Hướng dẫn xử lý trường hợp viết hóa đơn ” Nhảy Cóc “



Việc sử dụng hóa đơn ” Nhảy cóc ” có nghĩa là việc kế toán vô tình lập hóa đơn trên quyển  hóa đơn có thứ tự lớn hơn khi số hóa đơn trên quyển có thứ tự nhỏ hơn chưa dùng hết.

Vậy nếu gặp trường hợp như thế này kế toán  cần phải xử lí ra sao?
Khi phát hiện vấn đề này kế toán cần phải nhanh chóng:
– Làm thủ tục hủy hóa đơn quyển có số thứ tự hóa đơn thấp hơn để được hưởng mức phạt cảnh báo theo TT10/2014/TT-BTC về xử phạt hành chính hóa đơn.
– Theo quy định tại khoản d, điều 29 TT39/2014/TT-BTC.Thủ tục hủy bao gồm:
 + Quyết định thành lập hội đồng hủy hóa đơn ( trừ hộ, cá nhân kinh doanh )
+ Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, kí hiệu mẫu số ghi hóa đơn, kí hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy, …
+ Biên bản hủy hóa đơn
+ Thông báo hủy hóa đơn với nội dung: loại, kí hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số.. đến số.., lí do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy ( mẫu số 3.11 phụ lục 3 ban hành theo TT39/2014/TT-BTC).
Chú ý:
 – Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu giữ tại doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh.

– Thông báo kết quả hủy hóa đơn lập thành 2 bộ: 1 bộ lưu lại, 1 bộ gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 5 ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn về hóa đơn lẻ và thuế TNCN từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế



Ngày 23/6/2017 Tổng cục thuế có công văn 2754/TCT-TNCN hướng dẫn về vướng mắc về hóa đơn lẻ và thuế TNCN từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết theo Công văn 35115/CT-TTHT của ông Nguyễn Tiến Dũng gửi tới ngày 29/5/2017

Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công
Căn cứ quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
Khấu trừ đối với một số trường hợp khác: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Quy định về thu nhập từ kinh doanh
Tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
“Điều 1. Quy định về người nộp thuế: Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
- Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống"
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.”
- Tại khoản 1, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân “Cá nhân hành nghề độc lập phải đăng ký kinh doanhđồng thời phải nộp các loại thuế áp dụng đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật”.
- Tại khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, nộp thuế theo quy định về cá nhân kinh doanh hành nghề độc lập nếu cá nhân đó đã được cấp chứng chỉ ngành nghề, có đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký kinh doanh. Cá nhân hành nghề độc lập tự thực hiện tự khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, có chứng chỉ hành nghề độc lập, nhưng không có đăng ký kinh doanh theo quy định thì tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định về tiền lương, tiền công với thuế suất 10% đối với từng lần chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
Theo tapchithue.com.vn


Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Rút ngắn thời gian làm thủ tục về hóa đơn Từ 12/6/2017



Giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế khi bán hóa đơn… là những điểm mới trong Thông tư 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 12/6/2017.

Thông tư 37/2017/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hướng giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hóa đơn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Thay đổi điều kiện được tự in hóa đơn
Để bảo đảm tính pháp lý cho tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn tự in, Thông tư 37/2017/TT-BTC đã đưa ra điểm mới liên quan đến văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in.
Theo đó, quy định về sự thay đổi điều kiện được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 1/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
Thời gian xử lý đề nghị sử dụng hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp được rút xuống từ 5 ngày làm việc còn 2 ngày. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp.
Trường hợp sau 2 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.
Thời gian mua hóa đơn rút ngắn còn 2 ngày
Cũng giống như trường hợp xử lý đề nghị sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp, để tạo thuận lợi cho tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, thời hạn để cơ quan thuế có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in đối với tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp cũng được giảm từ 5 ngày làm việc xuống còn 2 ngày làm việc.
Do vậy, trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
Nếu sau 2 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.
Nếu như tại Thông tư 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC) Bộ Tài chính quy định, Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 5 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn thì tại Thông tư 37/2017/TT-BTC đã rút ngắn xuống còn 2 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn.
Đồng thời, Thông tư 37/2017/TT-BTC không còn quy định nội dung “và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành”.
Thông tư cũng sung quy định “Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt”.
Ngoài ra khi cơ quan thuế nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không bảo đảm đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 2 ngày làm việc (Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định là 3 ngày làm việc) kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.
Làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế khi bán hóa đơn
Tại Thông tư 39/2014/TT-BTC thì các lần mua hóa đơn sau, cơ quan thuế phải căn cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh. Cụ thể, “Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó”.
Tuy nhiên, Thông tư  37/2017/TT-BTC đã bỏ 2 căn cứ trên và thay vào đó là chỉ căn cứ vào đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn.
Theo đó, “đối với các lần mua hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó”.

Những điểm mới của Thông tư 37/2017/TT-BTC đã góp phần bảo đảm tính rõ ràng, chặt chẽ trong quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh, tạo thuận lợi cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh về thủ tục, thời gian, chi phí trong thực hiện các quy định về hóa đơn bán hành hóa, cung ứng dịch vụ.
Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như : 
Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Địa chi học kế toán thực hành uy tín All Rights Reserved Tìm việc kế toán