Hoàn thiện hồ sơ đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế



Để đưa chi phí công tác phí khi đi công tác vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT thì cần có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, cụ thể như sau:


Thứ nhất: Các hóa đơn, chứng từ trong quá trình đi công tác như: Vé máy bay, thẻ lên máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….(Nếu trên 20 triệu phải chuyển khoản)
1. Nếu DN trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:
- Vé máy bay điện tử.
- Thẻ lên máy bay (boarding pass)
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:
-Vé máy bay điện tử
- Giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Nếu DN giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với DN nếu doanh nghiệp có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi phí này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Vé máy bay.
- Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).
- Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
- Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.
Thứ hai: Quyết định cử đi công tác (Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện).
Thứ ba: Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.
Thứ tư: Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty:
Để được tính chi phí công tác phí vào chi phí được trừ khi quyết toán thì cần phải được quy định trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty.
Với hồ sơ đây đủ như trên DN được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
MỨC CÔNG TÁC PHÍ ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Trước ngày 6/8/2015:
Theo điểm 2.8 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mức công tác phí được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể như sau:
“ 2.8. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Hiện tại: Từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Nếu DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Lật tẩy chiêu trò trốn thuế của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô



Từ việc kiểm tra và truy thu thuế tại Cty CP Ô tô Âu Châu (nhà nhập khẩu chính hãng xe sang BMW, còn gọi Euro Auto), Tổng cục Thuế phát hiện thêm nhiều mánh khóe trốn thuế khác của các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô.


“Lùm xùm” mang tên Euro Auto

Theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo Cục Thuế TPHCM kiểm tra đối với Euro Auto liên quan đến nghi vấn chuyển giá trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu xe BMW chính hãng của doanh nghiệp này. Qua kiểm tra, Cục Thuế TPHCM đã điều chỉnh lại giá bán của các xe mà hãng này đã bán ra và xử lý truy thu, phạt gần 6,6 tỷ đồng. Lý do được cơ quan thuế đưa ra: Doanh nghiệp này đã “cố tình” điều chỉnh giá bán có giá trị thấp hơn giá giao dịch thông thường.

Điều đáng nói, cơ quan thuế đưa ra mức phạt này dựa trên kiểm tra sổ sách kế toán của Euro Auto chỉ riêng trong năm 2013. Sau khi có kết quả kiểm tra như vậy, Phó Tổng cục trưởng (Tổng cục Thuế) Phi Văn Tuấn đã có văn bản gửi Cục Thuế TPHCM tiếp tục rà soát, kiểm tra niên độ năm 2014 và trước năm 2013 đối với Euro Auto.

“Nhiều doanh nghiệp, khách sạn lợi dụng điều này (phương án thuê xe của nhà nhập khẩu - PV) để tránh đóng thuế thu nhập doanh nghiệp” - Ông Phi Văn Tuấn

Chiều 21/8, liên quan vấn đề này, Trưởng phòng Tiếp thị và Truyền thông Euro Auto Nguyễn Vũ Thanh Thảo, cho biết: Doanh nghiệp vẫn chưa nhận được bất cứ thông tin nào. Tuy nhiên thực tế, Cục Thuế TPHCM đã thực hiện kiểm tra với doanh nghiệp này và có kết quả truy thu và phạt tiền thuế trước đó nhiều ngày.

Câu chuyện trốn thuế của Euro Auto không phải mới, bởi trước đó, kể từ khi chính thức trở thành nhà nhập khẩu xe BMW vào thị trường Việt Nam (2007), Euro Auto từng dính “phốt” năm 2012. Khi đó, doanh nghiệp này bị Cục Hải quan TPHCM truy thu gần 83 tỷ đồng do sai phạm sau thông quan từ ngày 1/1/2010 đến 29/6/2012. Lý do, nhiều khoản chi phí đáng ra doanh nghiệp phải cộng vào để tính thuế lại được doanh nghiệp này “quên” khai báo.

Mập mờ xe cũ, xe mới

Sau khi kiểm tra tại Euro Auto, Tổng cục Thuế tiếp tục có công văn gửi các cục thuế địa phương yêu cầu kiểm tra, rà soát doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối ô tô khác. Tổng cục Thuế đưa ra nhiều mánh khóe trốn thuế khác của các doanh nghiệp nhập ô tô để các đơn vị thuế địa phương nắm bắt và xử lý.

Ví dụ một số doanh nghiệp kinh doanh ô tô thực hiện nhập khẩu bán buôn và bán lẻ ô tô mới, nhưng lại đứng tên làm thủ tục đăng ký xe với tên của công ty nhập khẩu với mục đích cho thuê lại. “Thực chất việc này, ô tô nhập mới sẽ đưa vào sử dụng tại Việt Nam với danh nghĩa tài sản của công ty nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế hiện hành”, ông Phi Văn Tuấn đánh giá.

Bên cạnh đó, khách hàng của công ty kinh doanh ô tô nhập khẩu dù có khả năng mua xe mới vẫn ưu tiên phương án thuê xe để được khấu trừ chi phí đầu vào. “Việc này dẫn tới nhiều doanh nghiệp khách sạn lợi dụng để tránh đóng thuế thu nhập doanh nghiệp”, ông Phi Văn Tuấn cho hay. Hồi đầu tháng, Lexus Việt Nam vừa bàn giao 3 chiếc Lexus ES350 cho khách sạn Sheraton Hà Nội. Tuy nhiên, chưa rõ hình thức hợp tác giữa hai bên như thế nào, có nằm trong những chiêu trò mà Tổng cục Thuế chỉ ra hay không.

Tổng cục Thuế cho biết thêm, theo hợp đồng đã ký, các khách hàng thuê xe có thể được mua lại xe thuê với mức giá rất thấp, chỉ bằng khoảng 50% mức giá bán mới (sau khi đã khấu hao). “Như vậy, người mua xe tại thời điểm này nếu muốn làm thủ tục chuyển nhượng, đăng ký sẽ giảm được một nửa tiền thuế giá trị gia tăng, thuế trước bạ so với khi mua. Song thực chất họ đã sử dụng xe này từ lúc nhập khẩu mới”, ông Phi Văn Tuấn cho hay.

Theo Tuấn Đức
Tiền Phong
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Khi thuê nhà của cá nhân cần phải nộp những loại thuế gì



Khi cá nhân có nhà cho thuê và muốn mua được hóa đơn của cơ quan thuế để giao cho bên thuê nhà thì các nhân có nhà cho thuê phải nộp các loại thuế sau: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Chú ý: Kể từ ngày 1/9/2014, Khi Thông tư 119/2014/TT -BTC có hiệu lực thì hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình hàng tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN. Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này. Doanh nghiệp đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào 01/TNDN, kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng trở lên thì phải nộp các loại thuế sau:
1. Thuế môn bài:
Là loại thế đầu tiên trong các loại thuế đối với cho thuê nhà, mặt bằng của cá nhân (Công văn 4367/TCT-CS ngày 6/12/2012, Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002):
Bậc thuế môn bài Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000
2. Thuế giá trị gia tăng:
Đây là loại thuế nộp theo tháng, tính theo từng tháng bạn cho thuê.
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo K.2, Đ.13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng.
Thuế GTGT phải nộp = Doanh Thu X 5%
3. Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN phải nộp = [(Doanh thu x 30%) – Các khoản giảm trừ] x thuế suất (%)
Trong đó:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
- Việc giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc (nếu có) chỉ được tính 1 lần. Trường hợp người nộp thuế vừa có thu nhập từ cho thuê nhà vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc có thu nhập từ kinh doanh, nếu người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi trả tiền lương, tiền công hoặc nơi kinh doanh thì tạm thu thuế TNCN từ cho thuê nhà là 10%.
- Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo biểu lũy tiến từng phần quy định tại chính sách thuế TNCN hiện hành
I - Hồ sơ kê khai
- Hợp đồng thuê nhà.
- Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
- Giấy giới thiệu của DN cho người đi thuê nhà.
Kèm theo các giấy tờ mà cá nhân cho thuê nhà phải khai và ký
- Tờ khai đăng ký thuế TNCN theo mẫu 01/ĐK-TNCN
- Tờ khai đăng ký thuế theo theo mẫu 03-ĐK-TCT
- Tờ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 09C/PL-TNCN (trường hợp cá nhân cho thuê nhà chưa làm thủ tục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc này ở bất kỳ nơi trả thu nhập cho họ)
- Giấy đề nghị cấp hoá đơn bán lẻ
- Tờ khai thuế Môn bài
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 04/GTGT kèm theo PL04-1/GTGT.
Bộ hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ ghi trên được bán tại các Chi cục Thuế.
Thời hạn kê khai và nộp thuế chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng thuê nhà

Lưu ý: .Nếu doanh nghiệp nộp thay cho cá nhân có nhà cho thuê các khoản thuế trên thì thể hiện rõ trong hợp đồng để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán thuế tại các doanh nghiệp



Ngành nghề nào bạn cũng cần phải có kinh nghiệm thực tế thì mọi công việc của bạn đang làm mới giải quyết nhanh và hiệu quả.

1. Hàng tháng bạn cần thực hiện các công việc sau:
- Sắp xếp hóa đơn bán ra theo số thứ tự bán ra đồng thời cũng là theo trình tự ngày tháng. Hóa đơn mua vào sắp xếp theo trình tự ngày tháng. Bạn nên lấy một mẫu giấy kẹp lại ghi rõ hóa đơn bán ra tháng … năm…
- Nếu trường hợp bạn làm nhiều công ty một lúc thì bạn nên ghi rõ hóa đơn bán ra tháng.. năm… Tên công ty.
2. Khi hạch toán lên phần mềm kế toán bạn phải phân biệt được đâu là hàng hóa, hay nguyên vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ vì có thể hàng hóa của công ty này nhưng sẽ là công cụ dụng cụ hoặc tài sản của công ty khác và ngược lại.
3. Khi hạch toán hóa đơn đầu ra cần phân loại đâu là doanh thu bán hàng hóa, đâu là doanh thu dịch vụ hay đâu là doanh thu bán thành phẩm để cho vào tài khoản tương ứng.doanh thu bán hàng hóa dùng TK 5111, doanh thu bán thành phẩm sử dụng TK 5112; Doanh thu cung cấp dịch vụ: TK 5113.
4. Khi kê khai thuế nên lưu ý các trường hợp kê khai đặc biệt như sau:
- Hóa đơn nhập khẩu thì khi nào có chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu bạn mới được kê khai vào tháng nộp tiền. và thông tin ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn căn cứ vào giấy nộp tiền để kê khai. Nhà xuất khẩu nước ngoài không có mã số thuế.
Ví dụ: Tờ khai hải quan vào tháng 6/2013 nhưng đến tháng 07/2013 mới nộp tiền thì bạn kê khai vào tháng 7/2013.
5. Cần biết cách lưu trữ hóa đơn, giấy nộp tiền các loại thuế nên phô tô thêm mấy bản, nếu cơ quan thuế yêu cầu mang giấy nộp tiền đi đối chứng bạn nên mang tờ phô tô tránh mất chứng từ không chứng minh được công ty đã nộp tiền vào NSNN.
6. Hàng tháng bạn nên cẩn thận trong việc kê khai. Nên kiểm tra lại chỉ tiêu 25 trên HTKK vì có khi nhỡ xóa đi chỉ tiêu này sẽ làm mất số thuế GTGT được khấu trừ.
7. Hàng tháng bạn nên hạch toán vào phần mềm kế toán rồi mới hất dữ liệu ra HTKK và so sánh số thuế được khấu trừ hay phải nộp của các tháng có trùng với nhau giữa HTKK và Phần mềm hạch toán hay không? Nếu sai bạn đang HT sai thuế hoặc kê khai sai. Chỉnh lại cho đúng trước khi nộp tờ khai. Đặc biệt là cuối năm tài chính. ( trước khi lập tờ khai thuế tháng 12/N)
8. Nên lưu ý phần tiền lương trên chỉ tiêu 334 phải khớp với quyết toán thuế TNCN, có nghĩa là tổng lương phải trả cho cán bộ công nhân viên so với tổng hợp lương từng cá nhân lên quyết toán thuế TNCN cuối năm là số liệu khớp nhau.
9. Khi lập bảng cân đối số phát sinh cần biết cách cân đối chi phí hợp lý như chi phí tiền lương so với doanh thu, chi phí tiếp khách trên tổng chi phí, chi phí khác…
10. Cân đối các vấn đề như hàng tồn kho trên chi tiết phải giống tổng hợp không được lệch. Một vấn đề về hàng tồn kho các bạn thường sai đó là xuất hàng ra bán trước ngày nhập hàng mà không xử lý khi hạch toán dẫn tới sai báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ. Giá trị còn mà số lượng đã hết. làm sai báo cáo tài chính
11. Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về công cụ dụng cụ so với bảng trích phân bổ công cụ dụng cụ
12. Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về tài sản cố định sơ với bảng trích khấu hao tài sản cố định.
13. Kinh nghiệm quyết toán thuế: Trược khi lập báo cáo tài chính bạn cần phải lập quyết toán thuế TNDN trước để so sánh chênh lệch số thuế TNDN cuối năm so với các quý . Từ đó tạo bút toán xử lý chênh lệch thuế TNDN. kết chuyển lại mới lập BCTC
14. Hàng tháng bạn nên biết cách cân đối mọi vấn đề trên báo cáo như trên: Thuế, chi phí, lợi nhuận… thì đến cuối năm bạn sẽ không vất vả trong việc lập BCTC. Đây là kinh nghiệm dành cho các bạn kế toán muốn làm nhiều công ty một lúc
Với một số kinh nghiêm đó hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn làm kế toán.

Chúc các bạn thành công !
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cảnh báo virus Ransomware mã hoá tài liệu máy tính



Sáng 17-3, Tổ thông tin báo chí (UBND TP Đà Nẵng) ra thông cáo cảnh báo hình thức lây nhiễm mới của mã độc mã hóa tài liệu (Ransomwar).



Theo đó, vào đầu tháng 3-2016, Sở Thông tin Truyền thông thành phố Đà Nẵng phát hiện trên môi trường Internet xuất hiện hình thức lây nhiễm mới của mã độc mã hóa tài liệu (Ransomwar). Tại TP Đà Nẵng, một số máy tính của người dùng đã bị nhiễm loại virus này.

Đây là loại virus hết sức nguy hiểm vì tin tặc thực hiện việc giả mạo một địa chỉ thư điện tử có dạngxxx@tênđơnvị.com.vnđể gửi thư có kèm mã độc đến người dùng trong cùng đơn vị. Các mã độc được nén và đính kèm tập tin dưới dạng file nén .zip hoặc .rar để tránh các hệ thống có sử dụng dò quét mã độc. Khi người dùng mở các tập tin này, mã độc sẽ được kích hoạt và mã hóa nội dung toàn bộ các dữ liệu trên máy nạn nhân, khiến người dùng không thể truy cập dữ liệu trên máy tính đã bị nhiễm mã độc.

Để ngăn chặn và phòng chống việc mất mát dữ liệu do mã độc Ransomware, Sở Thông tin Truyền thông TP Đà nẵng khuyến cáo những người sử dụng máy tính kết nối mạng chú ý kiểm tra kỹ địa chỉ thư điện tử, cảnh giác với các địa chỉ lạ và không mở các tập tin nén đi kèm hoặc không kích vào các đường link được liệt kê trong thư điện tử, trong tin nhắn không rõ nguồn gốc. Đối với những cơ quan có hệ thống mạng, thiết lập phân quyền người dùng không ở chế độ quản trị hệ thống (admin) và thiết lập các cấu hình bảo vệ tập tin không cho xóa, sửa các tập tin dữ liệu quan trọng một cách tự động, ngăn chặn thực thi ứng dụng từ các thư mục chứa dữ liệu; tắt chế độ tự động mở, chạy các tập tin đính kèm theo thư điện tử; cập nhật thường xuyên bản vá lỗi, phiên bản mới nhất cho hệ điều hành và các phần mềm chống mã độc McAfee, Kaspersky, Symantec, Avast, AVG, MSE, Bkav, CMC, …

Bên cạnh đó, thực hiện sao lưu định kỳ dữ liệu trên CD, DVD, đĩa USB, đĩa cứng ngoài hoặc chia sẻ trên hệ thống mạng Client/Server theo phân quyền để có thể khôi phục dữ liệu khi máy tính bị nhiễm mã độc Ransomware. Cần chú ý dữ liệu khi chia sẻ trên các ổ cứng có thể bị ảnh hưởng nếu kết nối vào máy tính đã bị nhiễm mã độc Ransomware; sử dụng các công cụ, giải pháp chuyên dụng để sao lưu như: các máy chủ quản lý tập tin, máy chủ sao lưu từ xa, các công cụ lưu trữ đám mây cho phép khôi phục lịch sử thay đổi của tập tin khi xảy ra sự cố.

Các bước xử lý khi máy tính bị nhiễm mã độc Ransomware

Khi phát hiện mã độc Ransomware thực hiện việc mã hóa các tập tin dữ liệu, người dùng cần nhanh chóng thực hiện các bước:

- Bước 1: Nhanh chóng tắt máy tính bằng cách ngắt nguồn điện (chức năng shutdown của hệ điều hành Windows đã bị khóa, không còn tác dụng);

- Bước 2: Khởi động máy tính từ hệ điều hành sạch (từ ổ đĩa CD/DVD hoặc US8-) hoặc tháo ổ cứng để kết nối vào máy tính sạch khác. Thực hiện kiểm tra các tập tin dữ liệu và sao lưu các dữ liệu chưa bị mã hóa;

- Bước 3: Cài đặt lại toàn bộ hệ thống, cài phần mềm diệt virus, thực hiện cập nhật phiên bản mới nhất và tiến hành quét kiểm tra mã độc toàn bộ máy tính trước khi sao chép trả lại các dữ liệu an toàn đã sao lưu vào máy tính.

Các tập tin dữ liệu đã bị mã hóa hầu như không thể giải mã được. Nhưng trong 1 số trường hợp, có thể sử dụng các phần mềm khôi phục dữ liệu (FTK, EaseUs, R-STUDIO) để khôi phục các tập tin nguyên bản đã bị xóa.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Doanh nghiệp nên chọn nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp



Ngày 19/6/2013 Quốc hội đã thông qua Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Theo đó, phương pháp tính thuế GTGT có một số thay đổi về cách tính cũng như đối tượng áp dụng như sau:

1/ Phương pháp khấu trừ thuế:
a/ Đối tượng áp dụng:
Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
♦ Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
♦ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
b/ Cách tính:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
2/ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
a/ Đối tượng áp dụng:
♦ Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này (Luật số 31/2013/QH13);
♦ Hộ, cá nhân kinh doanh;
♦ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;
♦ Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này (số 31/2013/QH13);
b/ Cách tính:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %
Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”
(Riêng hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, thì có cách tính khác:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = (giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng) x thuế suất thuế giá trị gia tăng)
Theo các qui định trên, thì những Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng sẽ có 2 sự lựa chọn phương pháp tính thuế:
i/ Hoặc là theo phương pháp trực tiếp (mặc định)
ii/ Hoặc theo phương pháp khấu trừ (phải thông báo đăng ký với cơ quan thuế)
Chính vì có 2 sự lựa chọn, nên vấn đề được đặt ra là doanh nghiệp sẽ chọn cách tính nào để có lợi cho doanh nghiệp – số thuế GTGT phải nộp là nhỏ nhất.
Câu trả lời là tùy vào tình hình, đặc điểm của mỗi doanh nghiệp, mà có sự lựa chọn tối ưu:
1/ Đối với những doanh nghiệp có số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra, có nghĩa là chênh lệch giữa thuế GTGT bán ra và thuế GTGT mua vào không nhiều => số thuế GTGT phải nộp là nhỏ, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Thường là các doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế…áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai, tính nộp thuế GTGT. Các doanh nghiệp này, thì thuế GTGT đầu ra là bằng 0 nhưng thuế GTGT đầu vào thì được khấu trừ toàn bộ
=> không phát sinh số thuế GTGT phải nộp, nhưng lại được hoàn thuế đầu vào
- Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, dạy học, dạy nghề,
=> không phát sinh số thuế GTGT phải nộp
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán ra chịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuận thấp)
=> số thuế GTGT phải nộp là không đáng kể
2/ Đối với những doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra => số thuế GTGT phải nộp là rất lớn nếu chọn theo phương pháp khấu trừ. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Thường là các doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dự toán, tư vấn pháp lý, dịch vụ nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiền lương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra)
=> số thuế GTGT đầu vào là hầu như không có hoặc rất nhỏ so với thuế GTGT đầu ra. Nếu chọn theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT phải nộp là rất lớn. Chính vì thế nộp theo phương pháp trực tiếp sẽ tối ưu hơn vì số thuế GTGT phải nộp là nhỏ.

Tùy vào tình hình, đặc điểm của mỗi loại hình kinh doanh mà chủ doanh nghiệpcó sự lựa chọn sao cho có lợi nhất cho doanh nghiệp. KẾ TOÁN HÀ NỘI xin chúc các bạn thành công./.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quy định về công tác phí mới nhất áp dụng 2016



Theo quy định mới tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN), có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 có quy định:



Chi phí công tác phí để được tính vào chi phí được trừ theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện. (Download mẫu Quyết định cử đi công tác)
Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú. (Download mẫu Giấy đi đường).
Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Có thể là vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….
Theo điểm 2.8 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mức công tác phí được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể như sau:

“ 2.8. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

- Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

- Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.”

NĂM 2016 Từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

- Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Nếu DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.

Cụ thể như sau:

"2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

- Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Các bạn tải file quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp trong file đính kèm để tham khảo nhé

Nguồn: Đạt Lâm DKT tổng hợp
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tổ chức kiểm tra công tác kế toán trong năm



Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng qui định, có hiệu quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp.

Về lâu dài tổ chức kiểm tra kế toán sẽ được thực hiện thông qua hệ thống kiểm toán mà trong đó kiểm toán nội bộ có ý nghĩa và vị trí hết sức quan trọng. Hiện nay hệ thống kiểm toán chưa có những quy chế về nội dung và hình thức hoạt động cụ thể nên trước mắt vẫn tổ chức kiểm tra kế toán.
Sự cần thiết của công tác kiểm tra kế toán:
Bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng nhất của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để thực hiện tốt những nhiệm vụ đó thì công tác kiểm tra kế toán giữ vị trí quan trọng.
Kế toán có chức năng kiểm tra là do phương pháp và trình tự ghi chép, phản ánh của nó. Việc ghi sổ kế toán một cách toàn diện, đầy đủ theo trình tự thời gian kết hợp với việc phân theo hệ thống, với công việc ghi sổ kép, công việc cân đối, đối chiếu lẫn nhau giữa các khâu nghiệp vụ ghi chép, giữa các tài liệu tổng hợp và chi tiết, giữa chứng từ sổ sách và báo cáo kế toán, giữa các bộ phận, chẳng những đã tạo nên sự kiểm soát chặt chẽ đối với các hoạt động kinh tế tài chính, mà còn đảm bảo sự kiểm soát tính chính xác của bản thân công tác kế toán.
Tuy nhiên vấn đề quan trọng hơn là những người thực hiện các công việc đó (kế toán trưởng, các nhân viên kế toán) có thực hiện đầy đủ và đúng đắn hay không, chính vì vậy mà phải kiểm tra kế toán.
Trong điều I của “Chế độ kiểm tra kế toán” ban hành theo Quyết định số 33/QĐ/TC/KT ghi rõ:
“Kiểm tra kế toán là xem xét, đối soát dựa trên chứng từ kế toán số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh, tính hợp lý của các phương pháp kế toán được áp dụng”.
Nhiệm vụ của kiểm tra kế toán:
Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thời đầy đủ, trung thực, rõ ràng. Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán và kết quả công tác của bộ máy kế toán.
Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, chấp hành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính, kỷ luật nộp thu, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn, sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền; phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ kinh tế tài chính.
Qua kết quả kiểm tra kế toán mà đề xuất các biện pháp khắc phục những khiếm khuyết trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
Yêu cầu của việc kiểm tra kế toán:
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, công việc kiểm tra kế toán cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thận trọng, nghiêm túc, trung thực, khách quan trong quá trình kiểm tra.
Các kết luận phải kiểm tra rõ ràng, chính xác, chặt chẽ trên cơ sở đối chiếu với chế độ, thể lệ kế toán cũng như các chính sách chế độ quản lý kinh tế, tài chính hiện hành. Qua đó vạch rõ những thiếu sót, tồn tại cần khắc phục.
Phải có báo cáo kịp thời lên cấp trên và các cơ quan tổng hợp kết quả kiểm tra; những kinh nghiệm tốt về công tác kiểm tra kế toán, cũng như các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi về chế độ kế toán và chính sách, chế độ kinh tế tài chính.
Các đơn vị được kiểm tra phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trong thời gian quy định các kiến nghị của cơ quan kiểm tra về việc sửa chữa những thiếu sót đã được phát hiện qua kiểm tra kế toán.
Hình thức kiểm tra kế toán:
Bao gồm hình thức kiểm tra thường kỳ và kiểm tra bất thường.
Kiểm tra thường kỳ:
Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ đơn vị là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán đơn vị nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở cho việc thực hiện chức năng giám đốc của kế toán.
Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau.
Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, tài chính và ghi chép kế toán, cụ thề là kiểm tra các chứng từ trước khi các chứng từ này ghi sổ.
Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu, thông qua mối quan hệ đối soát giữa các nghiệp vụ với phần hành kế toán.
Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các phân hành về tình hình chấp hành các nguyên tắc, các chế độ, thể lệ, thủ tục kế toán dựa trên sổ sách báo cáo kế toán.
Kiểm tra thường kỳ ít nhất 1 năm 1 lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị trực thuộc là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán trưởng cấp trên.
Kiểm tra thường kỳ của các cơ quan tài chính ít nhất mỗi năm 1 lần (ngoài công tác kiểm tra thường xuyên của bản thân đơn vị đó) là trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan tài chính, cơ quan được nhà nước giao trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán, vừa là cơ quan có chức năng giám đốc bằng đồng tiền.
Tất cả các đơn vị cần tổ chức kiểm tra kế toán thường kỳ theo chế độ qui định, tạo điều kiện vững chắc cho việc nâng cao chất lượng của công tác kế toán, đảm bảo ngăn ngừa phát hiện và giải quyết kịp thời những sai sót, sơ hở trong quản lý kinh tế.
Kiểm tra bất thường:
Trong những trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cơ quan tài chính đồng cấp, thủ trưởng các bộ, tổng cục, chủ tịch UBND tỉnh và thành phố có thể ra lệnh kiểm tra kế toán bất thường ở các đơn vị thuộc ngành mình hoặc địa phương mình quản lý.
Nội dung kiểm tra kế toán:
Nội dung kiểm tra kế toán bao gồm kiểm tra việc thực hiện các công việc kế toán chủ yếu và kiểm tra các nội dung chủ yếu của kế toán như kế toán TSCĐ, vật tư, hàng hóa, lao động tiền lương, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thanh toán vốn bằng tiền, …

Sau đây là một số nội dung kiểm tra kế toán:
Kiểm tra việc vận dụng các chế độ, thể lệ chung của kế toán vào tình hình cụ thể theo đặc điểm của ngành hoặc từng đơn vị.
Ví dụ:
Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất.
Kiểm tra việc vận dụng hình thức kế toán (nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, …) có thích hợp với điều kiện và khả năng của đơn vị hay không ?
Kiểm tra chứng từ
Kiểm tra chứng từ kế toán là nội dung chủ yếu của việc kiểm tra trước trong nội bộ đơn vị. Kiểm tra chứng từ là một khâu quan trọng gắn liền với việc kiểm tra từng nghiệp vụ kế toán đối với việc kiểm tra thường kỳ hoặc bất thường của đơn vị cấp trên hoặc của cơ quan tài chính.
Chứng từ kế toán được kiểm tra chủ yếu theo những nội dung sau:
Kiểm tra nội dung chứng từ xem các hoạt động kinh tế tài chính ghi trong chứng từ có hợp pháp hay không nghĩa là đúng sự thật, đúng với chế độ thể lệ hiện hành, có phù hợp với định mức và dự đoán phê chuẩn hay không?
Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, nghĩa là chứng từ có hội đủ những yếu tố cần thiết và chữ ký của từng người có thẩm quyền hay không ?
Đối với những chứng từ tổng hợp và chứng từ ghi sổ phải đối chiếu với chứng từ gốc theo từng nghiệp vụ kinh tế. Đối với chứng từ ghi sổ, cần phải xem định khoản kế toán đúng với tính chất và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay không ?
Kiểm tra việc ghi chép vào các sổ kế toán: Kiểm tra vào sổ cập nhật, đúng sự thật, đúng với chứng từ kế toán, rõ ràng rành mạch.
Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán: Kiểm tra việc phân công, phân nhiệm, lề lối làm việc của bộ máy kế toán. Yêu cầu trong tổ chức bộ máy kế toán là phải hết sức gọn nhẹ nhưng đảm bảo được chất lượng công việc theo yêu cầu quản lý.
Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Kết quả của công tác kiểm tra phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và kế họach hoá đúng đắn của công tác kiểm tra.
Trong mỗi đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra công việc kế toán trong đơn vị mình theo đúng qui định của chế độ kiểm tra kế toán. Để giúp cơ quan lãnh đạo các ngành, các cấp, để giúp thủ trưởng và kế toán trưởng làm nhiệm vụ kiểm tra kế toán thì:
Mỗi bộ hoặc tổng cục thành lập phòng kiểm tra kế toán trực thuộc vụ kế toán - tài vụ.
Ở các sở phải tổ chức bộ phận chuyên trách kiểm tra kế toán.
Ở mỗi đơn vị kế toán phải phân công 1 hoặc 2 cán bộ chuyên trách kiểm tra kế toán.
Đối với tổ chức liên hiệp các doanh nghiệp và những đơn vị có nhiều đơn vị trực thuộc thì tổ chức nhóm hoặc tổ kiểm tra kế toán cũng như kế toán trưởng đều phải có kế hoạch kiểm tra kế toán.
Nguyên tắc lập kế hoạch kiểm tra kế toán:
Đảm bảo kiểm tra được tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị có yêu cầu kiểm tra.
Tổ chức trình tự tiến hành các cuộc kiểm tra một cách đúng đắn.
Sử dụng hợp lý thời gian lao động của cán bộ kiểm tra. Xác định số cán bộ kiểm tra cần thiết cho mỗi cuộc kiểm tra.
Trong kế hoạch kiểm tra cần ghi rõ nội dung cụ thể, hình thức kiểm tra và kỳ hạn kiểm tra. Kỳ hạn kiểm tra bắt đầu từ ngày kết thúc của kỳ hạn kiểm tra lần trước, không để thời gian cách quãng không được kiểm tra.
Kiểm toán nội bộ:
Để thực hiện yêu cầu kiểm soát trong nội bộ doanh nghiệp nhằm mục đích tăng cường chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý nói chung và quản lý hoạt động tài chính - kế toán nói riêng thì kiểm toán nội bộ được xác định như là một công cụ hết sức cần thiết và có môt ý nghĩa hết sức quan trọng.
Thông qua kiểm toán nội bộ sẽ giúp cho các nhà quản trị có được những căn cứ có tính xác thực và có đủ độ tin cậy để xem xét, đánh giá các hoạt động trong nội bộ, tính đúng đúng đắn của các quyết định cũng như tình hình chấp hành và thực hiện các quyết định đã được ban hành với các bộ phận và cá nhân thừa hành.
Kiểm toán nội bộ được xác định là một hệ thống được dùng trong việc kiểm tra, đo lường và đánh giá tính chính xác thực của các thông tin tài chính và tính khả thi của các quyết định quản lý nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị trong nội bộ doanh nghiệp. Kiểm toán nội bộ không chỉ tiến hành đối với hoạt động tài chính - kế toán đơn thuần, mà đối tượng của nó còn được mở rộng với hầu hết các hoạt động khác nhau thuộc các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp nhưng dù sau thì khía cạnh cần nhất mạnh vẫn là các hoạt động tài chính - kế toán.
Mục tiêu của kiểm toán nội bộ hướng đến các vấn đề: Xem xét, kiểm tra tính tuân thủ của các bộ phận nhằm hướng các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp phù hợp với chính sách khác nhau đã được doanh nghiệp ban hành; xác định độ tin cậy và tính xác thực của các thông tin tài chính để phục vụ cho yêu cầu ra quyết định và đánh giá tính hiệu quả của các quyết định.
Kiểm toán nội bộ được thực hiện theo qui trình chung: Lập kế hoạch kiểm toán, thu thập các bằng chứng kiểm toán để thực hiện các công việc kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán trình bày các kết quả và ý kiến.
Để thực hiện kiểm toán nội bộ, doanh nghiệp cần tổ chức một bộ phận độc lập trực thuộc giám đốc hoặc hội đồng quản trị nhằm tạo cho bộ phận này có được sức mạnh cần thiết để thực hiện và phát huy được chức năng giám sát của mình. Bộ phận này có thể bao gồm một vài người hoặc đông hơn tuỳ theo quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Nói chung với một hệ thống kiểm soát nội bộ được tổ chức chu đáo, có quy chế hoạt được xác lập hợp lý và khoa học sẽ là cơ sở vững chắc để thực hiện chức năng kiểm tra có đủ uy lực và hiệu quả.

Nguồn Đạt Lâm DKT tổng hợp từ Internet.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


27 điểm dự kiến sẽ thay đổi trong chính sách thuế 2016



Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Dự thảo Luật) dự kiến sửa 27 nội dung liên quan đến sáu luật thuế hiện hành và Luật quản lý thuế. Một số nội dung quan trọng gồm:



1. Đối với Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

- Bổ sung quy định về khống chế chi phí lãi tiền vay không được trừ vào chi phí đối với khoản vay vượt quá nhiều lần vốn chủ sở hữu (vốn mỏng). Cụ thể, quy định: từ ngày Luật này có hiệu lực thì tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu là 5:1 đối với lĩnh vực sản xuất; 4:1 đối với các lĩnh vực còn lại. Từ ngày 1-1-2019, tỷ lệ này lần lượt là 4:1 và 3:1.

Riêng tổ chức tín dụng và một số ngành, lĩnh vực mà pháp luật chuyên ngành đã có quy định về việc này thì thực hiện theo quy định đó. Đồng thời, bổ sung quy định các trường hợp đặc biệt giao Chính phủ quy định.

- Bổ sung quy định miễn thuế đối với bốn khoản thu nhập: thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải; phần thu nhập không chia của doanh nghiệp xã hội; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước và thu nhập của các tổ chức tín dụng vi mô hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Chính phủ.
- Sửa đổi, bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp được bù trừ lãi từ chuyển nhượng bất động sản với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bổ sung vào diện ưu đãi thuế đối với các dự án sản xuất ô tô đáp ứng một số tiêu chí.

2. Đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

- Bổ sung quy định miễn thuế TNCN đối với sáu khoản thu nhập và bổ sung quy định giảm thuế TNCN cho hai đối tượng.

- Nâng mức doanh thu để xác định cá nhân kinh doanh không thuộc diện nộp thuế TNCN từ mức 100 triệu đồng/năm lên 150 triệu đồng/năm.

3. Đối với Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

- Bổ sung vào diện đối tượng không chịu thuế đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã (hiện đang thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT).

- Bổ sung quy định: không áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, đường mòn, lối mở và luật hóa quy định không áp dụng thuế suất 0% đối với thuốc lá, bia, rượu nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

- Về hoàn thuế:

• Không hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm quy định cấm tại khoản 5 và 6 Điều 17 Luật Doanh nghiệp (tức không góp đủ vốn điều lệ và không đáp ứng được điều kiện kinh doanh).

• Không hoàn thuế GTGT đối với bốn trường hợp: dự án đầu tư kinh doanh BĐS; Dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động; Dự án đầu tư kinh doanh thương mại; Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (dự kiến thời điểm có hiệu lực từ ngày 1-1-2017).

4. Đối với Luật Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐ8-):

- Bổ sung quy định về lộ trình và mức thuế suất áp dụng đối với một số dòng xe ô tô theo các phương án khác nhau.

- Về giá tính thuế TTĐB:

• Quy định giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) là giá do cơ sở nhập khẩu bán ra, đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu vẫn giữ như quy định hiện hành (là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu...).
• Trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bán hàng qua các công ty con hoặc bán hàng qua công ty con khác trong cùng công ty mẹ thì giá tính thuế TTĐB là giá do các công ty con bán ra thị trường, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

5. Đối với Luật Quản lý thuế:

- Bổ sung quy định nghĩa vụ của người nộp thuế phải thực hiện khai, nộp thuế điện tử và sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn có gắn mã của cơ quan thuế; cho phép các đơn vị, tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (tăng cường xã hội hóa) và Nhà nước sẽ hỗ trợ chi phí ban đầu (nếu cần).

- Bổ sung quy định về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt cho một số đối tượng đặc thù: (i) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thực hiện sắp xếp lại ... được xóa nợ tiền thuế nếu có số nợ thuế lớn hơn hoặc bằng vốn chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp; (ii) DNNN đã thực hiện cổ phần hóa nhưng nợ thuế chưa được trừ vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp khi chuyển đổi sở hữu.

- Bổ sung quy định không xử phạt người nộp thuế do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng dự thảo Nghị quyết để Chính phủ trình Quốc hội với nội dung:

- Xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế, tiền chậm nộp thuế của các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 1-7-2013 của doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan và đã nộp khoản nợ thuế gốc trước ngày 31-12-2015
Doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan là: (i) Doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến phát sinh tiền phạt chậm nộp trước ngày 1-1-2015 và chưa được gia hạn thời hạn nộp thuế; (ii) Đối tác bị phá sản hoặc phá bỏ hợp đồng kinh tế dẫn đến người nộp thuế phát sinh các khoản nợ thuế và tiền phạt chậm nộp.

- Xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế, tiền chậm nộp thuế của các khoản nợ thuế của người nộp thuế đã bỏ kinh doanh, giải thể, phá sản không theo trình tự của pháp luật.
Nguồn: Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những nội dung cần chú ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2015 – Bình Dương



Để DN thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) kỳ tính thuế năm 2015 theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, Cục thuế hướng dẫn một số nội dung cần chú ý như sau:

Văn bản pháp lý về thuế TNDN áp dụng cho năm 2015:
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12

Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13

Luật số 71/2014/QH13

Nghị định số 218/2013 về thuế TNDN ngày 26/12/2013

Nghị định số 12/2015 về sửa đổi các Nghị định về thuế ngày 12/2/2015

Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014

Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014

Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015



Các nội dung cần chú ý khi quyết toán thuế TNDN theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính:
Kê khai, nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại nước ngoài:
– Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

– Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

– Hồ sơ, tài liệu khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đảm bảo tương đồng với trường hợp áp dụng hiệp định, bao gồm: (i) Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; (ii) Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.

– Đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2014 trở về trước doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm tương ứng; từ năm 2015 chuyển khoản thu nhập trên về nước thì không phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập này.

Về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
– Về chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được hạch toán vào chi phí được trừ nếu đảm bảo các hồ sơ sau:

+ Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập

+ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

+ Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

Hồ sơ xác định giá trị tổn thất được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu

– Về chi khấu hao tài sản cố định

Bổ sung các tài sản cố định của doanh nghiệp phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

– Về chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân

Bổ sung quy định không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế đối với chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sau:

+Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

+ Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

+ Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

– Về chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau:

Bổ sung quy định không được tính vào chi phí được trừ đối với chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Bổ sung quy định trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

– Về chi trang phục cho người lao động sửa đổi, bổ sung như sau:

Bỏ mức khống chế đối với trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cho người lao động bằng hiện vật, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Không tính vào chi phí được trừ đối phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

– Về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác

Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.

Bổ sung quy định: Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

+ Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

+ Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động

– Về chi trả tiền điện, tiền nước

Bỏ quy định doanh nghiệp phải lập bảng kê thanh toán tiền điện, tiền nước theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

– Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước được hạch toán vào chi phí được trừ: Bổ sung bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Bổ sung một số khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ như sau:

+ Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:

* Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.

* Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp

+ Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động).

Đồng thời, bổ sung hướng dẫn: Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia :)) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

– Bổ sung hướng dẫn: Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà doanh nghiệp đã vào nộp ngân sách nhà nước

Các bạn tải Công văn số :3415/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :08/03/2016 V/v Những nội dung cần chú ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2015 của Cục Thuế Tỉnh Bình Dương để tham khảo chi tiết nhé

Nguồn: Dân kế toán Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán