Thông tư số 20/2017/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt



Chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20/4/2017, Thông tư số 20/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 được nhiều doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đánh giá là kịp thời theo yêu cầu thực tiễn.

Thực tế, Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016, tuy nhiên trước những yêu cầu phát sinh từ thực tiễn, Bộ Tài chính tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi đảm bảo hài hòa, hợp lý.

Theo đó, tại Thông tư số 20/2017/TT-BTC, Bộ Tài chính quy định: Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB ) đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước.

Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cùng với đó, Thông tư cũng quy đinh rõ các điều kiện khấu trừ thuế TTĐB được quy định như sau:

Một là, đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu;

Hai là, trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước thì cần phải đáp ứng cấc điều kiện sau:

Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất), Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng); Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi mua hàng.

Theo đó, số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuế TTĐB. Trong đó:

Giá tính thuế TTĐB = (Giá mua chưa có thuế TTĐB (thể hiện trên hóa đơn GTGT) - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)): (1 + thuế suất thuế TTĐB )
Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB, thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ - Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ.
Nếu chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định, trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm. Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.

Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng E5, E10, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế TTĐB được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ của xăng E5, E10 được bù trừ với số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác.

Người nộp thuế TTĐB thực hiện nộp Tờ khai thuế TTĐB theo Mẫu số 01/TTĐB và Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 01-1/TTĐB ) được ban hành kèm theo Thông tư này”.


Theo Tạp chí tài chính
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Nâng cấp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế htkk 3.4.2



Nâng cấp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế htkk 3.4.2

Từ ngày 07/4/2017, khi kê khai tờ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.4.2, iHTKK 3.4.2 thay cho các phiên bản trước đây.

 Hướng dẫn sử dụng ứng dụng bạn xem thêm tại địa chỉ sau: 
+       Ứng dụng HTKK phiên bản 3.4.2:
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai
+       Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.4.2: Thực hiện kê khai tại http://kekhaithue.gdt.gov.vn

Tải phần mềm hỗ trợ kê khai về:>> HTKK 3.4.2
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Giảm mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/6/2017




Nghị định 44/2017/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Ngày 14 tháng 04 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành Nghị định số 44/2017/NĐ-CP Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc (sau đây gọi tắt là người lao động), bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức.
b) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

d) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
đ) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình.
e) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 3. Mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong bảo hiểm xã hội bắt buộc
Người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật an toàn, vệ sinh lao động với mức như sau:
Mức 0,5 % trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các Điểm a, b, d, đ và e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
Mức 0,5% trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
Mức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2017.
Các quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Theo đó, người sử dụng lao động chỉ còn đóng 0.5 % (hiện hành là 1.0%) trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Luật Kế toán mới và ứng dụng CNTT trong kế toán doanh nghiệp



Đáp ứng yêu cầu hội nhập về kế toán – tài chính quốc tế, Quốc hội đã thông qua Luật Kế toán năm 2015 – Luật số 88/2015/QH13 gồm 6 Chương, 74 Điều. Một trong những mục tiêu của việc sửa đổi Luật Kế toán nhằm nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hệ thống kế toán Việt Nam, qua đó, nâng cao chất lượng của công tác kế toán với vai trò là công cụ quản lý tài chính, vốn, tài sản của nhà nước, của doanh nghiệp, là công cụ quản lý, giám sát của Nhà nước. Luật Kế toán năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2017.


Những điểm mới về ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

Nỗ lực đưa ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động quản lý kinh tế vĩ mô và vi mô thời gian qua đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, trong đó phải kể đến vai trò của CNTT trong công tác kế toán.

Các quy định của pháp luật hiện hành về ứng dụng CNTT trong tổ chức hệ thống kế toán tại Việt Nam đã được thể hiện kể từ Luật Kế toán Việt Nam - Luật số 03/2003/QH11 (Luật Kế toán 2003). Đáp ứng yêu cầu của hội nhập, sau hơn 13 năm triển khai thực hiện, với những yêu cầu, đổi mới từ thực tiễn Quốc hội đã thông qua Luật Kế toán sửa đổi - Luật số 88/2015/QH13 (Luật Kế toán 2015) thay thế cho Luật Kế toán 2003. So với Luật Kế toán 2003, Luật số 88/2015/QH13 đã đề cập nhiều hơn tới các quy định ứng dụng CNTT vào lĩnh vực kế toán. Điển hình như:

- Về quy định chứng từ điện tử: Luật Kế toán 2015 đã quy định cụ thể hơn về giá trị của chứng từ điện tử: “Khi chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toán hoặc ngược lại thì chứng từ điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính, chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán”. Vấn đề này, Luật Kế toán 2003 chưa được cụ thể hóa mà chỉ được đề cập đến trong Nghị định 129/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Kế toán 2003;

- Về chữ ký trên chứng từ điện tử: Luật Kế toán 2015 quy định cụ thể hơn, chữ ký của chứng từ điện tử đều có giá trị như chứng từ bằng giấy;

- Về lập và lưu trữ chứng từ kế toán: Theo quy định của Luật Kế toán 2015 thì chứng từ không nhất thiết phải in ra giấy như quy định của Luật Kế toán 2003, mà có thể thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử khi đủ điều kiện bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

Điều này hoàn toàn phù hợp với Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 (Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác; Thông tin trong thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì thông tin đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đủ điều kiện);

- Về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán: Tương tự như lập và lưu trữ chứng từ, việc lưu trữ sổ kế toán theo Luật Kế toán 2015 không nhất thiết phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm, mà có thể thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử khi bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ;

- Về chữa sổ kế toán: Luật Kế toán 2003 và Luật Kế toán 2015 đều cho phép sửa chữa sổ kế toán theo đúng phương pháp chữa sổ quy định, nếu đơn vị ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử thì ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.

Trên cơ sở nền tảng của Luật Kế toán, Luật Giao dịch điện tử, Luật CNTT, doanh nghiệp (DN) Việt Nam đã và đang tập trung ứng dụng CNTT vào công tác kế toán theo ba mức độ sau:

Một là, mức độ sơ khai: “xử lý bán thủ công” (phổ biến vào những năm 1990-1995);
Hai là, mức độ tự động hóa công tác kế toán (phổ biến từ những năm 1995 - nay);
Ba là, mức độ tự động hóa công tác quản lý nguồn lực, trong đó có kế toán.

Hiện nay Việt Nam đang trong giai đoạn thứ hai của quá trình đầu tư ứng dụng CNTT toàn diện để nâng cao năng lực quản lý và sản xuất kinh doanh của DN, trong đó bao gồm cả công tác kế toán. Cụ thể là ứng dụng tự động hóa công tác kế toán trên cơ sở DN thực hiện công tác kế toán với một phần mềm kế toán.

Doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán theo ba mức độ sau: Một là, mức độ sơ khai: “xử lý bán thủ công” (phổ biến vào những năm 1990-1995); Hai là, mức độ tự động hóa công tác kế toán (phổ biến từ những năm 1995-nay); Ba là, mức độ tự động hóa công tác quản lý nguồn lực, trong đó có kế toán.

Các gói phần mềm kế toán có thể đi kèm với một loạt các tính năng chuyên ngành hoặc một chương trình chung chung mà có thể được tùy chỉnh sao cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của DN. Các tổ chức, cá nhân cung cấp phần mềm kế toán phải chịu trách nhiệm đảm bảo tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán theo quy định của Bộ Tài chính khi cung cấp cho các đơn vị kế toán.

Về hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán, Điều 122, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, DN được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu”... “DN được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu...”.

Những vấn đề đặt ra

Nhìn chung, tất cả các văn bản pháp luật hiện nay đều đề cập khá đơn giản về việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, không hướng dẫn hoặc quy định một cách chi tiết. Về hình thức kế toán, mẫu sổ kế toán, tuy đã được cụ thể hóa trong Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng không quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại sổ kế toán; quy trình ghi sổ kế toán...

Có nghĩa là khi DN ứng dụng CNTT vào công tác kế toán sẽ không bị áp đặt theo từng hình thức kế toán như trước đây. Vậy nhưng, ở Luật Kế toán 2003 lẫn Luật Kế toán 2015 lại cho phép sửa chữa, điều chỉnh sổ kế toán theo tinh thần Chuẩn mực kế toán VAS23 và VAS 29. Đây là nội dung tác động nhiều đến quá trình xử lý dữ liệu sổ kế toán trong trường hợp DN sử dụng phần mềm kế toán… Cụ thể:

Thứ nhất, cụm từ “dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu” nêu trong quy định mẫu sổ kế toán: “DN được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu....” chỉ mang tính chung chung, lợi dụng kẽ hở này, DN sẽ xây dựng biểu mẫu rất “linh hoạt” khiến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra... khó đưa ra yêu cầu cung cấp mẫu sổ kế toán cho đơn vị kế toán.

Mặt khác, đáp ứng quy định này, người làm công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đòi hỏi phải có được kiến thức tổng hợp, linh hoạt ứng xử để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của mình. Đặc biệt là phải có trình độ để truy xuất thông tin dữ liệu từ phần mềm kế toán qua Microsoft Excel để xem xét các sổ kế toán, các báo cáo của đơn vị kế toán.
Thứ hai, việc sửa chữa, điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo tài chính khi phát hiện sai sót trọng yếu từ những năm trước cần phải điều chỉnh hồi tố khi đơn vị kế toán áp dụng phần mềm kế toán cũng là một nội dung gây trở ngại lớn đối với người xây dựng phần mềm kế toán.

Do đó, các đơn vị cung cấp phần mềm thường khuyến cáo các đơn vị kế toán khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán phải hết sức thận trọng để quyết định chính sách kế toán, các ước tính kế toán của mình (ví dụ phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao tài sản cố định...). Bởi lẽ, thông tin được điều chỉnh không những tác động đến sổ kế toán mà còn tác động đến thông tin trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ kế toán có liên quan.

Mặt khác, đơn vị cung cấp thiết kế phần mềm kế toán cần phải cung cấp hoặc trình bày cơ chế kiểm soát “Dấu vết điều chỉnh, sửa chữa”, nội dung cụ thể cần được lưu ý như sau:

(i) Tự động ghi nhận các hành vi truy cập hệ thống, chỉnh sửa, thêm, xóa dữ liệu trên một tập tin riêng. Tập tin này phải được bảo mật cao nhất trong hệ thống, mặc định là không được phép xóa, người có quyền cao nhất trong hệ thống chỉ được xem và in ra dấu vết kiểm toán từ nội dung của tập tin này.
(ii) Việc chỉnh sửa số liệu của các chức năng kế toán tổng hợp phải độc lập với các chỉnh sửa số liệu trên các phân hệ khác; việc chỉnh sửa số liệu trên thông tin kế toán chi tiết không làm thay đổi hay ảnh hưởng đến sổ kế toán tổng hợp nếu chưa được sự đồng ý phê duyệt (thông qua mật khẩu và nhật ký ghi nhận “Dấu vết điều chỉnh, sửa chữa”) của người có trách nhiệm cao nhất trong đơn vị kế toán...

Thứ ba, Luật Kế toán 2013, Luật Kế toán 2015 và các văn bản chế độ kế toán hiện nay chỉ quy định các tổ chức, cá nhân cung cấp phần mềm kế toán phải chịu trách nhiệm đảm bảo tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán theo quy định của Bộ Tài chính khi cung cấp cho các đơn vị kế toán (Thông tư 103/2005/TT-BTC “hướng dẫn về tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán”). Theo quy định trên, các đơn vị xây dựng và cung cấp phần mềm hoạt động theo kiểu “trăm hoa đua nở” và với đa dạng sản phẩm trên thị trường phần mềm kế toán.

Ví dụ: Phân loại phần mềm kế toán theo quy mô của DN (lớn, vừa, nhỏ); phân loại phần mềm kế toán theo ngành nghề như: Chuyên ngành xây lắp, chuyên ngành sản xuất công nghiệp, chuyên ngành vận chuyển, logistics; phần mềm hành chính sự nghiệp... Điều này gây nên những khó khăn nhất định cho đơn vị kế toán trong việc mua sản phẩm đóng gói hay sản phẩm phần mềm đặt hàng thiết kế theo hoạt động của đơn vị.

Quan trọng hơn, khi Luật Kế toán quy định và cho phép ứng dụng CNTT vào công tác kế toán một cách cởi mở như vậy thì yêu cầu về trình độ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán buộc phải tinh thông trên nhiều lĩnh vực, nhiều phần mềm kế toán trên thị trường phần mềm kế toán và đây là yêu cầu khó có thể đáp ứng được ngay cho những người hoạt động trong lĩnh vực này.

Thứ tư, Luật Kế toán 2003 và Luật Kế toán 2015 không quy định cụ thể trong trường hợp DN ứng dụng phần mềm kế toán thì việc lập báo cáo tài chính như thế nào để đảm bảo nguyên tắc “tôn trọng nội dung, bản chất hơn hình thức”. Vì vậy, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu đơn vị cung cấp phần mềm kế toán “lập trình cứng” chương trình tự động kết xuất thông tin từ các tệp dữ liệu đã được ghi nhận sau khi nhập liệu, thì báo cáo tài chính dễ gặp rủi ro về tính chính xác của thông tin bởi thiếu đi một “xét đoán” của người lập báo cáo tài chính để đảm bảo yêu cầu thông tin phải phản ánh trung thực đúng “bản chất” của thực trạng đơn vị kế toán tại thời điểm lập báo cáo.

Do vậy, người (đơn vị) lập trình phần mềm kế toán cần thiết phải có được phân hệ “lập báo cáo tài chính linh hoạt” trước những xét đoán đúng bản chất của thông tin được trình bày lên báo cáo. Ví dụ như, các thông tin về tài sản trong ngắn hạn, dài hạn; công nợ trong ngắn hạn, dài hạn... thông thường được các nhà lập trình khai báo trong danh mục tài khoản chi tiết bởi các trường cụ thể từ trước.

Theo đó, các thông tin đầu vào khi nhập dữ liệu sẽ được cập nhật vào các tài khoản kế toán chi tiết đã được mặc định theo danh mục. Thế nhưng, tại thời điểm lập báo cáo tài chính có thể có bằng chứng buộc kế toán đơn vị phải tái phân loại theo đúng bản chất của tài sản, công nợ... để trình bày thông tin, chứ không phải căn cứ vào thông tin đã được ghi nhận vào tài khoản chi tiết đã được xây dựng theo danh mục là ngắn hạn, dài hạn từ trước...

Điều này không có nghĩa là kế toán thực hiện truy xuất ngược, để điều chỉnh thông tin trên sổ tài khoản kế toán đã được ghi nhận trước đó (tại thời điểm nhập dữ liệu, ghi nhận thông tin vẫn đúng với bản chất giao dịch, đúng với tài khoản kế toán chi tiết được ghi nhận).

Luật Kế toán và các văn bản pháp quy hiện hành đã cụ thể hóa được khá nhiều nội dung về chế độ kế toán hiện hành, nhất là đã tạo ra một hành lang pháp lý linh hoạt hơn so với các quyết định và chế độ tài chính - kế toán cứng nhắc trước đây về nhiều phương diện. Luật Kế toán cũng đã tạo ra cơ hội gắn kết, thống nhất với các văn bản pháp luật liên quan như Luật Giao dịch thương mại, Luật CNTT... để củng cố chức năng quản lý nhà nước, quản lý xã hội.

Một sân chơi thực sự bình đẳng trước pháp luật là nhu cầu khách quan của các DN hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Như vậy, đáp ứng với thời cuộc, các văn bản pháp luật kế toán cũng cần phải điều chỉnh theo hướng thuận lợi hơn, cụ thể hơn dưới dạng các văn bản nghị định, thông tư hướng dẫn…

Tài liệu tham khảo:

1. Quốc hội, Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
2. Chính phủ, Nghị định số129/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh;
3. Quốc hội, Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
4. Quốc hội, Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

Bài đăng trên tạp chí Tài chính kỳ I tháng 11/2016

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Các thủ tục chuyển đổi địa chỉ kinh doanh của doanh nghiệp




Trả lời câu hỏi của độc giả về thủ tục để chuyển đổi địa chỉ kinh doanh của doanh nghiệp gồm những gì?

Trong trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển trụ sở chính khác quận, huyện, doanh nghiệp đó phải thực hiện chốt thuế tại chi cục thuế quận nơi đặt trụ sở công ty bạn trước khi nộp hồ sơ chuyển quận lên Sở Kế hoạch Đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp chuyển trụ sở công ty sang địa điểm mới cùng quận, huyện với trụ sở cũ, thì doanh nghiệp chỉ cần làm hồ sơ chuyển trụ sở lên Sở Kế hoạch Đầu tư.


Cụ thể, Trường hợp chuyển trụ sở khác quận huyện, hồ sơ chốt thuế bao gồm:

Biên bản họp về việc chuyển trụ sở của Đại hộ đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên (Áp dụng cho loại hình công ty cổ phần hoặc TNHH 2 thành viên); Quyết định về việc chuyển trụ sở của Đại hộ đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên/chủ sở hữu (Tùy thuộc vào loại hình công ty); Công văn gửi thuế về việc xin chốt thuế chuyển quận; Mẫu 08; Giấy đăng ký kinh doanh bản sao có chứng thực; Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ.

Trường hợp chuyển trụ sở khác quận được nộp tại Sở KHĐT, hồ sơ bao gồm:

Biên bản họp về việc chuyển trụ sở của Đại hộ đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên (Áp dụng cho loại hình công ty cổ phần hoặc TNHH 2 thành viên; Quyết định về việc chuyển trụ sở của Đại hộ đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên/chủ sở hữu (Tùy thuộc vào loại hình công ty của bên bạn); Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh (theo mẫu tại văn bản pháp luật hiện hành); Giấy giới thiệu hoặc ủy quyền cho người nộp hồ sơ; Mẫu 09-10. (bản xác nhận của bên cơ quan thuế) và Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với hồ sơ chuyển trụ sở cùng quận, huyện: chỉ cần nộp hồ sơ tại Sở KHĐT, hồ sơ bao gồm:

Biên bản họp về việc chuyển trụ sở của Đại hộ đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên (Áp dụng cho loại hình công ty cổ phần hoặc TNHH 2 thành viên), Quyết định về việc chuyển trụ sở của Đại hội đồng cổ đông/ Hội đồng thành viên/chủ sở hữu (Tùy thuộc vào loại hình công ty của bên bạn); Giấy đề nghị thay đổi đăng ký kinh doanh (theo mẫu tại văn bản pháp luật hiện hành); Giấy giới thiệu hoặc ủy quyền cho người nộp hồ sơ; Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


Theo Luật sư Nguyễn Huy Long
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Mức điều chỉnh đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động




Ngày 07/04/2017, tại Nghị quyết số 34/NQ-CP, Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2017, Chính phủ đã đồng ý về xây dựng Nghị quyết của Quốc hội điều chỉnh mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động.



Cụ thể, Chính phủ đã thống nhất đề xuất điều chỉnh mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động quy định tại Điều 57 Luật việc làm từ 1% xuống còn 0,5% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp để tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp.

Theo đó, về thời gian thực hiện việc điều chỉnh kể từ ngày Nghị quyết của Quốc hội điều chỉnh mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2019.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ khẩn trương tiếp thu ý kiến Chính phủ, hoàn tất thủ tục xây dựng Nghị quyết của Quốc hội điều chỉnh mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội Nghị quyết trên.

Trước đó, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (LĐ-TB-XH) cũng đang lấy ý kiến về việc điều chỉnh mức đóng vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động từ 1% xuống còn 0,5% quỹ tiền lương tháng.

Bộ LĐ-TB&XH cũng đưa ra 2 phương án giảm đóng quỹ Bảo hiểm thất nghiệp như sau: Một là, giảm mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ mức 1% xuống mức 0,5% đối với người sử dụng lao động. Hai là, giảm mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống mức 0,5% đối với người sử dụng lao động nhưng trong một giai đoạn nhất định.

Theo nội dung Tờ trình Quốc hội của Chính phủ, Luật Việc làm có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp nên số người tham gia Bảo hiểm thất nghiệp năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Cụ thể, năm 2015 đã tăng 11,8% so với năm 2014, năm 2016 tăng 7,3% so với năm 2015 và vẫn có xu hướng tăng nhưng tỉ lệ tăng sẽ không cao ở những năm tiếp theo. Kết dư của Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp lớn nên năm 2015, 2016 và một số năm tiếp theo, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp không có sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước mà tổng thu Bảo hiểm thất nghiệp trong năm chỉ bao gồm phần đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo quy định.

Theo quy định hiện hành, ngân sách nhà nước hỗ trợ cho Quỹ bảo hiểm thất nghiệp tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn 2 lần tổng chi bảo hiểm thất nghiệp của năm trước liền kề.

Ước kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp tính đến cuối năm 2016 là 56.486 tỉ đồng, dự báo đến năm 2020, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp vẫn bảo đảm an toàn.

Như vậy, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo điều kiện để phát triển doanh nghiệp thì việc điều chỉnh mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là điều cần thiết.

Theo Tạp Chí Tài Chính

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Siết chặt mua bán hóa đơn lẻ đặc biệt là những ngành: Quảng cáo, xây dựng



Theo Tổng cục Thuế, thời gian qua công tác bán, cấp hóa đơn lẻ đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên, thời gian gần đây, tại một số Chi cục Thuế xảy ra tình trạng các tổ chức, hộ, cá nhân lợi dụng việc bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách Nhà nước (NSNN).


Vì thế, Ngày 09/01/2017, Tổng cục thuế ban hành công văn 80/TCT-KTNB

Theo đó, Tổ chức triển khai đầy đủ, nghiêm túc và kịp thời các giải pháp về nhận dạng, rà soát, kiểm tra các hộ, cá nhân, tổ chức có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ để ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng hóa đơn hợp thức hóa hàng hóa mua vào, bán ra gây thất thu NSNN.

Không để tình trạng 01 công chức thực hiện toàn bộ quá trình, cấp bán lẻ hóa đơn, trường hợp do thiếu người thì đề nghị tăng số lượng công chức cho bộ phận bán, cấp hóa đơn để đảm bảo tính khách quan và giám sát lẫn nhau trong quá trình thực hiện.

Đặc biệt những ngành dịch vụ quảng cáo, xây dựng, vận tải sẽ bị siết chặt mua bán hóa đơn lẻ

Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc bán, cấp hóa đơn lẻ trong các trường hợp sau đây:

– Kiểm tra, rà soát kỹ đối tượng đề nghị cấp hóa đơn lẻ (là các hộ, cá nhân, tổ chức không hoạt động kinh doanh) và đối tượng đề nghị bán hóa đơn lẻ (là hộ, cá nhân, tổ chức kinh doanh không sử dụng hóa đơn quyển) để hướng dẫn đối tượng thực hiện đầy đủ các trình tự thủ tục theo quy định. Cần tránh việc nhầm lẫn đối tượng đề nghị cấp và đối tượng đề nghị bán hóa đơn lẻ dẫn đến việc sai sót về trình tự thủ tục trong thời gian qua.

– Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ đối với việc bán, cấp hóa đơn lẻ cho loại hình kinh doanh có điều kiện, có rủi ro cao như: dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận tải, khai thác khoáng sản, nhân công xây dựng, các công trình dự án có vốn nhà nước.

– Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã mua hóa đơn lẻ tại cơ quan thuế thì cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu, kiểm tra để đảm bảo các đơn vị này không còn hoạt động, đã thực hiện thủ tục giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế và đóng mã số thuế, việc mua hóa đơn lẻ của đơn vị chỉ để thanh lý tài sản theo quy định.

…..
Đối với công tác bán hóa đơn lẻ cho các hộ, cá nhân kinh doanh tại quy trình chưa quy định mẫu văn bản đề nghị mua hóa đơn, phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu như:
+ Tên
+ Địa chỉ
+ Mã số thuế
+ Lý do đề nghị mua và yêu cầu người mua cam kết như sau:
“Tôi xin cam kết: Các kê khai trên là hoàn toàn đúng sự thật, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính có thực của hàng hóa, dịch vụ kê khai. Nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền từ chối bán hóa đơn; Quản lý hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành đúng quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật”.

Kết thúc Quý I năm 2017, Các Cục Thuế, Chi cục Thuế địa phương phải thực hiện xong việc rà soát các hồ sơ rủi ro theo tiêu chí tại Công văn số 5156/TCT-KTNB của Tổng cục Thuế và báo cáo kết quả rà soát về Tổng cục Thuế.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty chuyên nghiệp giá rẻ tại Huyện Cần Giờ



Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty chuyên nghiệp giá rẻ tại Huyện Cần Giờ với chi phí tối ưu thời gian hoàn thành nhanh chóng gọn lẹ.

Bạn đang có nhu cầu thành lập một doanh nghiệp mới nhưng chưa biết thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào? Văn bản pháp luật hướng dẫn ra sao? Đặc biệt là sự thay đổi từ Luật doanh nghiệp 2005 lên Luật doanh nghiệp 2014. Việc thành lập một doanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ, với phương châm “đồng hành cùng doanh nghiệp”, Công ty tư vấn Thành Gia Luật xin được tư vấn thành lập doanh nghiệp cho bạn một cách cụ thể và chi tiết nhất.

Hỗ trợ tư vấn:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com

Nhiệm vụ của Công ty tư vấn Thành Gia Luật trong gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Tư vấn, giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề thành lập doanh nghiệp mới.
- Đăng bố cáo thành lập trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Soạn, nộp hồ sơ và hướng dẫn nhận GPKD (Đã có MST)
- Khắc dấu cho doanh nghiệp
- Soạn và làm thủ tục khai thuế ban đầu tại Cục và Chi cục thuế
Các nội dung được tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn toàn bộ hành lang pháp lý về công ty
- Cơ cấu thành viên/ cổ đông công ty;
- Tư vấn về đăng ký ngành nghề đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới, những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với ngành nghề đăng ký kinh doanh);
- Tư vấn hồ sơ, tài liệu chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp mới

- Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu;
- Tư vấn cách đặt tên Doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp;
- Tư vấn lựa trọn loại hình thành lập doanh nghiệp phù hợp hoạt động kinh doanh của quý khách như: doanh nghiệp tư nhân, công ty tnhh, công ty cổ phần
- Tư vấn các vấn đề về thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động
- Tư vấn mở văn phòng đại diện, thành lập chi nhánh, cửa hàng kinh doanh nếu có;

- Tư vấn bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền
- Tư vấn đặt khẩu hiệu, slogan;
- Tư vấn về chữ ký số kê khai thuế qua mạng;
-Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Tư vấn về các vấn đề cho người lao động của công ty khi công ty đi vào hoạt động
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng

   Kết quả của dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Dấu công ty ( dấu tròn) 
- Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
- Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
- Giấy chứng nhận mã số thuế

- Giấy chứng nhận mã  xuất nhập khẩu
   Tư vấn sau khi thành lập doanh nghiệp:
 -  Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế;
- Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động;
- Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty;

- Tư vấn phát hành và đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp hoặc tư vấn mua hóa đơn tại chi cục thuế quản lý của doanh nghiệp
- Tư vấn về đăng ký bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động khi đi vào hoạt động
-  Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý hoặc hỗ trợ một vài tháng đầu để doanh nghiệp không gặp khó khăn trong công tác kê, khai thuế khi mới thành lập;
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Miễn phí lập tờ khai thuế môn bài và tất cả các tờ khai thuế liên quan cho doanh nghiệp ít nhất 3 tháng khi thành lập xong
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng;
-  Những tư vấn trước và sau thành lập là hoàn toàn miễn phí.
- Sau khi tư vấn được sự đồng ý và thống nhất của quý khách là chúng tôi sẽ tiến hành công việc để kịp thời gian và tiến độ như cam kết với quý khách hàng. Mọi thắc mắc trong quá trình thực hiện công việc quý khách hãy gọi ngay cho chúng tôi để được giải đáp kịp thời.
Chúng tôi hi vọng với những thông tin trên quý khách có thể hiểu rõ hơn về dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi luôn luôn cố gắng nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho quý khách sự hài lòng tuyệt đối.

Kết quả khách hàng nhận được sau gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Dấu tròn công ty
+ Giấy chứng nhận mã số thuế

+ Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
+ Tư vấn đặt in hóa đơn ( hóa đơn VAT, hóa đơn thường)
+ Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, đký nhãn hiệu độc quyền
+ Tư vấn miễn phí chữ ký số – kê khai thuế qua mạng
+ Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu

+ Hỗ trợ, Hướng dẫn kỹ thủ tục kê khai và nộp thuế.
+ Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
+ Tư vấn thuế, kế toán miễn phí sau thành lập công ty
+ Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động 


Không chỉ là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty cùng với thương hiệu Kế Toán Hà Nội chúng tôi còn là đơn vị đào tạo kế toán với 39 địa chỉ học kế toán trên toàn quốc 

NGOÀI RA CÔNG TY CHÚNG TÔI CÒN CUNG CẤP CÁC GÓI DỊCH VỤ NHƯ:
  • GÓI 1:Thanh kiểm tra, dọn dẹp, hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, BCTC
  • GÓI 2: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho 1 năm
  • GÓI 3: Dịch vụ làm báo cáo tài chính
  • GÓI 4: Thiết lập hệ thống quản lý kế toán cho DN
  • GÓI 5 : Tư vấn các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ kế toán, thuế TNCN, kê khai thuế TNCN thuế TNDN.
  • GÓI 6: Dịch vụ làm Báo cáo vay vốn Ngân hàng
  • GÓI 7: Dịch vụ thuế thu nhập cá nhân
  • GÓI 8: Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp
  • GÓI 9: Cung cấp nguồn nhân lực ngành kế toán cho doanh nghiệp
  • GÓI 10: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty
  • GÓI 11: Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh văn phòng đại diện
  • GÓI 12: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
  • GÓI 13: Dịch vụ tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp
  • GÓI 14: Dịch vụ sáp nhập, chuyển đổi công ty
  • GÓI 15: Đào tạo kế toán thực tế tại doanh nghiệp
  • GÓI 16: Tổ chức buổi tập huấn thuế, kế toán 1 – 2 ngày tại các tỉnh
  • GÓI 17: Cung cấp các loại chữ ký số
  • GÓI 18: Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
  • GÓI 19: Khóa học dành cho giám đốc lãnh đạo
Danh sách một số đối tác tiêu biểu của Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com
Trụ sở Chính tại Hà Nội: Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
CS2: Đường Liên Cơ, Quận Nam Từ Liêm , Hà Nội
CS3: Khu đô thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4: 200  Quang Trung -  Hà Đông - Hà Nội
CS5: 124 Minh Khai – Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS6 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
CS7 : Đường Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội
Trụ sở Chính tại TP.HCM: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – TP.HCM
CS 2: Đường Lê Văn Trí, Phường Linh Chung, Quân Thủ Đức – TP.HCM
CS4:  Đường Hoàng Hoa Thám - p.Hiệp Thành - Thủ Dầu 1 - Bình Dương.
Trụ sở chính tại Bắc Ninh: Đường Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa– Tp. Bắc Ninh.
Trụ sở chính tại Hải Phòng: Đường Kênh Dương (Quán Nam Cũ), P. Kênh Dương- TP.Hải Phòng


Read More Add your Comment 1 nhận xét


Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty chuyên nghiệp giá rẻ tại Huyện Nhà Bè



Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty chuyên nghiệp giá rẻ tại Huyện Nhà Bè với chi phí tối ưu thời gian hoàn thành nhanh chóng gọn lẹ.

Bạn đang có nhu cầu thành lập một doanh nghiệp mới nhưng chưa biết thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào? Văn bản pháp luật hướng dẫn ra sao? Đặc biệt là sự thay đổi từ Luật doanh nghiệp 2005 lên Luật doanh nghiệp 2014. Việc thành lập một doanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ, với phương châm “đồng hành cùng doanh nghiệp”, Công ty tư vấn Thành Gia Luật xin được tư vấn thành lập doanh nghiệp cho bạn một cách cụ thể và chi tiết nhất.

Hỗ trợ tư vấn:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com

Nhiệm vụ của Công ty tư vấn Thành Gia Luật trong gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Tư vấn, giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề thành lập doanh nghiệp mới.
- Đăng bố cáo thành lập trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Soạn, nộp hồ sơ và hướng dẫn nhận GPKD (Đã có MST)
- Khắc dấu cho doanh nghiệp
- Soạn và làm thủ tục khai thuế ban đầu tại Cục và Chi cục thuế
Các nội dung được tư vấn trước khi thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn toàn bộ hành lang pháp lý về công ty
- Cơ cấu thành viên/ cổ đông công ty;
- Tư vấn về đăng ký ngành nghề đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới, những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với ngành nghề đăng ký kinh doanh);
- Tư vấn hồ sơ, tài liệu chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp mới

- Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu;
- Tư vấn cách đặt tên Doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp;
- Tư vấn lựa trọn loại hình thành lập doanh nghiệp phù hợp hoạt động kinh doanh của quý khách như: doanh nghiệp tư nhân, công ty tnhh, công ty cổ phần
- Tư vấn các vấn đề về thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động
- Tư vấn mở văn phòng đại diện, thành lập chi nhánh, cửa hàng kinh doanh nếu có;

- Tư vấn bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền
- Tư vấn đặt khẩu hiệu, slogan;
- Tư vấn về chữ ký số kê khai thuế qua mạng;
-Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Tư vấn về các vấn đề cho người lao động của công ty khi công ty đi vào hoạt động
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng

   Kết quả của dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Dấu công ty ( dấu tròn) 
- Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
- Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
- Giấy chứng nhận mã số thuế

- Giấy chứng nhận mã  xuất nhập khẩu
   Tư vấn sau khi thành lập doanh nghiệp:
 -  Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế;
- Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động;
- Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Tư vấn đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn về mở tài khoản công ty cho khách hàng
- Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty;

- Tư vấn phát hành và đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp hoặc tư vấn mua hóa đơn tại chi cục thuế quản lý của doanh nghiệp
- Tư vấn về đăng ký bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động khi đi vào hoạt động
-  Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý hoặc hỗ trợ một vài tháng đầu để doanh nghiệp không gặp khó khăn trong công tác kê, khai thuế khi mới thành lập;
- Tư vấn thuế, kế toán miễn phí
- Miễn phí lập tờ khai thuế môn bài và tất cả các tờ khai thuế liên quan cho doanh nghiệp ít nhất 3 tháng khi thành lập xong
- Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng;
-  Những tư vấn trước và sau thành lập là hoàn toàn miễn phí.
- Sau khi tư vấn được sự đồng ý và thống nhất của quý khách là chúng tôi sẽ tiến hành công việc để kịp thời gian và tiến độ như cam kết với quý khách hàng. Mọi thắc mắc trong quá trình thực hiện công việc quý khách hãy gọi ngay cho chúng tôi để được giải đáp kịp thời.
Chúng tôi hi vọng với những thông tin trên quý khách có thể hiểu rõ hơn về dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi luôn luôn cố gắng nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho quý khách sự hài lòng tuyệt đối.

Kết quả khách hàng nhận được sau gói Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Dấu tròn công ty
+ Giấy chứng nhận mã số thuế

+ Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
+ Tư vấn đặt in hóa đơn ( hóa đơn VAT, hóa đơn thường)
+ Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, đký nhãn hiệu độc quyền
+ Tư vấn miễn phí chữ ký số – kê khai thuế qua mạng
+ Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu

+ Hỗ trợ, Hướng dẫn kỹ thủ tục kê khai và nộp thuế.
+ Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
+ Tư vấn thuế, kế toán miễn phí sau thành lập công ty
+ Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động 


Không chỉ là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty cùng với thương hiệu Kế Toán Hà Nội chúng tôi còn là đơn vị đào tạo kế toán với 39 địa chỉ học kế toán trên toàn quốc 

NGOÀI RA CÔNG TY CHÚNG TÔI CÒN CUNG CẤP CÁC GÓI DỊCH VỤ NHƯ:
  • GÓI 1:Thanh kiểm tra, dọn dẹp, hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, BCTC
  • GÓI 2: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho 1 năm
  • GÓI 3: Dịch vụ làm báo cáo tài chính
  • GÓI 4: Thiết lập hệ thống quản lý kế toán cho DN
  • GÓI 5 : Tư vấn các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ kế toán, thuế TNCN, kê khai thuế TNCN thuế TNDN.
  • GÓI 6: Dịch vụ làm Báo cáo vay vốn Ngân hàng
  • GÓI 7: Dịch vụ thuế thu nhập cá nhân
  • GÓI 8: Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp
  • GÓI 9: Cung cấp nguồn nhân lực ngành kế toán cho doanh nghiệp
  • GÓI 10: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty
  • GÓI 11: Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh văn phòng đại diện
  • GÓI 12: Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
  • GÓI 13: Dịch vụ tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp
  • GÓI 14: Dịch vụ sáp nhập, chuyển đổi công ty
  • GÓI 15: Đào tạo kế toán thực tế tại doanh nghiệp
  • GÓI 16: Tổ chức buổi tập huấn thuế, kế toán 1 – 2 ngày tại các tỉnh
  • GÓI 17: Cung cấp các loại chữ ký số
  • GÓI 18: Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
  • GÓI 19: Khóa học dành cho giám đốc lãnh đạo
Danh sách một số đối tác tiêu biểu của Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Thành Gia Luật
Hotline: 0974.975.029 – 0941.900.994 Hỗ trợ tư vấn: 24/7
Email: hotrokthn@gmail.com
Trụ sở Chính tại Hà Nội: Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
CS2: Đường Liên Cơ, Quận Nam Từ Liêm , Hà Nội
CS3: Khu đô thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4: 200  Quang Trung -  Hà Đông - Hà Nội
CS5: 124 Minh Khai – Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS6 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
CS7 : Đường Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội
Trụ sở Chính tại TP.HCM: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – TP.HCM
CS 2: Đường Lê Văn Trí, Phường Linh Chung, Quân Thủ Đức – TP.HCM
CS4:  Đường Hoàng Hoa Thám - p.Hiệp Thành - Thủ Dầu 1 - Bình Dương.
Trụ sở chính tại Bắc Ninh: Đường Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa– Tp. Bắc Ninh.
Trụ sở chính tại Hải Phòng: Đường Kênh Dương (Quán Nam Cũ), P. Kênh Dương- TP.Hải Phòng


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán