiện dịch vụ công trực tuyến với mức độ cao trên môi trường mạng, đảm bảo cho cá nhân, tổ chức có thể tìm kiếm, khai thác các thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính.

Tổ chức triển khai các Đề án Hiện đại hóa hệ thống Hải quan điện tử VNACCS/VCIS, cơ chế hải quan một cửa quốc gia, một cửa ASEAN, hiện đại hóa công tác quản lý thuế, thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử, hoàn thiện hệ thống TABMIS.../.


Theo TBTC

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tiền lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016



Năm 2016 là năm có nhiều biến động về tiền lương tham gia các khoản bảo hiểm. Nhằm giúp cho các doanh nghiệp và người lao động chủ động, có kế hoạch trong chi phí tham gia bảo hiểm , Kế toán Hà Nội xin gửi tới các bạn bài viết: Tiền lương và các khoản phụ cấp tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ 2016

1. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm bắt buộc từ 1/1/2016 tới 31/12/2017
Theo khoản 1 điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức tiền lương tham gia BHXH như sau:
“1. Từ 1/1/2016 đến 31/12/2017 tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH…..
Phụ cấp lương theo quy định của điểm a khoản 2 điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH  là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tinh chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thoả thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến, hoặc tính chưa đầy đủ như: phụ cấp chức vụ, chức danh: phụ cấp trách nhiệm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại,  nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và phụ cấp có tính chất tương tự “
Theo khoản 1 điều 4 và điểm a khoản 2 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định tiển lương và các khoản phụ cấp như sau:
“Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:
1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.”
Theo những quy định trên, tiền lương tháng và các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm bao gồm:
– Tiền lương: Là mức lương thời gian ghi trong hợp đồng lao động
– Các khoản phụ cấp bao gồm:
Phụ cấp chức vụ, chức danh:
Phụ cấp trách nhiệm:
Phụ cấp nặng nhọc, độc hại,  nguy hiểm;
Phụ cấp thâm niên;
Phụ cấp khu vực;
Phụ cấp lưu động;
Phụ cấp thu hút
Phụ cấp có tính chất tương tự
Lưu ý:
Tiền lương tham gia bảo hiểm không bao gồm:
Lương làm thêm
Lương thực trả cho người lao động theo sản phẩm hoặc lương khoán vượt mức lương thời gian
Những trường hợp trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoản cần phải ghi mức lương thời gian làm căn cứ tính lương khoán, đơn giá sản phẩm, và là mức lương để đóng bảo hiểm
2.  Tiền lương tháng đóng bảo hiểm bắt buộc từ 1/1/2018
Theo điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức tiền lương tham gia BHXH như sau:

“2. Từ ngày 1/1/2018 trở đi tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH...”
Điểm a khoản 3 điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định về những khoản bổ sung như sau:
“a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương”
Theo quy định trên, từ 1/1/2018 tiền lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:
– Tiền lương thời gian ghi trong hợp đồng lao động (Lưu ý những khoản lương không tham gia bảo hiểm xã hội đã được chỉ rõ phần trên)
– Các khoản phụ cấp theo lương ( đã được liệt kê cụ thể phần trên)
– Các khoản bồ sung mà :
Được xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thoả thuận
Được ghi trong hợp đồng lao động
Được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương
3. Những khoản tiền thưởng, phúc lợi không tham gia bảo hiểm xã hội
Điểm 3 điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể những khoản phúc lợi không tham gia bảo hiểm gồm:
Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 Bộ luật lao động, thưởng sáng kiến
Tiền ăn giữa ca
Các khoản hỗ trợ tiền xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ
Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, có người thân kết hôn
Hỗ trợ sinh nhật của người lao động, ốm đau, cưới xin
Hỗ trợ cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn, tai nạn  lao động, bênh nghề nghiệp
Các khoản hỗ trợ khác được ghi trong hợp đồng lao động

Sau khi xem bài viết này, chắc các bạn đã hiểu rõ những khoản lương, phụ cấp, và những khoản bổ sung là mức đóng bảo hiểm. Các bạn cũng lưu ý những khoản phụ cấp, hỗ trợ để không nhầm lẫn các khoản  này với nhau khi ký hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm. Đồng thời có kế hoạch chi phí tham gia bảo hiểm của doanh nghiệp mình cũng như của chính mình.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Biện pháp xử lý trường hợp xuất hoá đơn trước ngày bắt đầu sử dụng theo Thông báo phát hành



Trước khi doanh nghiệp sử dụng hoá đơn cần phải làm Thông báo phát hành hoá đơn. Thông báo phát hành hoá đơn ghi rõ ngày bắt đầu sử dụng. Tuy nhiên, có một số doanh nghiệp sử dụng trước ngày ghi trên Thông báo phát hành hoá đơn. Trường hợp này, được xử lý thế nào? Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn qua bài viết: Biện pháp xử lý trường hợp xuất hoá đơn trước ngày bắt đầu sử dụng theo Thông báo phát hành

1. Quy định việc phát hành hoá đơn trước ngày bắt đầu sử dụng
Tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh như sau:
“4. Thông báo phát hành hóa đơn và hoá đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.”
Tại điều 22 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hoá đơn bất hợp pháp như sau:
“Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
……
Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành”
Theo quy định trên:
Trước khi sử dụng hoá đơn, doanh nghiệp phải làm Thông báo phát hành tới cơ quan thuế trước ít nhất 5 ngày, và chỉ được sử dụng kể từ ngày bắt đầu ghi trên thông báo.
Nếu hoá đơn chưa hoàn thành việc thông báo mà sử dụng, là hoá đơn bất hợp pháp,
2. Xử lý đối với hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp
Tại Điều 38, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí hoá đơn có quy định hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:
“5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này) và hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.”
Tại khoản 5 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:
“5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hoá đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).
Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hoá đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hoá đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.”
Theo quy định trên, hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp được xử lý như sau:
Phạt tiền từ 20 tr tới 50 triệu
Huỷ hoá đơn đã phát hành nhưng chưa lập
3. Xử lý với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng
Tại điều 10 khoản 2 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định về việc Xử lý với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng như sau:
“2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế trước khi hoá đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.
b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản  này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hoá đơn trước khi hoá đơn được đưa vào sử dụng nếu các hoá đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định.”
Theo quy định trên, trường hợp không thông báo phát hành hoá đơn trước khi sử dụng được xử lý như sau:
Phạt tiền 6.000.000 đ nếu hoá đơn dùng trước khi thông báo phát hành hoá đơn đã kê khai, nộp thuế
Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 18.000.000đ nếu hoá đơn dùng trước khi thông báo phát hành mà chưa kê khai nộp thuế. Đồng thời người bán phải cam kết kê khai nộp thuế với những hoá đơn đã lập. Người mua hàng được sử dụng hoá đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí
Phạt tiền từ 20.000.000đ tới 50.000.000 đ nếu hoá đơn dùng trước khi thông báo phát hành hoá đơn không kê khai, nộp thuế
4. Xử lý trường hợp xuất hoá đơn trước ngày bắt đầu sử dụng theo Thông báo phát hành
Tại công văn số 4836/TCT-CS ngày 16/11/2015 của Tổng cục thuế, hướng dẫn Xử lý trường hợp xuất hoá đơn trước ngày bắt đầu sử dụng theo Thông báo phát hành như sau:
Nếu doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn.

Nếu doanh nghiệp không kê khai nộp thuế đối với các hoá đơn đã sử dụng thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt về hành vi lập hóa đơn bất hợp pháp khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định nêu trên và doanh nghiệp phải lập Thông báo phát hành hóa đơn mới thay thế thông báo phát hành hóa đơn đã gửi cơ quan thuế.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tăng hậu kiểm để hạn chế việc trốn đóng BHXH cho các khoản phụ cấp.



Ông Phạm Văn Thanh, Trưởng Phòng Chính sách lao động việc làm (Sở LĐ-TB&XH Hà Nội):

“Từ năm 2016, Luật BHXH quy định người lao động được quản lý sổ BHXH. Đồng thời, định kỳ 6 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng BHXH.



Như vậy, không thể có chuyện người lao động không biết việc doanh nghiệp đóng BHXH cho mình theo mức nào và các khoản nào. Vấn đề ở đây là người lao động phải ý thức được lợi ích: Việc tăng thêm nội dung đóng BHXH sẽ giúp họ đảm bảo mức lương hưu cao hơn, các chế độ trợ cấp rủi ro như tai nạn, thất nghiệp, thai sản…

“Vỏ quít dày gặp móng tay nhọn”, ngành BHXH cần tăng cường công tác hậu kiểm để hạn chế việc lách trốn đóng BHXH. Đơn giản nhất là khi cơ quan chức năng khi vào cuộc, việc phát hiện sự chênh lệch giữa mức lương cơ bản trong hợp đồng lao động để đóng BHXH và mức lương thực lĩnh là không khó. Căn cứ theo quy định để xác định lại phần vênh ra xem khoản nào là phụ cấp, khoản nào là phần hỗ trợ…”

Giảm nhân sự hay đổi tên phụ cấp?

Thông tin về việc từ ngày 1/1/2016, cách tính BHXH sẽ bao gồm thêm phần phụ cấp đã được công bố cách đây nhiều tháng. Bởi vậy, cộng đồng doanh nghiệp không hề ngạc nhiên hay bất ngờ.

Câu hỏi đặt ra ở đây là: Với cách tính mới này, doanh nghiệp sẽ phải chi thêm một nguồn kinh phí để tính cho khoản BHXH của phụ cấp. Và doanh nghiệp có chịu được mức “nhiệt”?

Đây là vấn đề nhạy cảm với nhiều doanh nghiệp. Mặc dù hệ thống tài chính của từng doanh nghiệp đã có những phương án chủ động, chứ không chờ tới khi thông tư hướng dẫn cách tính BHXH theo quy định mới được ban hành.

Anh Khuất Đức Tuấn - một chủ doanh nghiệp may ở Bắc Ninh - cho rằng, dù có tăng mức đóng lên, nhưng không vì thế mà doanh nghiệp lại chọn cách cắt giảm nhân sự để hạn chế việc đóng, tiết kiệm kinh phí.

“Chọn cách giảm nhân sự chỉ vì tăng mức đóng BHXH, không khác gì việc tự bắn súng vào chân mình! Chúng tôi đang thực hiện các đơn hàng của khách tới Quý 2/2016. Nhân sự không làm kịp khiến hàng giao chậm Cty còn bị phạt. Vậy sao lại tính giảm nhân sự đi được” - anh Khất Đức Tuấn nói.

Vị chủ doanh nghiệp cũng bổ sung: “Doanh nghiệp nào đó đòi giảm nhân sự vào thời điểm này có lẽ do làm ăn thua lỗ hoặc quản trị kém chứ khó có thể vì sợ tăng mức đóng BHXH sau ngay 1/1/2016”.

Theo một chủ doanh nghiệp tại Hà Nội, việc gia tăng nguồn kinh phí sẽ là thách thức. Nhưng doanh nghiệp dường như cũng có “bài” riêng để lách hoặc trốn. Phương án đơn giản nhất mà nhiều doanh nghiệp đang tính tới là “tái cấu trúc cơ cấu thu nhập”.

“Không ít doanh nghiệp sẽ dùng chiêu ký lại hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động để điều chỉnh 1 phần hoặc toàn bộ phụ cấp, qua đó hạn chế gia tăng kinh phí đóng BHXH. Với một doanh nghiệp có từ 3.000-4.000 lao động, khoản trốn đóng có thể lên tới tiền trăm triệu đồng” - một chuyên gia về lao động tiền lương dự báo.

Cũng theo vị chuyên gia này, doanh nghiệp có thể đổi tên phụ cấp hiện có thành các khoản thu nhập bổ sung. Người lao động vẫn được hưởng nhưng cơ quan chức năng lại không thể thu được mức phí đóng BHXH.

Tại các sổ lương của doanh nghiệp đang có rất nhiều loại phụ cấp: Phụ cấp xăng xe, điện thoại, độc hại, chức vụ, trang điểm, khu vực, chuyên cần…Doanh nghiệp có thể “mày mò” để đổi tên thành thu nhập theo kết quả công việc, thu nhập theo mức độ hoàn thành công việc (KPI)...

Hiện có tới hơn 50 loại phụ cấp, nhiều loại phụ cấp được coi là “đầu vào” như: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại…Nhưng cũng có những “phụ cấp” đầu ra như phụ cấp chuyên cần, phụ cấp bổ sung công việc…Đây chính là bài toán cho các chuyên gia xây dựng chính sách thu BHXH theo phụ cấp.

“Tất nhiên, số doanh nghiệp dùng những biện pháp xấu như trên sẽ không nhiều. Với lộ trình được luật hóa, việc đóng BHXH trên mức lương và phụ cấp giai đoạn năm 2016-2017. Doanh nghiệp sẽ có thời gian “chạy đà” để chuẩn bị nguồn lực tuân thủ việc đóng BHXH trên mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung vào năm 2018” - ông Lê Phú Sơn, chủ một doanh nghiệp đồ gỗ tại Hà Nội cho biết.

Theo một chuyên gia lao động tiền lương, nhiều doanh nghiệp sử dụng đông lao động đều đã có lộ trình riêng trong việc sử dụng ngân sách đáp ứng việc tăng mức đóng BHXH. “Thông thường, doanh nghiệp có thể dành từ 3-5 % tổng quỹ lương đóng BHXH từ nay tới năm 2018” - một chủ doanh nghiệp tại Hà Nội bật mí.

Phụ cấp tính BHXH sẽ là phụ cấp “đầu vào”

Trong một nỗ lực để hoàn thiện chính sách hướng dẫn đóng BHXH theo quy định của Luật BHXH từ ngày 1/1/2016, Bộ LĐ-TB&XH vừa ban hành Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Theo ông Tống Văn Lai - Phó Vụ trưởng Vụ Lao động Tiền lương (Bộ LĐ-TB&XH), Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH sẽ làm “nền” cho một thông tư sẽ được ban hành tới đây quy định các loại phụ cấp đóng BHXH.

“Trên cơ sở phân định phụ cấp thành 2 phần: Phụ cấp “đầu vào” và phụ cấp “đầu ra”, Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH sẽ giúp các chuyên gia xây dựng thông tư tới đây chọn ra loại phụ cấp cho vào “giỏ” tính BHXH theo quy định mới sau ngày 1/1/12016” - ông Tống Văn Lai giải thích.

Chuyên gia về tiền lương này cũng bổ sung, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH đã có quy định cụ thể mức lương, phụ cấp, bổ sung.

Theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp lương mà người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động:

- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ. (tạm hiểu là phụ cấp “đầu vào”)

- Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động. (tạm hiểu là phụ cấp “đầu vào”)

Đồng quan điểm này, bà Trần Thị Thúy Nga, Vụ trưởng BHXH (Bộ LĐ-TB&XH) cho biết: “Có những loại phụ cấp “đầu ra” của một công việc thực hiện từ tháng 2 nhưng tới tháng 6,7 mới nhận được. Vậy nếu căn cứ vào “đầu ra” sẽ rất khó thực hiện”.

Vị nữ vụ trưởng Vụ BHXH khẳng định: Thông tư được ban hành trong vòng 3-5 ngày tới sẽ căn cứ vào phụ cấp “đầu vào” thay cho việc tính cả “phụ cấp” đầu ra”.

“Trên cơ sở Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, chúng tôi sẽ xác định các khoản phải đóng BHXH đều được xác định trước số tiền, không quá biến động từng tháng. Điều này nhằm giảm khó khăn cho doanh nghiệp, người lao động và cơ quan bảo hiểm trong việc tổ chức thực hiện thu, đóng và quản lý BHXH” - bà Nga giải thích.

Các khoản khác như tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ đi lại, điện thoại , nhà ở, nuôi con nhỏ…dự kiến sẽ không được đưa vào “giỏ” tính đóng BHXH.

"Bộ LĐ-TB&XH sẽ ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định 115 về việc đóng BHXH bắt buộc vào trong từ 3-5 ngày tới. Doanh nghiệp vẫn có thể quy chiếu để thực hiện theo đúng thời điểm của luật BHXH mới có hiệu lực từ 1/1/2016” - bà Trần Thị Thúy Nga nói.

Theo Dân Trí


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Trường hợp sử dụng bảo hiểm đối với người lao động nghỉ hưu



Khi ký hợp đồng lao động, Chủ doanh nghiệp và người lao động đều có nghĩa vụ phải tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc. Tuy nhiên với những người lao động lớn tuổi, đã nghỉ hưu, có phải tham gia bảo hiểm bắt buộc không? Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn qua bài viết: Trường hợp sử dụng bảo hiểm đối với người lao động nghỉ hưu

I. Lao động nghỉ hưu có phải đóng BHXH?
Theo điều 4 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 quy định đối tượng tham gia BHXH gồm:
“Điều 4. Đối tượng tham gia
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;”
Điều 61 Luật BHXH – Luật số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định:
“Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”
“Điều 123. Quy định chuyển tiếp
9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.”
II. Lao động nghỉ hưu có phải đóng BHYT?
Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT – Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014 quy định:
“6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:
a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;”
Điều 84 Luật BHXH – Luật số: 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định:
“Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.”
III. Lao động nghỉ hưu có phải đóng BHTN?
Điều 43 Luật Việc làm – Luật số: 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 quy định:
“Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”
IV. Luật lao động – Luật số: 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định:
“Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.”
“Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi
2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.”
V. Kết luận
Nếu ký hợp đồng lao động với người nghỉ hưu (cao tuổi) mà chưa đủ thời gian đóng BHXH (tức là chưa được hưởng lương hưu của BHXH) thì: Phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
Nếu ký hợp đồng với người nghỉ hưu mà đã đủ thời gian đóng BHXH (tức là đang hưởng lương hưu của BHXH) thì: KHÔNG phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

(Trường hợp này thì DN ngoài việc trả lương theo công việc thì còn phải trảcùng tới tiền  lương, tiền tương đương với mức đóng BHXH, BHYT, BHTN.)
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách xử lý hoá đơn mất do bị cướp giật



Trường hợp khi mang hoá đơn, chứng từ đi đường, nhân viên kế toán có thể bị cướp giật túi xách, dẫn tới mất hoá đơn đã xử dụng. Trường hợp này được xử lý thế nào, Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn qua bài viết Cách xử lý hoá đơn mất do bị cướp giật

1. Quy định của Pháp luật về sự kiện bất khả kháng
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012, quy định:
– Tại khoản 4 Điều 11 quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính: “Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng”
– Tại khoản 14, Điều 2 giải thích từ ngữ:
“Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép“.
Theo quy định trên, trường hợp bị cướp giật, là sự kiện bất khả kháng, không thể lường được, không thể khắc phục được, nên hành vi vi phạm hành chính mất hoá đơn do cướp giật không bị xử phạt vi phạm hành chính
2. Xử lý với trường  hợp làm mất hoá đơn do bị cướp giật
Tại khoản 2 Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:
“2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán: kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn”.
Tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng
1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:
d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này”.
2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:
Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này“.
Theo quy định trên, trường hợp hoá đơn bị mất do bị cướp giật được xử lý như sau:
Trình báo công an phường về việc bị cướp giật
Hai bên lập biên bản ghi nhận hoá đơn đã mất có xác nhận của công an phường
Người bán kê khai nộp thuế đầu ra với những hoá đơn đã mất
Người bán copy liên 1 có xác nhận giao cho người mua kê khai thuế đầu vào
Thông báo với cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng với những hoá đơn đã mất
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn bị mất

Mời các bạn tham khảo thêm công văn số 4926/TCT-CS ngày 20/11/2015 hướng dẫn xử lý những trường hợp mất hoá đơn do bị cướp giật của Tổng cục thuế
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Người lao động có cần đóng BHXH bắt buộc không?



Trong hợp đồng lao động, có những người lao động tự nguyện thoả thuận không tham gia BHXH bắt buộc. Việc không tham gia đó có đúng quy định pháp luật không? Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn qua bài viết Người lao động có cần đóng BHXH bắt buộc không?


1. Người lao động có cần đóng BHXH bắt buộc không?
Theo điều 2  Luật bảo hiểm 2014, người lao động phải tham gia BHXH gồm người lao động có hợp đồng lao động
Như vậy, theo quy định trên, trách nhiệm tham gia BHXH theo quy định của pháp luật nên bắt buộc người lao động phải tham gia, vì thế việc tham gia BHXH cũng không phụ thuộc vào ý chí có tham gia hay không của người lao động hay người sử dụng lao động, mà pháp luật bặt buộc cả hai bên trong quan hệ lao động (người lao động và người sử dụng lao động) phải chấp hành việc tham gia BHXH bắt buộc
Trường hợp người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều đơn vị sử dụng lao động thì có quyền lựa chọn một nơi để tham gia BHXH. Trường hợp này, đối với đơn vị sử dụng lao động mà người lao động không lựa chọn để tham gia BHXH thì hai bên cần có biên bản thỏa thuận về việc không tham gia BHXH, đơn vị sử dụng lao động không trừ tiền BHXH từ lương của người lao động. Riêng phần tỷ lệ tham gia BHXH của đơn vị sử dụng lao động được thanh toán vào lương cho người lao động tự tham gia.
2. Người lao động  làm việc bán thời gian có phải tham gia BHXH bắt buộc
Theo quy định của Khoản 3 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:
“ Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.”
Như vậy trong trường hợp này doanh nghiệp vẫn phải mua BHXH, BHYT và người lao động vẫn được hưởng các chế độ, nghỉ phép, chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng như đối với lao động làm trọn thời gian.
3. Mức phạt khi người lao động không tham gia BHXH bắt buộc
Khoản 19 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về việc người lao động không tham gia BHXH như sau:
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng mức quy định.”
3. Kết luận
Người lao động bắt buộc phải tham gia BHXH
Nếu người lao động có 2 nơi làm việc trở lên, thì tham gia BHXH tại một nơi, nơi còn lại được phép thoả thuận không tham gia và trả vào lương tiền BHXH

Nếu người lao động không tham gia BHXH bắt buộc, sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đ tới 1.000.000 đ
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán