Cách đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý




Khoản chi phí tiền thuê nhà của cá nhân thường là 1 khoản lớn nhưng làm sao để đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý hợp lệ thì không phải bạn nào cũng làm được. Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn đưa khoản chi phí thuê tài sản của người dân vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về Chi phí thuê Tài sản của cá nhân:


“- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Địa chỉ học kế toán Tại long biên
Như vậy:
- Nếu trên hợp đồng thể hiện cá nhân là người đi nộp thuế thì DN cần:
     + Hợp đồng thuê tài sản
     + Chứng từ trả tiền thuê tài sản

- Nếu trên hợp đồng thể hiện là DN nộp thay thì DN cần:
     + Hợp đồng thuê tài sản,
     + Chứng từ trả tiền thuê tài sản.
     + Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

Cụ thể từng trường hợp như sau:

1. Nếu tổng tiền thuê nhà < 100tr/năm:

Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC:
- Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng thì: Không phải khai, nộp thuế GTGT, TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ (Như vậy là không có hóa đơn).

- Từ ngày 1/1/2017 theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP: Nếu cá nhân, hộ kinh doanh có Doanh thu < 100tr/năm thì sẽ được miễn thuế Môn bài
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh
KẾT LUẬN:
- Từ ngày 1/1/2017 nếu cá nhân cho thuê nhà mà có Doanh thu hàng năm từ 100tr trở xuống thì sẽ: KHÔNG phải nộp thuế Môn bài, TNCN, GTGT.

Như vậy: Nếu DN bạn đi thuê nhà (văn phòng) mà Tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm : -> Nếu muốn đưa vào chi phí hợp lý thì cần 1 bộ hồ sơ gồm:

- Hợp đồng thuê nhà (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế)
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).

2. Nếu tổng tiền thuê nhà > 100tr/năm:

- Nếu tổng số tiền nhà mà > 100.000.000/năm: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê (hoặc bên DN thuê nộp thay) phải khai, nộp thuế. Dựa vào chứng từ nộp thuế đó (Không cần hóa đơn) DN được hạch toán vào chi phí, cụ thể như sau:

a. Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà:

a.1, Thuế Môn Bài.

Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm.
- Nếu phát sinh trong thời gian 6 tháng cuối năm (tức là từ ngày 1/7) thì nộp 1/2 mức thuế cả năm

a.2, Thuế Giá trị gia tăng.

    Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X 5%

a.3, Thuế Thu nhập cá nhân.

 Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X 5%

b. Ai là người phải nộp thuế:

1. Theo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 của Tổng cục thuế:

"2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc
- Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.

2. Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015

“b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGTvà không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại đống đa
Ví dụ: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2018 đến hết tháng 9 năm 2020, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2018, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2018 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2019, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2019 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2020, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2020 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.”

Như vậy: Nếu trên hợp đồng thuê nhà thể hiện là bên thuê (tức là DN) nộp thay chủ nhà thì bên DN phải đi nộp tờ khai và tiền thuế nhé.
c. Hồ sơ nộp thuế gồm có:

           - Bản chụp Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng.
           - Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
           - Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)
           - Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
           - Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
- Mỗi loại 2 bản

c. Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế:
- Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài: Ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng thuê nhà.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (Tờ khai cho thuê TS Mẫu 01/TTS) đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

NHƯ VẬY:
DN cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như sau là được hạch toán và ghi vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

- Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).
- Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế thay. (Nếu trong hợp đồng thảo thuận DN nộp thay)

Chú ý: Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (GTGT, TNCN) và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay

Ví dụ: Công ty kế toán Thiên Ưng thuê nhà của Bà B với giá thuê là 11.250.000 chưa bao gồm thuế (GTGT, TNCN) thanh toán 6 tháng 1 lần = 67.500.000đ và Công ty nộp thuế thay cho cá nhân.
=> Thì Cty sẽ được tính vào chi phí được trừ: Tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay
= Tổng tiền thuê tài sản + Tiền thuế GTGT + TNCN

Trong đó:

- Tổng tiền thuê tài sản = 67.500.000

- Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%
        Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế / 0.9
        = 67.500.000 / 0.9 = 75.000.000
    -> Tiền thuế GTGT = 75.000.000 x 5% = 3.750.000

- Tiền thuế TNCN phải nộp (Cách tính tương như thuế GTGT)
    = (67.500.000 / 0.9) x 5% = 3.750.000

=> Tổng chi phí được trừ = 67.500.000 + 7.500.000 = 75.000.000


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Điều kiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, công trình xây dựng



Quy định về trích lập trích lập các khoản dự phòng như: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp, tổn thất các khoản đầu tư chính theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.

Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015: Quy định về các khoản chi phí không được trừ gồm:
"2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập."



Quy định của Bộ tài chính về việc trích lập quỹ dự phòng cụ thể như sau:

Theo Thông tư Số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 quy định về việc trích lập dự phòng như sau:

A. Các khoản dự phòng gồm:

1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm.

2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chính: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư vào bị lỗ.

3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.

4. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.

B. Nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng:

1. Các khoản dự phòng được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của DN, giúp cho DN có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho DN phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

2. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
- Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

3. Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh. Đối với công nợ, hàng hóa, quy chế phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý hàng hóa, thu hồi công nợ.
- Nghiêm cấm doanh nghiệp lợi dụng việc trích lập dự phòng để tính thêm vào chi phí các khoản dự phòng không có đủ căn cứ nhằm làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách. Những doanh nghiệp cố tình vi phạm sẽ bị xử phạt như hành vi trốn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan. Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.
- Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần). Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng.

C. Quy định trích lập các khoản dự phòng:

- Căn cứ vào biến động thực tế về giá hàng tồn kho, giá chứng khoán, giá trị các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và cam kết bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp chủ động xác định mức trích lập, sử dụng từng khoản dự phòng đúng mục đích và xử lý theo các quy định cụ thể dưới đây:

I. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

1. Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện gia lâm
2. Phương pháp lập dự phòng:
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa = Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính x (Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho)
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính).

- Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.
- Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

3. Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo các quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều này.
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán.

4. Xử lý hủy bỏ đối với vật tư, hàng hóa đã trích lập dự phòng:
a) Hàng tồn đọng do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, dịch bệnh, hư hỏng, do không còn giá trị sử dụng như: dược phẩm, thực phẩm, vật tư y tế, con giống, vật nuôi, vật tư hàng hóa khác phải hủy bỏ thì xử lý như sau:
- Doanh nghiệp lập Hội đồng xử lý tài sản để thẩm định tài sản bị hủy bỏ. Biên bản thẩm định phải kê chi tiết tên, số lượng, giá trị hàng hóa phải hủy bỏ, nguyên nhân phải hủy bỏ, giá trị thu hồi được do bán thanh lý, giá trị thiệt hại thực tế.
- Mức độ tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn đọng không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý (do người gây thiệt hại đền bù, do bán thanh lý hàng hóa).

b) Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến hàng hóa tồn đọng để quyết định xử lý hủy bỏ vật tư, hàng hóa nói trên; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến số vật tư, hàng hóa đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước chủ sở hữu và trước pháp luật.

c) Xử lý hạch toán:
- Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn đọng không thu hồi được đã có quyết định xử lý hủy bỏ, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.


II. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp:

1. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác.

2. Phương pháp lập dự phòng:
- Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp có cam kết bảo hành. Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ đối với các sản phẩm, hàng hóa và không quá 5% trên tổng giá trị công trình đối với các công trình xây lắp.

Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán:
- Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa khi trích lập hạch toán vào chi phí bán hàng.
- Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi trích lập hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

3. Xử lý khoản dự phòng:

- Tại thời điểm lập dự phòng nếu số thực chi bảo hành lớn hơn số đã trích lập dự phòng thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí bán hàng. Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập bằng số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng bảo hành;
       Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập cao hơn số dư của khoản dự phòng bảo hành, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí bán hàng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoặc chi phí sản xuất chung đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp của doanh nghiệp phần chênh lệch này.

       Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch:
- Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa ghi giảm chi phí bán hàng.
- Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp hạch toán vào thu nhập khác.

- Hết thời hạn bảo hành, nếu không phải chi bảo hành hoặc không sử dụng hết số tiền dự phòng đã trích lập, số dư còn lại được hoàn nhập theo nguyên tắc trên.

Xem thêm: Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, công trình

III. Dự phòng nợ phải thu khó đòi.

1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
- Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

2. Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.
Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

3. Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
a) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:
- Đối với tổ chức kinh tế:
+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức.
+ Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán.

- Đối với cá nhân phải có một trong các tài liệu sau:
+ Giấy chứng từ (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ.
+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ.
+ Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả.

b) Xử lý tài chính:
- Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác…).
Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
- Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.
Địa chỉ học kế toán Tại hải phòng
c) Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ sơ sau:
- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).
- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan.
- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp.

d) Thẩm quyền xử lý nợ:
Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành.



IV. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.

1. Đối với các khoản đầu tư chứng khoán:
a) Đối tượng: là các chứng khoán có đủ các điều kiện sau:
- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.
Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như các chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹ thì không được lập dự phòng giảm giá.
Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật chứng khoán, việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thực hiện theo quy định riêng.

b) Phương pháp lập dự phòng:
Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán = Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính x Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán - Giá chứng khoán thực tế trên thị trường
- Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng.

- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:
+ Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng. 
+ Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng.
Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì các doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán.

- Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất.
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.

 c) Xử lý khoản dự phòng:
- Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì phải trích lập dự phòng theo các quy định tại tiết b điểm 1 Điều này;
Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch.
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.

2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Theo Thông tư 89/2013/TT-BTC Hà Nội, ngày 28/06/2013:

a) Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không đủ điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, công ty liên doanh, công ty hợp danh) và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
Việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

b) Điều kiện: Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư.

c) Phương pháp trích lập dự phòng:
Mức trích cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:

Mức trích dự phòng cho mỗi khoản đầu tư tài chính = Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế - Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế x Số vốn đầu tư của mỗi bên
Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tếTrong đó:
- Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Ví dụ: Công ty A là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có mức vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, với cơ cấu 3 cổ đông góp vốn là: Công ty B nắm giữ 50% vốn điều lệ tương ứng 25 tỷ đồng; Công ty C nắm giữ 30% vốn điều lệ tương ứng 15 tỷ đồng, Công ty D nắm giữ 20% vốn điều lệ tương ứng 10 tỷ đồng. Các công ty đã đầu tư đủ vốn theo tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ, vì vậy tổng vốn đầu tư của 3 Công ty B, C, D tại Công ty A là 50 tỷ đồng.

- Năm 2012, do suy thoái kinh tế nên kết quả hoạt động SXKD của công ty A bị lỗ 6 tỷ đồng, dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 410 của Bảng cân đối kế toán) của Công ty A còn lại 44 tỷ đồng.

Như vậy, năm 2012 khi Công ty B, Công ty C, Công ty D thực hiện trích lập dự phòng khoản đầu tư tài chính tại Công ty A phải căn cứ vào báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty A, mức trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư tài chính tại Công ty cổ phần A của các Công ty như sau:
Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính của Công ty B:
(50 tỷ đồng - 44 tỷ đồng) x 25/50 = 3 tỷ đồng.
Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính của Công ty C:
(50 tỷ đồng - 44 tỷ đồng) x 15/50 = 1,8 tỷ đồng
Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính của Công ty D:
(50 tỷ đồng - 44 tỷ đồng) x 10/50 = 1,2 tỷ đồng
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận thanh xuân
d. Xử lý khoản dự phòng:
- Tại thời điểm lập dự phòng nếu các khoản vốn đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải trích lập dự phòng tổn thất các đầu tư tài chính theo các quy định tại tiết c Điều này;
- Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch.
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách xác định thời gian khấu hao tài sản cố định




 Hướng dẫn cách xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình, vô hình theo Thông tư Số 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính mới nhất hiện nay.

I. Cách xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ hữu hình:


1. Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng):

- DN phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ.

Chi tiết xem tại đây: Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định

2. Đối với TSCĐ đã qua sử dụng:

- Thời gian trích khấu hao của TSCĐ được xác định như sau:
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ=
 
Giá trị hợp lý của TSCĐX
 
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư 45)
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là:

- Giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi),
- Giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ).

3. Thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ:

a) Nếu DN muốn xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao, DN phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tại từ liêm
cách xác định thời gian trích khấu hao tscđ
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);
- Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.
- Đối với các tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.C.C thì doanh nghiệp phải bổ sung thêm Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.

b) Thẩm quyền phê duyệt Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao của TSCĐ:

- Bộ Tài chính phê duyệt đối với:
+ Công ty mẹ các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty do nhà nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên do các Bộ ngành, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
+ Các công ty con do Công ty mẹ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên.

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đối với :
- Các Tổng công ty, công ty độc lập do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính trên địa bàn.
=> Trên cơ sở Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt, DN phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.

c) DN chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.

4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của TSCĐ, DN tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của TSCĐ theo ba tiêu chuẩn nêu trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định trên.

Xem thêm: Cách hạch toán chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ

II. Cách xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình:

1. DN tự xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.

2. Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.

3. Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).
trung tâm dạy kế toán tại biên hòa đồng nai


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Mất hóa đơn không bị phạt tiền – Cách xử lý thông minh nhất




Xử lý tình huống mất -cháy-hỏng hóa đơn là một trong những kỹ năng mà kế toán đặc biệt là kế toán thuế nên thuần thục để tránh khi bị phạt làm ảnh hưởng đến Doanh nghiệp.
Trong thời buổi kinh tế điện tử đang phát triển mạnh mẽ, việc mua bán không nhất thiết phải đến trực tiếp cửa hàng nữa mà hình thức bán hàng online ngày càng được ưu chuộng. Hàng hóa cùng hóa đơn được bên bán hàng giao tận nơi cho bên mua vì thế nhiều hơn, cũng bởi thế Hóa đơn bán hàng đến sau hàng là chuyện thường xuyên và việc mất hóa đơn cũng xảy ra thường xuyên hơn.



Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận đống đa
Bài viết này Kế Toán Hà Nội xin hướng dẫn cho các bạn xử lý tình huống mất-cháy-hỏng hóa đơn GTGT, hy vọng giúp ích được phần nào cho các bạn khi xảy ra mất hóa đơn.

Bước 1: Khi làm Mất-cháy-hỏng hóa đơn, DN làm mất phải làm thông báo mất-cháy-hỏng hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong vòng 5 ngày kể từ ngày làm mất-cháy-hỏng hóa đơn theo mẫu BC21/AC (mẫu tại thông tư 39/2014/TT-BTC) tốt nhất chúng ta nên làm trực tiếp trên phần mềm HTKK.



Bước 2: Bên làm mất-cháy-hỏng lập biên bản mất-cháy-hỏng hóa đơn và gửi cho bên liên quan cùng ký (bên mua hoặc bên bán), bên bán phô tô liên 1 của hóa đơn bị mất ký tên, đóng dấu và gửi cho bên mua làm căn cứ kê khai tính thuế (Liên phô tô này có giá trị như liên 2)


***Các mức phạt khi bị làm mất hóa đơn:



Theo Nghị định 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 109/2013/NĐ Sửa đổi bổ sung khoản 1 điều 39 về hành vi sử dụng hóa đơn của người mua như sau:

–Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi: Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

– Mất- cháy – hỏng hóa đơn do các Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn) không bị phạt.
– Mức phạt theo quy định sẽ là từ 4-8 triệu (nhưng theo quy định, mức phạt do không có tình tiết tăng nặng giảm nhẹ nên sẽ phạt ở mức trung bình là 6 triệu).


Nhưng đây ko phải là 1 cách hay nhất và duy nhất.
Địa chỉ học kế toán Tại đà nẵng
Cơ quan thuế có biết khi nào chúng ta xuất hóa đơn? Nội dung trên hóa đơn là gì? chúng ta làm mất khi nào? chắc chắn là không, do vậy việc báo cáo thế nào hoàn toàn là do DN, như vậy tại sao chúng ta không tìm cách giảm nhẹ mức phạt hoặc có thể là không bị phạt?

Tại nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định về các khoản phạt cho việc lưu trữ hồ sơ chứng từ có quy định: Phạt tiền từ 500.000-1.000.000 đ nếu là mất, hỏng, hóa đơn, chứng từ trong thời gian lưu trữ.
Như vậy, Nếu hóa đơn đó mà “Được mất” trong thời gian lưu trữ thì chỉ bị phạt từ 500.000-1.000.000 đ  (không đến mức 6 triệu);

Tại Thông tư 10/2014/TT-BTC cũng có quy định, nếu mất-cháy-hỏng hóa đơn sai thu hồi (sai thu hồi và đã lập bằng hóa đơn khác thay thế) thì chỉ bị cảnh cáo (nhắc lần sau cẩn thận chứ không phạt tiền) Vậy nếu DN bạn làm mất HĐ Liên 2 giao cho khách, sao không xử lý hóa đơn mất đó thành hóa đơn sai rồi thu hồi và xuất bằng hóa đơn mới?



Và đặc biệt hơn là kể từ ngày 01/8/2016 Theo Nghị định 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 109/2013/NĐ – CP thì từ 01/08/2016 sẽ áp dụng mức phạt mới về vi phạm hóa đơn chứng từ

. Bổ sung Điểm g vào khoản 3 điều 38 thông tư 10 như sau:

“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập hóa đơn không đúng thời Điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định;
c) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
d) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê;
đ) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
e) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế.
g) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện gia lâm
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền”.

Như vậy nếu bạn có 2 tình tiết giảm nhẹ thì sẽ không bị phạt tiền.

Các bạn có thể tham khảo tình tiết giảm nhẹ tại điều 9 và điều 10 của luật 15/2012/QH13 luật xử lý vi phạm hành chính.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT




Kê khai sai, kê khai thiếu, bỏ sót hóa đơn, hóa đơn viết sai là những lỗi thường gặp khi các bạn kê khai thuế GTGT. Bài viết này Công ty kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT trên phần mềm HTKK. Với đầy đủ các trường hợp sai sót như: Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào, đầu ra…



Khi phát hiện sai sót sẽ có 2 thời điểm như sau:

I. Phát hiện sai sót nhưng trong thời hạn nộp tờ khai:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận đống đa
- Khi phát hiện sai sót (dù là sai tiền thuế hay sai sót không ảnh hưởng đến tiền thuế...) nhưng còn trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Cách xử lý:
- Không lập tờ khai bổ sung mà chỉ cần lập lại tờ khai mới cho đúng rồi nộp lại trước thời hạn vậy là xong.
(Vì cơ quan thuế sẽ chấp nhận tờ khai cuối cùng trong thời hạn nộp là tờ khai đúng)

Ví Dụ: Ngày 18/11/2016 Công ty kế toán Hà Nội nộp tờ khai thuế GTGT tháng 10/2016. Nhưng đến ngày 19/11/2016 lại phát hiện kê khai sai tiền thuế.
Xử lý: Chỉ cần lập lại tờ khai mới cho đúng rồi nộp lại trước ngày 20/11/2016 vậy là xong (Vì hạn nộp tờ khai theo tháng là ngày thứ 20 của tháng sau).

II. Phát hiện sai sót nhưng đã hết hạn nộp hồ sơ khai thuế:

1. Sai sót không làm ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ:

Những lỗi sai như: Kê khai sai số hóa đơn, sai ngày tháng năm hoa đơn, sai tên, MST công ty …

Cách xử lý: Không lập tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS:

- Vào trực tiếp kỳ kê khai sai - > Chọn :"Tờ khai lần đầu" -> Vào phụ lục kê khai sai - > Sửa lại cho đúng. (Lưu tại DN để sau này giải trình).

Vì: Từ ngày 1/1/2015 theo điều 5 Luật Luật số 71/2014/QH13 thì các bạn chỉ cần nộp tờ khai thuế GTGT mà không cần nộp phụ lục đính kèm. Nên trường hợp này các bạn không cần nộp lại tờ khai, mà chỉ sửa lại để sau này giải trình khi quyết toán là được.

Ví Dụ: Ngày 28/11/2015 Công ty kế toán Thiên Ưng phát hiện tờ khai thuế GTGT tháng 5/2015 bị sai số hóa đơn đầu vào.
Xử lý: Không lập tờ khai bổ sung mà vào trực tiếp tờ khai tháng 5/2015 -> Tích chọn: "Tờ khai lần đầu" -> Vào "Phụ lục 01-2/GTGT" -> Sửa lại cho đúng số hóa đơn là xong -> In ra lưu tại DN.


2. Sai sót ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp , tiền thuế được khấu trừ:

Những lỗi sai như: Kê khai sai tiền thuế GTGT, sai giá trị hàng hóa, kê khai thừa – thiếu hóa đơn đầu ra, bỏ sót hóa đơn đầu ra, kê khai sai số tiền …


Cách kê khai bổ sung điều chỉnh:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK - > Chọn “Kỳ kê khai sai” -> Tích Chọn “Tờ khai bổ sung”, chi tiết như hình bên dưới:

kê khai bổ sung thuế GTGT

- Tiếp đó các bạn ấn: "Đồng ý", màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

cách kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng

Bước 2: Điều chỉnh các số liệu trên “Tờ khai điều chỉnh”
Nguyên tắc: SAI ĐÂU SỬA ĐÓ
(Tức là sai chỉ tiêu nào, sửa chỉ tiêu đó)

Trung tâm kế toán thực tế Tại hải phòng a. Nếu sai sót là hóa đơn đầu vào: Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên cả 3 chỉ tiêu là: Chỉ tiêu [23], [24] và [25]. (Như hình trên) Nhớ là phải nhập vào cả 3 chỉ tiêu nhé.

Ví Dụ: Tháng 12/2016 các bạn phát hiện tờ khai thuế GTGT tháng 5/2016 kê khai sai số tiền trên hóa đơn đầu vào, cụ thể là thiếu 1.000.000, thuế GTGT: 100.000.

Cách kê khai bổ sung điều chỉnh cụ thể như sau:
- Vào tờ khai tháng 5/2016 -> Lựa chọn "Tờ khai bổ sung" -> "Lần 1" (Nếu là lần đầu).
- Các bạn điều chỉnh tăng ở 3 chỉ tiêu như sau (Vì kê khai thiếu, nên phải kê khai tăng, cụ thể là các bạn lấy số tiền hiện tại đang có ở trên các chỉ tiêu đó trên tờ khai và Cộng thêm số tiền thiếu vào), cụ thể như sau:
[23] = 33.077.000 + 1.000.000
[24] = 3.307.7000 + 100.000
[25] = 1.307.7000 + 100.000
(Vì là công ty KD mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế nên 24 và 25 có thể sẽ khác nhau vì phải phân bổ số thuế GTGT dùng chung. Nếu là công ty chỉ KD mặt hàng chịu thuế thì 24 và 25 sẽ bằng nhau)

- Tiếp đó các bạn ấn: "Tổng hợp KHBS" hoặc ấn "Ghi" -> Tiếp đó xử lý số liệu như Bước 3 bên dưới.

b. Nếu sai sót là hóa đơn đầu ra: Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên các chỉ tiêu từ: Chỉ tiêu [29] đến [33]. (Như hình trên)

Ví Dụ: Tháng 12/2016 các bạn phát hiện tờ khai thuế GTGT tháng 5/2016 kê khai sai 1 hóa đơn đầu ra, cụ thể là kê khai thừa: 1.000.000, thuế GTGT là 10%: 100.000.

Cách kê khai bổ sung điều chỉnh cụ thể như sau:
- Vào tờ khai tháng 5/2016 -> Lựa chọn "Tờ khai bổ sung" -> "Lần 1" (Nếu là lần đầu).
- Các bạn điều chỉnh giảm giảm tiêu 32 và 33 như sau (Vì là mặt hàng thuế suất 10%).
- Cụ thể là các bạn lấy số tiền hiện có ở trên 2 chỉ tiêu 32 và 33 (-) trừ đi, vì là kê khai thừa nên phải kê khai giảm xuống:
[32] = 54.532.453 - 1.000.000
[33] = 54.532.453 - 100.000

- Sau khi điều chỉnh xong các bạn ấn “Tổng hợp KHBS”. Tiếp đó xử lý số liệu như Bước 3 bên dưới.

c. Còn các trường hợp khác các bạn cũng làm tương tự nhé:
VD: Sai ở chỉ tiêu 22 thì sửa trực tiếp ở chỉ tiêu 22.

Bước 3: Sau khi kê khai điểu chỉnh, bổ sung xong các bạn Click vào “Tổng hợp KHBS” phía dưới, -> Màn hình sẽ chuyển sang "Phụ lục KHBS" màn hình sẽ xuất hiện như sau:


- Các bạn chỉ cần quan tâm đến 2 chỉ tiêu trên tờ “KHBS” là: Chỉ tiêu [40] và Chỉ tiêu [43] để xử lý cụ thể như sau:

a. Nếu Chỉ tiêu [40] < 0 Là giá trị âm (nằm trong ngoặc). (Giảm số thuế GTGT phải nộp trong kỳ)

Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Các bạn có thể trừ vào tiền thuế phải nộp của kỳ sau hoặc hoàn thuế. (Nhưng các bạn phải theo dõi bên ngoài).
Chú ý: Không được nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

b. Nếu Chỉ tiêu [40] > 0 Là giá trị dương (Tăng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ)

Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Nộp số tiền thuế phải nộp (+) cộng thêm tiền phạt chậm nộp mà phần mềm đã tính cho bạn (Ở phần B “Tính số tiền chậm nộp”) và Công văn giải trình sai sót (nếu có).

c. Nếu Chỉ tiêu [43] < 0 Là giá trị âm (vì nằm trong ngoặc). (Giảm số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ bổ sung).

Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.

d. Nếu Chỉ tiêu [43] > 0 Là giá trị dương (Tăng số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ bổ sung).

Xử lý:
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

Ví Dụ: Tháng 4/2016 Công ty kế toán Thiên Ưng kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT tháng 01/2016. Kết quả sau khi điều chỉnh là làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết là 5.000.000. (Tức là Chỉ tiêu [43] = 5.000.000)

Xử lý:
Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận thanh xuân
- Kết xuất “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Làm công văn giải trình (nếu có).
- Nhập số tiền ở Chỉ tiêu [43] = 5.000.000 của tờ khai bổ sung tháng 01/2016 vào Chỉ tiêu [38] của tháng 4/2016.

Như vậy là các bạn đã kê khai điều chỉnh, bổ sung thuế GTGT xong!


Chú ý: Những hóa đơn đầu vào bỏ sót thì không cần phải khai bổ sung mà có thể kê khai vào kỳ hiện tại và vẫn được khấu trừ (Nhưng phải trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh – kiểm tra).
Vd: Tháng 11/2016 Công ty kế toán Hà Nội phát hiện có 1 hóa đơn GTGT đầu vào của tháng 5/2016 chưa kê khai. Thì không cần lập tơ khai bổ sung mà kê khai trực tiếp vào Tờ khai tháng 11/2016.

- Những hóa đơn đầu ra bỏ sót thỉ phải kê khai bổ sung lại kỳ phát sinh hóa đơn đó.
Vd: Tháng 11/2016 Công ty kế toán Thiên Ưng phát hiện có 1 hóa đơn GTGT đầu ra của tháng 5/2016 bỏ sót. Thì phải lập tờ khai bổ sung của Tờ khai tháng 5/2016. (Cách kê khai bổ sung như trên)
(Theo Công văn 4943, Thông tư 156/2013 và Thông tư 219/2013)


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Để chi phí tiền lương đưa vào hợp lý thì cần những giấy tờ gì



Chi phí tiền lương là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn đối với một doanh nghiệp.Có nhiều khi chi phí tiền lương của DN thực tế chi ra chi trả cho nhân viên hay công nhân công trình đối với các công ty xây dựng. Nhưng do kế toán chuẩn bị hồ sơ chưa chặt chẽ dẫn đến vấn đề khi quyết toán một số chi phí tiền lương trong tổng phần lương của doanh nghiệp bị cơ quan thuế gạt bỏ ma không giải trình được.

Điều kiện để đưa khoản chi phí tiền lương vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận cầu giấy
·        Các khoản tiền lương, tiền thưởng (VD: Thưởng lương tháng 13, thưởng tết thiếu nhi, thưởng tết…), phụ cấp… phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế thưởng của công ty.
·        Khoản Chi đám hiếu, hỷ; chi nghỉ mát,  chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính sẽ được ghi vào Chi phí hợp lý.
·        Các khoản tiền lương, tiền thưởng (VD: Thưởng lương tháng 13, thưởng tết thiếu nhi, thưởng tết…), phụ cấp… phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:  Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế thưởng của công ty.
·        Khoản Chi đám hiếu, hỷ; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính sẽ được ghi vào Chi phí hợp lý.
·        Nhưng tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Nhưng tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Địa chỉ học kế toán thực hànhTại tphcm
Để đưa chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp vào chi phí hợp lý thì cần:
Các hồ sơ chung về chi phí tiền lương của doanh nghiệp
·        Thỏa ước lao động tập thể
·        Quy chế nội bộ của công ty-> Trong quy chế này nêu rõ các nội dung sau:
+ Về tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương
+ Về tiền thưởng
+ Về tiền trang phục cho nhân viên
·        Lập hợp đồng lao động cho nhân viên. Trong hợp đồng lao động ghi rõ các khoản lương, thưởng, và phần tăng lương nhưng phải đảm bảo khớp với thỏa ước lao động tập thể và quy chế nội bộ của công ty đề ra.
·        Quyết định tăng lương
Các hồ sơ cụ thể về chi phí tiền lương
·        Bảng chấm công: Đối với bảng chấm công các bạn chấm trừ ngày chủ nhật của tháng đó ra.
·        Bảng chấm công là cơ sở để lập bảng lương
·        Bảng lương: Bảng lương tùy tình hình thực tế của DN để các bạn lập sao cho phù hợp với thực trạng DN. Trong bảng lương các nhân viên, công nhân phải ký xác nhận đầy đủ.
trung tâm dạy kế toán tại hà đông
·        Chữ ký trong các hồ sơ liên quan với nhau của từng nhân viên phải khớp với nhau.
·        Phiếu chi lương
·        Nếu thanh toán qua ngân hàng thì cần có bảng chứng từ thanh toán qua ngân hàng kèm với danh sách chi lương cụ thể.
Các hồ sơ đi kèm về chi phí tiền lương
·        Hồ sơ của người lao động. Đối với các lao động ký hợp đồng dài hạn thì cần phải có hồ sơ đầy đủ ( bản sao công chứng) . Trong đó cần nhất là sơ yếu lý lịch và một số hồ sơ đi kèm.
·        Chứng minh thư phô tô công chứng – nếu là nhân công dưới công trình.
·        Mẫu cam kết làm việc duy nhất 1 nơi: Mẫu 02/CK-TNCN theo thông tư 92/2015.
·        Mẫu giấy ủy quyền.
·        Quyết toán thuế TNCN cuối năm:
·        Lưu ý Chỉ tiêu số 11 trên bảng QT TNCN trùng với chỉ tiêu phát sinh có trên TK 334.
·        Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân
·        Danh sách nhân viên: Ghi rõ các thông tin: Họ và tên, Ngày sinh, Ngày cấp , nơi cấp, số điện thoại, Mã số thuế cá nhân.
·        Các chứng từ nộp thuế TNCN nếu có
·        Tờ khai TNCN theo tháng, quý – nếu có.
·        Sổ BHXH (nếu trường hợp làm trên 3 tháng) (nếu có)
·        Bản khai trình việc sử dụng lao động khi mới bắt đầu hoạt động (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
·        Báo cáo tình hình sử dụng lao động Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH)
·        Tờ khai Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
·        Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có)
Đối với những lao động thời vụ, thử việc cần có thêm:
·        Quyết định của giám đốc công ty cho từng người vào công ty thử việc
·        Hợp đồng thời vụ ( chỉ dc ký hợp đồng thử việc nhỏ hơn 3 tháng)
·        Phiếu chi lương nếu tiền lương bé hơn 2 triệu đồng/1 tháng thì không cần chứng từ khấu trừ thuế cho thu nhập vãng lai.
·        Bản cam kết 02/CK-TNCN
·        Trong trường hợp thu nhập từ 2.000.000đ/1 tháng trở lên phát sinh vãng lai thì ngoài các hồ sơ trên khi khấu trừ thuế TNCN 10% của họ thì DN cấp cho họ 1 chứng từ khấu trừ thuế .
·        Phải khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi trả thu nhập cho những lao động thời vụ nếu thu nhập từ 2 triệu /lần hoặc tháng. (Nếu < 2 triệu thì không cần khấu trừ).
·        Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản cam kết mẫu 23/BCK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 156). (Nếu có thu nhập tại 1 nơi)
·        Nếu là người nước ngoài (không phải là cá nhân cư trú) thì khấu trừ 20% thuế TNCN
Đối với hợp đồng giao khoán cần thêm:
·        Hợp đồng giao khoán
·        Biên bản bàn giao
·        Biên bản nghiệm thu.
·        Hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế TNCN của những cá nhân nhận giao khoán



Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn Xử lý chi phí nguyên vật liệu đối với kế toán nhà hàng không có hóa đơn



Bài viết Kế Toán Hà Nội xin chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán nhà hàng khách sạn, xử lý chi phí nguyên vật liệu đầu vào không có hóa đơn và xác định tiêu hao hợp lý của chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm

– Thực tế các mặt hàng này vẫn lấy được hóa đơn nếu như các bạn mua tại một số hệ thống siêu thị lớn trên toàn quốc như Metro, BigC… tuy nhiên các mặt hàng này có giá cao hơn cũng như không thuận tiện cho việc mua sắm nếu không ở các khu vực trung tâm, vấn đề nữa là không có các thực phẩm tươi sống hoàn toàn theo nhu cầu của các nhà hàng.
dich vu ke toan thue tron goi tai bien hoa dong nai
– Nếu mua hàng hóa có hóa đơn ở các công ty lớn này thì phải có các yếu tố ràng buộc: đặt cọc ký quỹ, lấy hàng cũng phải theo quy trình thủ tục, giá cũng cao hơn thị trừơng bên ngoài, các vấn đề công nợ tồn đọng và thủ tục trả lại hàng nếu phát sinh cũng sẽ trở nên phức tạp theo quy định của họ ….nên đôi khi thấy nó phức tạp, nhưng nếu là kế toán trưởng người ta thường tìm cách lấy hóa đơn ở đây để đảm bảo sau này các thủ tục về thuế được êm đẹp không bị loại trừ và bắt bẻ của cán bộ thuế khi kiểm tra, đó là một đặc tính bảo thủ, cẩn thận, cẩn trọng cần có nơi họ vì đã làm kế toán trưởng công ty lớn uy tín và danh tiếng rất quan trọng ,nên họ không dám lấy hàng ngoài chợ để làm bảng kê 01/TNDN; sau này khi quyết toán Doanh nghiệp thì sẽ không phải giải trình nhiều và cũng không lo bị loại trừ chi phí.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại long biên
Vậy để giải quyết triệt để vấn đề hàng hóa không lấy được hóa đơn thì DN cũng cần phải làm đầy đủ các chứng từ cần thiết theo các quy định:
Căn cứ Thông tư Số: 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015., quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Lớp học kế toán tổng hợp thực hành Tại hà đông
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
>>Xem thêm: Hướng dẫn cách xử lý và hạch toán chi phí đầu vào không có hóa đơn đầu vào
Hồ Sơ làm căn cứ
- Hợp đồng mua bán (nếu có) kèm chứng minh thư người bán
- Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì đây là cá nhân, không phải là DN).
- Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu là hàng hóa, TSCĐ, CCDC)
- Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN
Ghi chú: cách làm này sẽ có rủi ro
- Người dân không chịu hợp tác vì nếu đưa chứng minh thư để kẹp bảng kê họ sợ liên quan đến thuế má, cũng như sự bất tiện khi đưa CMT cho người không quen biết
- Cán bộ thuế không chấp nhận lý do mua thường xuyên liên tục với số lượng lớn và nhiều mà cá nhân thì ko thể cung cấp số lượng lớn như vậy được
-  Họ yêu cầu yếu tố chứng minh việc mua bán gắt gao, bởi việc mua bán này doanh nghiệp có thể kê khai khống số lượng, và giá trị hàng hóa mua vào
- Những việc mua bán này người dân ít chịu sự ràng buộc về chất lượng sản phẩm của họ vì giá rẻ vì vậy DN kinh doanh nhà hàng phải chấp nhận khoản này.



Read More Add your Comment 0 nhận xét