Hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán



– Hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán qua ngày 31/12 hoặc hạn trên hợp đồng có được khấu trừ thuế GTGT, có được tính vào chi phí hợp lý ?



Trương hợp : hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán qua ngân hàng.


– Biên bản đối chiếu công nợ


– Hợp đồng kinh tế ghi rõ điều khoản trả trậm


– Khai báo thuế đầy đủ


– Hạch toán sổ sách đầy đủ


= > Như vậy khi có hợp đồng trả chậm vẫn được xét khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thu nhập doanh nghiệp



+Thuế GTGT:


Căn cứ:

Trung tâm kế toán thực hành Tại tphcm


– Điều 15 khoản c Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 - Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng


– Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.


= > Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

+Thuế TNDN:


Căn cứ:


– Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)


– Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. = > Hạch toán treo công nợ 331, hợp đồng trả trậm


---> Nguồn: Chu Đình Xinh.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Tây Hồ


Read More Add your Comment 1 nhận xét


Doanh thu kéo về năm trước sau khi thuế thanh tra



+Bạn xuất hóa đơn GTGT và kê khai thuế năm 2014 bình thường & ghi nhận doanh thu trong năm 2014



Nợ TK 111,112,131=110.000.000


Có tk 511=100.000.000


Có TK 333111=10.000.000


+Ghi nhận giá vốn bình thường:


Nợ TK 632/ có TK 154=85.000.000


+Kết chuyển:


-Doanh thu: Nợ 511/ có 911=100.000.000

-Giá vốn : Nợ 911/ có 632=85.000.000


Quyết toán thuế năm 2014: Mình lấy ví dụ để bạn tham khảo nha


Bước 01: kế toán tổng hợp lên bảng kết quả kinh doanh được số liệu như sau




Bước 02: xác định chi phí thuế TNDN hiện hành 8211


-Mở tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên phần mềm HTKK


- Điền đầy đủ các thông tin và số liệu vào phụ lục: PHỤ LỤC 03-1A:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng



Ta được kết quả lợi nhuận trước thuế TNDN theo kế toán là 730.000.000 đ ở chỉ tiêu [19] : Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp ([19]=[15]+[18])


Bước 03: xác định chi phí và doanh thu được ghi nhận vào năm trước


-Nhập giá vốn vào:chỉ tiêu [B3]=85.000.000 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm


-Nhập khoản doanh thu vào chỉ tiêu [B9]=100.000.000 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước






-Đến đây ta xác định được chi phí thuế TNDN năm 2014

-Tại ngày 31/12/2014 trên nhật ký chung ta hoạch toán nghiệp vụ thuế TNDN năm


-Chi phí thuế TNDN năm 2014


Nợ TK 8211/ Có TK 3334=143.000.000 đ


Bước 04: Nhập chi phí thuế TNDN vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 143.000.000 đ : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành





Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm

Kiểm tra lại:


- Bảng cân đối phát sinh năm Báo cáo tài chính số Dư Có TK 3334=143.000.000 đ = Phát sinh Nợ = PS có TK 8211=143.000.000 đ = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 143.000.000 đ: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành = chỉ tiêu [E1] =143.000.000 đ Thuế TNDN từ hoạt động SXKD của tờ khai quyết toán năm


- Số dư Có TK 4212 cuối năm = 587.000.000 = chỉ tiêu [60] lợi nhuận sau thuế tndn = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014


Làm đến đây là bạn đã hoàn thành việc quyết toán thuế TNDN năm báo cáo tài chính

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hoàng mai


Read More Add your Comment 1 nhận xét


Tiền lương chủ Công ty TNHH một thành viên



–Tiền lương chủ Công ty TNHH một thành viên có được tính là chi phí hợp lý?


–Tiền lương này có phải đóng thuế TNCN?



–Giám đốc công ty TNHH 1 TV có phải tham gia bảo hiểm không?


–Giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên có cần tham gia BHXH không?


----> Về thuế TNDN:


– Chi phí tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền thuê nhà và các dịch vụ khác kèm theo đã chi cho Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp( theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC)

Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3


----> Về thuế TNCN:


Tại điểm a, d, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013


– Khoản tiền lương tiền công của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) nhận được không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân.


– Kể từ ngày 01/01/2015, lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH MTV sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN 5%.


----> Về BHXH:


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa

– Điểm h, Khoản 1, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014


– Tại điểm 1.5 Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ- BHXH ngày 14/04/2017


– Điều 90 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định về tiền lương


+ Chủ DNTN, Giám đốc Công ty TNHH MTV nếu có hưởng lương thì phải tham gia BHXH bắt buộc.


+ Nếu Không hưởng lương tại Công ty (DN) thì không phải tham gia BHXH.


Theo khoản 1 điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/ 2015 Quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm: (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2016)


----> Chi tiết: Công văn số 1590/TCT-DNNCN ngày 22/04/2019 Về chính sách thuế đối với khoản tiền lương chủ Công ty TNHH một thành viên.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì


Read More Add your Comment 0 nhận xét


PHÂN BỔ VAT ĐẦU VÀO



 Phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế.



– Việc phân bổ thuế GTGT cho mặt hàng đầu vào dùng chung như thế nào?


– Nếu doanh nghiệp đồng thời sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT và sản xuất những mặt hàng không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được tính như thế nào?


– Căn cứ văn bản pháp lý nào?


*Căn cứ


1. Theo quy định của Thuế.


– Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 14, Khoản 2 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào


– Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 9, Điểm a sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC


“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.


–Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ;


–Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.


–Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”


= > Theo đó:


– Nếu cơ sở kinh doanh hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT.


– Nếu cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được:


+ Hàng tháng, quý tạm phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:


- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Doanh thu hàng hóa chịu thuế GTGT / Tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu hàng hóa không phải kê khai tính nộp thuế GTGT x Thuế GTGT đầu vào trong kỳ


- Thuế GTGT được khấu trừ = Thuế GTGT đầu vào x Doanh Thu chịu thuế/( Doanh Thu chịu thuế + Doanh Thu không chịu thuế)


+ Cuối năm, doanh nghiệp phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ, khấu trừ theo tháng, quý


2. Ví dụ


Tại Công ty A:


– Chỉ tiêu [24] trên tờ khai VAT: Trong tháng 1, số thuế GTGT của hàng hóa mua vào trong kỳ là 60.000.000 đồng


+ Chỉ tiêu [32] trên tờ khai VAT: Doanh thu hàng hóa chịu thuế GTGT 10% trong kỳ là: 1.000.000.000 đồng.

Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh


+ Chỉ tiêu [26] trên tờ khai VAT: Doanh thu hàng hóa không chịu thuế GTGT trong kỳ là: 200.000.000 đồng.


+ Chỉ tiêu [34] trên tờ khai VAT: Tổng doang thu hàng hóa bán ra trong kỳ (Gồm chịu thuế và không chịu thuế GTGT): 1.200.000.000 đồng


+ Chỉ tiêu [25] trên tờ khai VAT: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:


= (1.000.000.000/ 1.200.000.000) x 60.000.000 = 50.000.000 đồng.


– Cuối năm tổng hợp được:


1.Số thuế GTGT của hàng hóa mua vào trong năm DÙNG CHUNG cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT là: 700.000.000 đồng


2.Doanh thu hàng hóa chịu thuế GTGT trong năm: 20.000.000.000 đồng


3.Tổng doanh thu hàng hóa bán ra trong năm (Gồm chịu thuế và không chịu thuế): 30.000.000.000 đồng

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng


= > Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm:


= 20.000.000.000 / 30.000.000.000 x 700.000.000 = 466.666.667 đồng


Giả sử:


+ TH1: Chỉ tiêu [25] trên tờ khai VAT: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong năm: 400.000.000 đồng = > Khi đó doanh nghiệp kê khai, điều chỉnh tăng số tiền + 66.666.667 đồng vào kỳ kê khai tháng 12 hoặc quý 4.


+ TH2: Chỉ tiêu [25] trên tờ khai VAT: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong năm: 500.000.000 đồng


Khi đó doanh nghiệp kê khai, điều chỉnh giảm số tiền là - 33.333.333 đồng vào kỳ kê khai tháng 12 hoặc quý 4.


+++Tham khảo thêm:


1.Công văn 7512/BTC-TCT ngày 06/06/2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp do Bộ Tài chính ban hành


2.Công văn 1365/TCT-KK ngày 13/04/2015 phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào.


3.Công văn 4644/TCT-CS ngày 07/10/2016 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hoàn kiếm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quy định về Góp vốn điều lệ



Thời hạn góp vốn là bao nhiêu lâu?

Căn cứ ở văn bản chế tài nào?

Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt hay chuyển khoản



---> Vấn đề 01 Thời hạn gốp vốn:


– Từ 2014: trở về trước áp dụng Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/ 2005 thời hạn góp vốn đủ theo đăng ký là 36 tháng = 03 năm


– Từ 2015: trở đi áp dụng Luật doanh nghiệp mới nhất số 68/2014/QH13 bao gồm một số điểm sửa đổi, bổ sung của Luật doanh nghiệp 2005. Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ 01/07/2015 thời hạn góp vốn đủ theo đăng ký là 3 tháng = 90 ngày


---> Hạch toán vốn góp thiết bị phạt như sau:


– Căn cứ: Điều 23 khoản 1&2 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (có hiệu lực 01/01/2014): Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng ---> 20.000.000


--->Vấn đề 02: Xử lý hạch toán vốn góp


– Một: xem là vốn ảo thu 1 lần cho đủ hết số vốn góp theo trên giấy phép: Nợ TK 111/ Có TK 411


+Ưu: phản ánh sổ sách vốn góp đủ, nhưng ko phản ánh đúng thực tế cho công tác quản trị, không bị phạt do góp vốn thiếu


+Nhược: Nếu tiền mặt, tiền gửi tồn nhiều trên sổ sách mà đi vay mua xe, hay khác….thì chi phí lãi vay 635 sẽ bị bóc không được tính là chi phí hợp lý trừ khi có dự án đầu tư có nhu cầu vốn lưu động cao


– Hai: theo dõi theo vốn góp thực tế


+Phản án vốn góp đủ theo giấy phép

Nợ TK 111/ Có TK 411

+Phần còn thiếu: sẽ làm ảo cho cổ đông mượn lại, sếp mượn lại

Nợ TK 1388/ Có TK 111

+Và khi các thành viên góp vốn vào: hạch toán thu lại tiền cho mượn

Nợ TK 1111.112/ Có TK 1388


+Ưu : che dấu việc góp thiếu, che đậy bằng cho mượn, ko bị phạt theo luật

Trung tâm kế toán thực hành Tại từ liêm


--->Vấn đề 03: Quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt hay chuyển khoản


– Căn cứ: Điều 03 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015: Các Doanh Nghiệp khi góp vốn, chuyển nhượng vốn, vay, cho vay, trả nợ vay phải chuyển khoản không sử dụng tiền mặt ... mà sử dụng các hình thức sau:


a) Thanh toán bằng Séc;


b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;


c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.


***Vậy kết luận: Góp vốn bằng tiền mặt hay chuyển khoản khi doanh nghiệp mới thành lập


---> Pháp nhân


– Công ty góp vốn vào công ty khác thì phải chuyển khoản

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa


– Công ty cho công ty khác vay mượn tiền lẫn nhau phải bằng chứng từ ngân hàng


---> Cán nhân:


– Cá nhân góp vốn vào công ty bằng tiền mặt hay chứng từ ngân hàng đều được


– Cá nhân cho công ty vay thì bằng tiền mặt hay chứng từ ngân hàng đều được


– Công ty Cổ phần, TNHH, TNHH 1 TV, DNTN…thì cá nhân các thành viên công ty góp vốn vào công ty bằng tiền mặt hay bằng chứng từ ngân hàng đều được

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại ba đình


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hóa đơn trên 20 triệu thanh toán 1 phần bằng tiền mặt



–Hóa đơn trên 20 triệu thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng và 1 phần bằng tiền mặt, có được khấu trừ thuế GTGT? Có được tính vào chi phí hợp lý hay không?


–Căn cứ văn bản pháp lý nào?



*Căn cứ:


+++Về thuế GTGT:


– Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng


– Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.


+++Về thuế TNDN:


– Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi)


– Điều 6 Thông tư Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp


– Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP


*Theo đó:


– Về thuế TNDN: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật… Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt


– Về thuế GTGT:


+ Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.


+ Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lênthì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.


*Như vậy Căn cứ các quy định nêu trên ta có ví dụ:


1. Trường hợp Tổng Công ty theo trình bày ký hợp đồng mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ của Công ty X trong cùng một ngày, có nhận 02 hóa đơn từ Công ty X, Tổng Công ty đã thanh toán cho hóa đơn trị giá 05 triệu đồng bằng tiền mặt và hóa đơn trị giá 25 triệu đồng bằng chuyển khoản thì khoản thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn trị giá 05 triệu đồng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


2. Trường hợp Công ty Y mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ của Công ty X hóa đơn trị giá 50 triệu đồng. Đã thanh toán bằng tiền mặt 10 triệu và 40 triệu đồng bằng chuyển khoản thì khoản thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn trị giá 10 triệu đồng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN


= > Phần giá trị đã thanh toán qua ngân hàng 40 triệu đồng được khấu trừ và được tính vào chi phí hợp lý. Phần thanh toán bằng tiền mặt 10 triệu đồng phải lập KHBS điều chỉnh giảm thuế GTGT.




***Như vậy:


1.Những hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt từ 20 triệu đồng thì tổng giá trị của hóa đơn không được tính vào chi phí được trừ. Và đồng thời cũng không được khấu trừ thuế GTGT

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định


2. Hóa đơn >= 20 triệu mà một phần thanh toán qua Ngân Hàng, phần còn lại thanh toán bằng tiền mặt thì phần thanh toán bằng tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào phí hợp lý Khi làm quyết toán thuế TNDN năm kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN), đồng thời lập KHBS điều chỉnh giảm thuế GTGT của phần tương ứng thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng


*Chi tiết tại: Công văn 4131/CT-TTHT 2014 ngày 02/06/2014 chính sách thuế của Doanh nghiệp Hồ Chí Minh.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện quốc oai


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Xử lý khi mã số thuế cá nhân bị trùng chứng minh thư



– Cách Xử Lý Khi Mã Số Thuế Cá Nhân Bị Trùng Chứng Minh Thư nhân dân?


– Một cá nhân có trùng tên hoặc đã bị nhầm số chứng minh nhân dân nên đã bị đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân trước đó?


– Doanh Nghiệp đang khai báo và hoàn tất thủ tục khai báo Mã số thuế (MST) cá nhân cho các lao động tại đơn vị mình. Tuy nhiên có một số trường hợp Đăng ký MST cá nhân thì trên Hệ thống báo trùng.



Trùng CMND trong cấp mã số thuế xử lý thế nào?


–Nhằm đáp ứng kịp thời việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế và giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục xác nhận thông tin chứng minh nhân dân (CMND) theo hướng dẫn tại công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009


–Tổng cục Thuế thực hiện nâng cấp trang web http://tncnonline.tct.vn cho phép tra cứu thông tin cá nhân theo mã số thuế và số CMND. Trên cơ sở các thông tin cá nhân được cung cấp Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế xử lý các trường hợp trùng thông tin CMND khi thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân như sau:


Căn cứ pháp lý:


–Tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn:


“Điều 5. Cấp và sử dụng mã số thuế


1. Cấp mã số thuế…


b) Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.


c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác”.



+++ Thông tin hiển thị trên trang web tncnonline.tct.vn bao gồm: Mã số thuế (MST), Ngày cấp mã số thuế, Tình trạng hoạt động, Cơ quan quản lý thuế, Tên cá nhân, Ngày sinh, Số CMND, Ngày cấp CMT, Cơ quan cấp CMT, MST cơ quan chi trả (nếu có), Tên cơ quan chi trả (nếu có).


Khi nhận được kết quả báo trùng số CMND trên hệ thống Đăng ký thuế các cấp, Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành các bước xác minh như sau:


*Bước 1:Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:


– Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).


– Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây


*Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)


– Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):


+ Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


+ Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,...)


– Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):


+ Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009. Cụ thể như sau: Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.


– In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân.


***Chi tiết:


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

–Văn bản số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 và Công văn số 2871/TCT-CNTT ngày 3/8/2010 hướng dẫn xử lý trùng CMND khi thực hiện cấp mã số thuế cá nhân.


–http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/thue-voi-cuoc-song/2018-01-24/trung-cmnd-trong-cap-ma-so-thue-xu-ly-the-nao-53039.aspx


–http://baochinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=328060


–Công văn của Tổng cục Thuế số 2871/TCT-CNTT ngày 03/8/2010 v/v Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì


Read More Add your Comment 0 nhận xét