Phân biệt chi phí kế toán và chi phí tính thuế TNDN



Nhiều người thường nhầm chi phí kế toán và chi phí tính thuế là một. Tuy nhiên, thực tế, hai khoản chi phí này có những điểm khác nhau.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học khóa học kế toán thực hành tại Kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách phân biệt hai khoản chi phí kế toán và chi phí tính thuế TNDN.


1. Sự khác nhau về quy định

-    Chi phí kế toán: áp dụng theo luật kế toán

-    Chi phí tính thuế: áp dụng theo luật thuế

Lưu ý: Trên thực tế chi phí kế toán thường lớn hơn chi phí tính thuế TNDN do có những khoản chi luật kế toán chấp nhận nhưng chưa đủ chứng từ đủ căn cứ pháp lý để được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Cách xử lý phần chênh lệch này đã được hướng dẫn ở phần 3 của bài viết.

2. Một số trường hợp cụ thể:

a. Các khoản chi phí không có hóa đơn, chỉ có hóa đơn bán lẻ

-    Theo luật kế toán: được tính vào chi phí kế toán, được hạch toán và ghi nhận theo số thực chi

Ví dụ: Công ty Nam Hồng tháng 6/2016 có phát sinh nghiệp vụ mua văn phòng phẩm của cửa hàng kinh doanh Hùng Thủy giá trị 2 triệu đồng, công ty Nam Hồng đã thanh toán bằng tiền mặt. Cửa hàng Hùng Thủy chỉ viết hóa đơn bán lẻ cho công ty Nam Hồng.

Theo Luật kế toán, đây là khoản chi phí hợp lý, công ty Nam Hồng sẽ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:

Nợ TK 6421: 2.000.000

     Có TK 111: 2.000.000

Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận.

-    Theo luật thuế: Các khoản chi phí không có hóa đơn GTGT, chỉ có hóa đơn bán lẻ không được tính là chi phí được trừ trừ trường hợp Công ty có lập bảng kê mẫu 01/TNDN – bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn.

b. Chi phí khấu hao tài sản cố định

    Trường hợp 1: Thời gian tính khấu hao

-    Theo luật kế toán: Tài sản cố định được trích khấu hao theo thời gian ước tính

-    Theo luật thuế: số năm trích khấu hao tài sản cố định phải theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC

Lưu ý: Để hạn chế sự khác nhau giữa báo cáo tài chính và báo cáo thuế, thông thường, doanh nghiệp thường lựa chọn số năm tính khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để hạch toán kế toán.

    Trường hợp 2: Khấu hao tương ứng với phần nguyên giá trên 1,6 tỷ của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên vận chuyển hành khách, kinh doanh khách sạn…)

-   Theo luật kế toán: Nguyên giá của ô tô sẽ được xác định theo giá mua thực tế cộng thêm phần thuế GTGT tương ứng với giá trị trên 1,6 tỷ đồng. Khấu hao của ô tô được tính theo nguyên giá và là chi phí kế toán hợp lý.

-   Theo luật thuế: Phần Khấu hao tương ứng với nguyên giá trên 1,6 tỷ không được tính là chi phí hợp lý.

Ví dụ: Công ty Nam Hồng tháng 5/2016 có mua một ô tô 4 chỗ, nguyên giá 1,8 tỷ đồng để đưa đón ban giám đốc đi công tác. Theo TT45/2013, thời gian tính khấu hao của ô tô là 8 năm.

+ Theo luật kế toán: Công ty Nam Hồng sẽ định khoản như sau:

Nợ TK 211: 1.800.000.000 + 20.000.000 = 1.820.000.000

Nợ TK 133: 160.000.000

     Có TK 331: 1.980.000.000

Hàng năm, Công ty trích khấu hao:

Nợ TK 642: 1.820.000.000/8 = 227.500.000

     Có TK 214: 227.500.000

Kết chuyển chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận.

+ Theo luật thuế: Công ty Nam Hồng chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với giá trị 1,8 tỷ như sau:

1.600.000.000/8 = 200.000.000

c. Chi phí phạt về vi phạm hành chính như: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán, vi phạm pháp luật về thuế…
Học kế toán thực hành Tại biên hòa
-   Theo luật kế toán: được tính vào chi phí kế toán, được hạch toán và ghi nhận vào sổ sách kế toán

-   Theo luật thuế: không được tính là chi phí hợp lý, được trừ khi tính thuế TNDN.

Ví dụ: Công ty Nam Hồng tháng 6/2016 bị phạt vi phạm giao thông 500.000 đồng.

+ Theo luật kế toán: Công ty căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN hạch toán khoản chi phí nộp phạt này như sau:

Nợ TK 642: 500.000

     Có TK 111: 500.000

Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận

+ Theo luật thuế: Công ty phải loại khoản chi phí này ra khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

d. Chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên

-   Theo luật kế toán: được tính vào chi phí kế toán, được hạch toán và ghi nhận vào sổ sách kế toán

-   Theo luật thuế: không được tính là chi phí hợp lý, được trừ khi tính thuế TNDN.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Lạc Việt, năm 2015 có tổng chi phí lương của giám đốc là 100 triệu đồng.

+ Theo luật kế toán: Công ty căn cứ bảng lương hạch toán khoản lương này như sau:

Nợ TK 642: 100.000.000

     Có TK 334: 100.000.000

Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận

+ Theo luật thuế: Công ty phải loại khoản chi phí này ra khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

e. Phần chi trang phục cho người lao động bằng tiền quá 5 triệu đồng/người/năm

-  Theo luật kế toán: được tính vào chi phí kế toán, được hạch toán và ghi nhận vào sổ sách kế toán

-  Theo luật thuế: không được tính là chi phí hợp lý, được trừ khi tính thuế TNDN.

Lưu ý: Nếu chi trang phục bằng hiện vật thì được khấu trừ toàn bộ chi phí khi có đủ hóa đơn, chứng từ.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Lạc Việt, năm 2015 có tổng chi phí lương của giám đốc là 100 triệu đồng.

+ Theo luật kế toán: Công ty căn cứ bảng lương hạch toán khoản lương này như sau:

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty gia re tai vinh phuc Nợ TK 642: 100.000.000

     Có TK 334: 100.000.000

Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận

+ Theo luật thuế: Công ty phải loại khoản chi phí này ra khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Bài viết xem thêm: Hướng dẫn chi tiết xử lý chi phí trang phục

 f. Chi phí lãi vay của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế.

-  Theo luật kế toán: được tính toàn bộ phần chi phí trả lãi theo lãi suất thực tế, được hạch toán và ghi nhận vào sổ sách kế toán

-  Theo luật thuế: chỉ được tính vào chi phí hợp lý phần chi phí lãi vay không vượt mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Lạc Việt năm 2015 vay 500 triệu vốn sản xuất kinh doanh của bà Lan với lãi suất 1.5%/tháng, lãi suất cơ bản theo Ngân hàng nhà nước là 9%/năm

+ Theo luật kế toán: Công ty hạch toán khoản chi phí lãi vay này như sau:

Nợ TK 635: 500.000.000 x 1.5% = 7.500.000

     Có TK 112: 7.500.000

Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận

+ Theo luật thuế: Công ty chỉ được tính vào chi phí được trừ phần chi phí lãi vay tương ứng với lãi suất 150% lãi suất cơ bản, tương ứng với số tiền là: 500.000.000 x (9% x 150%)/12 = 5.625.000 (đồng)
3. Cách xử lý các khoản chênh lệch chi phí kế toán và chi phí thuế TNDN

-   Nhập các khoản chi phí kế toán lớn hơn chi phí thuế TNDN vào chỉ tiêu [B4] trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Xem chi tiết trong bài: Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
dich vu ke toan tron goi bao cao tai chinh tai ha nam


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quy định về mức hưởng bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động



Điều 142 Bộ luật Lao động 2012 có quy định về mức lương được nhận khi bị tai nạn lao động. Bạn cần phải tham khảo điều luật này để biết được những quyền lợi mình được nhận khi bị tai bạn lao động, đồng thời cũng biết trong trường hợp nào phía BHXH mới công nhận là tai nạn lao động và các mức chi trả tương ứng.
Dưới đây là quy định của pháp luật về mức hưởng bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động. Hãy tìm hiểu kỹ để có thể biết được những quyền lợi mà mình được hưởng.


Quy định về đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động
Điều 142 Bộ luật Lao động 2012 có quy định :

“1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

khóa học kế toán dành cho giám đốc tại gia lâm Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ.”

Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội do tai nạn lao động theo quy định

Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội do tai nạn lao động theo quy định

Những tai nạn được cho là tai nạn lao động phải xảy ra trong các trường hợp như sau:
– Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

– Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc (khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động );

– Bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý);

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.

Để được hưởng BHXH phải đảm bảo được các điều kiện trên

Mức hưởng bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động theo quy định pháp luật
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2006″

“Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trung tâm đào tạo kế toán Tại bình dương 1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”

Có thể bạn quan tâm: Nếu bạn tham gia công tác tại 2 công ty khác nhau, vậy sẽ đóng BHXH như thế nào? Có thể tham khảo tại chia sẻ: cách đóng bảo hiểm tại 2 công ty của chúng tôi.

Hưởng bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động

Hưởng bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động

Như vậy, Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.

Có thể bạn quan tâm: Công ty không đóng bảo hiểm cho nhân viên, phải làm thế nào? sẽ giúp bạn có câu trả lời về trường hợp khi không được hưởng BHXH tại nơi đang làm việc. dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hai bà trưng


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm 2017



Khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các mức kinh phí, thuế cần phải nộp cho Nhà nước. Đặc biệt, thuế thu nhập doing nghiệp là mối quan tâm hàng hàng đầu vì doanh thu thực tế của doanh nghiệp sẽ liên quan trực tiếp đến mức thuế mà doanh nghiệp cần phải đóng.

Bài viết dưới đây chúng tôi xin gửi đến bạn quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm 2017.


Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doan nghiệp là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế thu nhập công ty hay thuế lợi tức ở nhiều quốc gia. Đối tượng của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập của tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp) được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại long biên
Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Đối tượng chịu thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

– Đối tượng chịu thuế thu nhập danh nghiệp là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh.

– Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thu theo pháp luật quy định. Ngoài ra, các trường hợp sau đây cũng là người chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.

+ Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và các cá nhân sản xuất kinh doanh có mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.

Đối tượng chịu thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và cả năm

– Kể từ ngày 6/8/2015 theo điều 1 Thông tư Số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính (Sửa đổi, sửa đổi bổ sung Thông tư 78).

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

– Nếu DN có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN

Cách xác định Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển) 
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quảng ninh
Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh như: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

– Trước ngày 1/1/2016:

+ Thuế suất 20% áp dụng cho những doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề < 20 tỷ đồng.

+ Thuế suất 22% áp dụng cho những doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20%.

(Nhưng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

Chú ý: Những doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20%.

– Từ ngày 1/1/2016 trở đi:

Tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất 20 và 22% sẽ chuyển sang áp dụng mức thuế là 20%.

Kể từ ngày 15/11/2014 (Tức là từ quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

+ Doanh Nghiệp không nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý.

+ Doanh nghiệp chỉ cần tạm nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp của quý nếu có phát sinh.

+ Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau.

Có thể bạn quan tâm: công việc kế toán cuối năm.
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp

Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là doanh nghiệp.

→ Nếu có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

 – Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận 1      Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

– Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.

– Đối với hoạt động khác: 2%.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân



Ngày 15/08/2013 Bộ tài chính ban hành thông tư 111/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, theo đó tại thông tư cũng quy định rõ các khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân:

– Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

– Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận bình tân
– Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

– Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

– Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

– Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

– Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

– Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

– Khoản hỗ trợ của Doanh nghiệp cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.

– Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

– Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

– Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại ninh bình – Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.

Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.

– Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

– Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng – Các khoản thanh toán mà doanh nghiệp trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


KIỂM TRA HỒ SƠ, SỔ SÁCH – CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO VIỆC LẬP BCTC



KIỂM TRA HỒ SƠ, SỔ SÁCH – CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO VIỆC LẬP BCTC


Việc kiểm tra, đối chiếu số dư trước khi lên báo cáo tài chính (BCTC) là một việc rất quan trọng đối với kế toán. Tuy nhiên, nhiều bạn kế toán vì 1 lý do nào đó mà chưa thể nắm được hết cách kiểm tra số dư cho đúng, đủ. Vậy, kiểm tra những gì, kiểm tra như thế nào? Mình xin chia sẻ cho các bạn thông qua các bài viết bên dưới:

1. Kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng:
Sau khi nhập hết các bút toán trên sổ phụ ngân hàng. Các bạn cần phải so sánh số dư trên sổ cái TK 112 với số dư tại ngày 31/12 trên sổ phụ ngân hàng. Nếu có sự sai lệch, cần phải dò lại toàn bộ các bút toán hạch toán với số trên sổ phụ đề tìm ra nguyên nhân.


Trung tâm kế toán thực hành Tại vĩnh phúc 2. Kiểm tra số dư công nợ phải thu, phải trả:
Sau khi lên được bảng tổng hợp công nợ phải thu (131), công nợ phải trả (331). Các bạn cần phải gửi email hoặc gọi điện cho tất cả các khách hàng/Nhà cung cấp để xin xác nhận số dư công nợ với họ, để đảm bảo rằng việc ghi nhận công nợ của mình đúng. Một lưu ý là đối với những khách hàng/nhà cung cấp trên sổ của mình đang theo dõi có số dư bằng 0 thì vẫn phải xin xác nhận. Vì có thể bên phía kia, họ theo dõi ra 1 số khác.
Sau khi xin xác nhận, các bạn đối chiếu. Nếu có lệch thì phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh cho phù hợp.
– Lưu ý: Trên bảng tổng hợp công nợ, sẽ có cả số dư bên nợ và bên có. Vậy, khi đó số liệu được lên như sau:
+ Dư nợ TK 131: Đưa lên chỉ tiêu Phải thu khách hàng
+ Dư có TK 131: Đưa lên chỉ tiêu Khách hàng trả tiền trước
+ Dư Nợ TK 331: Trả trước cho người bán
+ Dư có TK 331: Phải trả người bán.
Rất nhiều bạn đang thực hiện cấn trừ số dư nợ với số dư có của các tài khoản trên dẫn tới chỉ tiêu trên báo cáo tài chính bị sai bản chất.


3. Kiểm tra số dư tài khoản 133
Thông thường, số dư của tài khoản 133 sẽ khớp với số liệu trên chỉ tiêu 41 trên tờ khai thuế GTGT (đối với đơn vị có xin xét hoàn) và bằng chỉ tiêu 43 – đối với đơn vị chưa xin xét hoàn.
Trong trường hợp, 2 số liệu trên bị lệch nhau. Các bạn cần kiểm tra bằng cách so sánh sổ cái tài khoản 133 với số thuế GTGT được kê trên bảng kê thuế hàng tháng/hàng quý để tìm ra nguyên nhân dẫn tới sự chênh lệch đó.
Một số nguyên nhân cơ bản:
– Do kê khai thuế GTGT đầu vào;
– Do hạch toán sai thuế GTGT đầu vào;
– Hoặc do bỏ sót hóa đơn đầu vào chưa kê khai, hoặc chưa hạch toán….

trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại bắc ninh 4. Kiểm tra tài khoản Hàng tồn kho:
– Tất cả các tài khoản hàng tồn kho phải được kiểm kê vào thời điểm cuối năm. Số liệu kiểm kê được thể hiện trên biên bản kiểm kê hàng tồn kho;
– Đối chiếu số liệu trên bảng N-X-T tổng hợp với số liệu trên biên bản kiểm kê hàng tồn kho. Nếu có sự chênh lệch phải có biên bản xác nhận sự chênh lệch.
– Tổng số dư các tài khoản hàng tồn kho sẽ được phản ánh lên bảng cân đối phát sinh, và lên chỉ tiêu hàng tồn kho trên cân đối kế toán.

5. Kiểm tra số dư nợ vay
– Số dư tài khoản 341 trên sổ cái phải khớp với số dư trên sổ phụ tiền vay của ngân hang. Nếu có sự chênh lệch cần phải đối chiếu lại để tìm nguyên nhân.
– Các khoản vay cá nhân, tổ chức khác. Cần phải xin biên bản xác nhận số dư tiền vay để đối chiếu trước khi lên báo cáo.

6. Kiểm tra chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp nhà nước
– Thuế GTGT đầu ra phải nộp: Nếu số dư TK 3331 vẫn còn số dư bên có, tức là công ty vẫn có nghĩa vụ thuế phải nộp. Khi đó, các bạn cộng tổng số phát sinh trên chỉ tiêu 40 ở các tờ khai thuế GTGT trừ đi các khoản tiền đã nộp trên giấy nộp tiền để đối chiếu với chỉ tiêu 3331 này.
– Các loại thuế khác: Thuế TNDN, môn bài…kiểm tra lại các giấy nộp tiền vào ngân sách xem đã hạch toán đủ chưa.
Để đối chiếu số dư nợ thuế chính xác, các bạn chủ động liên hệ với cán bộ quản lý nợ thuế để bảng theo dõi nợ thuế do cơ quan thuế theo dõi, để đối chiếu và tìm ra sự chênh lệch nhằm có biện pháp điều chỉnh kịp thời, lên báo cáo cho đúng

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận 10 7. Kiểm tra hạch toán chi phí lãi vay
– Lên bảng tính số lãi vay theo từng khế ước nhận nợ, từng hợp đồng vay xem việc hạch toán và ghi nhận chi phí lãi vay hang tháng đúng chưa?
– Kiểm tra xem đã có bút toán tạm tính lãi tiền vay cho những hợp đồng vay có thu tiền lãi cuối kỳ, ngày thu tiền của kỳ là ngày trong tháng hay chưa?

Note: Bảng này hầu hết các cán bộ thuế vào quyết toán đề bắt doanh nghiệp làm. Nên các bạn chủ động làm trước. Một mặt là để kiểm tra phần hạch toán chi phí lãi vay trong năm của doanh nghiệp, một mặt là phục vụ lưu hồ sơ cho quyết toán thuế.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại



Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp KKĐK để hạch toán HTK



Hạch toán DTBH và xác định doanh thu thuần ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được phản ánh trên TK 511 và TK 512. Trình tự và phương pháp hạch toán giống ở doanh nghiêp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Hạch toán trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ

Trung tâm dạy kế toán Tại hải phòng
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, để xác định trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ, việc hạch toán được tiến hành theo trình tự sau.

Đầu kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ.

Nợ TK 611( 6112)

Có TK 151, 156, 157

Trong kỳ kinh doanh , các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá đươc phản ánh vào bên nợ TK 611(6112)

Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại chưa tiêu thụ, ghi các bút toán kết chuyển sau

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện mê linh +Kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho

Nợ TK 151, 156, 157

Có TK 611(6112)

+Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ trong kì

Nợ TK 632

Có TK 611 (6112)

Dịch vụ thành lập công ty tại quận cầu giấy


Read More Add your Comment 0 nhận xét


MỨC XỬ PHẠT KHI NỘP CHẬM BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN




Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (THSDHĐ), nộp chậm hoặc không nộp,… thì bị phạt như thế nào? Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

** Điều 13 Thông tư Số 10/2014/TT–BTC có quy định về mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cụ thể như sau:



1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi:

Trung tâm kế toán Tại quận 3
– Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
– Và Doanh nghiệp phải lập và gửi lại báo cáo cho cơ quan thuế. Trường hợp Doanh nghiệp phát hiện sai sót và lập lại báo cáo thay thế đúng gửi cơ quan thuế trong thời hạn nộp thì không bị xử phạt.

2. Đối với hành vi vi phạm về nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn gửi cơ quan thuế:

– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5.
– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 10 và có tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu nộp chậm sau 10 ngày.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. (được tính sau 20 ngày)

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà đông
** Điều 40 Nghị định 109/2013/NĐ–CP có quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế như sau:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi

– Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.
– Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.
– Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị phạt tiền.
Đọc thêm  Thông tư 133/2016/TT-BTC có sự khác biệt về DMTKKT với Thông tư 200

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi:

– Nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi:

– Không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận 8


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Xử lý khi doanh nghiệp tính và nộp thừa thuế mới nhất



1. Cách xác định số thuế nộp thừa

** Điều 33 Khoản 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt  nộp thừa như sau:

“…a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế. (tiểu mục) Quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm. Tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế. Thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế…”



** Theo quy định trên, tiền thuế nộp được coi là nộp thừa khi:

Trung tâm kế toán thực tế Tại hải phòng – Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng sắc thuế trong thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

– Thuế GTGT được xác định là nộp thừa. Nếu sau kỳ kê khai thuế có số thuế phải nộp nhỏ hơn số tiền thuế đã nộp

– Thuế TNDN, thuế TNCN phải quyết toán năm. Nên chỉ xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế n

2. Cách giải quyết khi tính thừa thuế phải nộp

a. Thuế GTGT

– Thuế GTGT kê khai khấu trừ theo tháng, quý.

– Cuối kỳ, sau khi kê khai thuế, doanh nghiệp căn cứ vào tờ khai để xác định số thuế phải nộp.

– Trường hợp khai sai, khai sót, dẫn tới tính thừa số thuế phải nộp, doanh nghiệp phải thực hiện :

+ Lập lại tờ khai thuế GTGT, nếu còn trong thời hạn kê khai của kỳ kê khai tính thuế

+ Lập tờ khai bổ sung, nếu đã hết thời hạn kê khai của kỳ kê khai tính thuế

b. Thuế TNCN và thuế TNDN

– Thuế TNCN, thuế TNDN là hai loại thuế phải quyết toán vào cuối năm.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà đông – Trong năm, khi nộp thuế chỉ là tạm nộp, hoặc tạm khấu trừ nộp thuế.

– Cuối năm, căn cứ vào số quyết toán, người nộp thuế mới xác định số thuế phải nộp trong năm

– Việc tạm nộp thuế TNDN và thuế TNCN không làm ảnh hưởng tới việc quyết toán thuế, kê khai thuế.

c. Cách giải quyết khi nộp thừa thuế

– Nguyên tắc xử lý:

+ Sai sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào. Thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai sót, khắc phục hậu quả. Đồng thời gửi văn bản tra soát hoặc thông báo đến các đơn vị liên quan để phối hợp, xử lý theo quy định.

+ Việc xử lý sai sót phải được thực hiện ngay trong ngày phát hiện sai sót. Trường hợp đã hết thời gian Điều chỉnh trong ngày thì chậm nhất phải xử lý trong ngày làm việc tiếp theo ngày phát hiện sai sót.

+ Các Khoản tiền chuyển thừa, chuyển thiếu được xử lý theo quy định về xử lý sai sót trong thanh toán của ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

– Doanh nghiệp tự phát hiện ra đã nộp thừa tiền thuế

+ Trường hợp người nộp thuế phát hiện khai không chính xác các thông tin trên chứng từ nộp thuế. Người nộp thuế phối hợp với ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước phục vụ người nộp thuế để xử lý sai sót trong việc nộp tiền vào ngân sách.

+ Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước đã được cơ quan thuế hạch toán và thông báo. Người nộp thuế lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư này). Kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị Điều chỉnh sai sót gửi cơ quan thuế.

– Cấp chứng từ nộp thuế phục hồi, xác nhận số thuế đã nộp

+ Trường hợp có nhu cầu cấp lại chứng từ đã nộp thuế. Thì người nộp thuế được cấp chứng từ nộp thuế phục hồi (mẫu số C1-02/PH ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc bản sao chứng từ nộp thuế.

+ Thủ tục cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế được thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc cơ quan kho bạc nhà nước nơi thực hiện giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện hoài đức + Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cần xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước. Người nộp thuế lập giấy đề nghị xác nhận số nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan thuế. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Cơ quan thuế thực hiện cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu thu nộp do Kho bạc Nhà nước chuyển sang.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kế toán thanh toán với Nhà nước về thuế GTGT (Kế toán HCSN)



Kế toán thanh toán với Nhà nước về thuế GTGT (Kế toán HCSN) - Nội dung các khoản thanh toán với ngân sách Nhà nước - Nhiệm vụ của kế toán thanh toán với Nhà nước - Kế toán thanh toán với ngân sách Nhà nước về thuế GTGT - Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về thuế GTGT.



A. Các khoản thanh toán với ngân sách Nhà nước bao gồm những nội dung gì?

Trong đơn vị Hành chính sự nghiệp (HCSN), các khoản phải thanh toán với ngân sách Nhà nước (NSNN) theo nghĩa vụ tài chính bắt buộc bao gồm:

+ Thanh toán với NSNN về các loại thuế theo luật định.

+ Thanh toán các khoản phí, lệ phí và thu sự nghiệp theo quy định phải nộp cho Nhà nước

+ Các khoản phải nộp khác (nếu có).

B. Nhiệm vụ kế toán thanh toán với NSNN:

Kế toán thanh toán với NSNN phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Kê khai, ghi chép theo dõi các khoản thanh toán với NSNN trên chứng từ, sổ chi tiết, tổng hợp có liên quan đế từng loại cụ thể.

+ Quản lý, giám sát, báo cáo kịp thời tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp hộ, thu hộ, phải thanh toán với NSNN theo từng nội dung công nợ.

C. Kế toán thanh toán với NSNN về thuế GTGT:

Các đơn vị HCSN thuộc diện chịu thuế GTGT phải đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo luật định và kế toán phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

+ Đối với đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ:

- Số tiền thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT được phản ánh trên TK 531 (Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ) - Đây là số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT.

- Giá trị vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, TCSĐ, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT là giá mua không có thuế GTGT

- Kế toán phản ánh chính xác 4 chỉ tiêu: thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp; thuế GTGT đầu ra phát sinh; thuế GTGT được hoàn lại, được giảm; thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ.

+ Đối với đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp:

Số tiền thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT được phản ánh trên TK 531 “Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ” là tổng giá thanh toán

Tổng giá thanh toán = Giá bán + Thuế GTGT

Giá trị vật liệu, dụng cụ, hànghóa, TCSĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh toán có cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x thuế suất (%) thuế GTGT

Giá trị gia tăng = Giá bán của hàng - Giá mua của hàng

Kế toán phải phản ánh chính xác các chỉ tiêu: Thuế GTGT phảinộp, thuế GTGT đã nộp, thuế GTGT còn phải nộp

- Đối với hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và cho hoạt động thường xuyên, dự án thì thuế GTGT được trang trải bằng nguồn kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí dự án, nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước. Vì vậy, kế toán phải hạch toán rõ ràng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được hạch toán, định khoản vào tài khoản 661, 662,635

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù như tem bưu điện, vé cước vận tải,... thì đơn vị HCSN căn cứ vào giá hàng hóa dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá mua chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán/ (1 +(%) thuế suất của hàng hóa dịch vụ)

+ Đối với nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra (không có hóa đơn). Kế toán căn cứ vào bản kê thu mua hàng hóa nông sản, lâm sản, thủy sản tính ra thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % tính trên giá trị nguyên liệu mua vào theo quy định của chế độ thuế GTGT.

+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ thuế GTGT phải nộp tháng đó. Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ > số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào = thuế GTGT đầu ra của tháng đó.. Số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.


a) Kết cấu và nội dung tài khoản 311 (3113) và 333 (3331):

*** TK 311 (3113)

+ Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại cho người bán

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ

+ Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

+ Tài khoản này có 2 TK cấp 3

- TK 31131: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ. Tài khoản này phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

- TK 31132: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ. Tài khoản này phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh dùng vào hoạt độnh sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Lưu ý: Đối với đơn vị HCSN khi sử dụng TK 3113: Tài khoản 3113 chỉ áp dụng cho những đơn vị tổ chức kế toán riêng được chi phí và thuế GTGT đầu vào cho những hàng hóa, dịch vụ, TCSĐ dùng cho việc sản xuát kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

*** TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp:

+ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN của các đơn vị HCSN có hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.

+ Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

+ Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

+ Số dư bên Có:Số thuế GTGT còn phải nộp cuối ký

+ Số dư bên Nợ:Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

+ Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra của hànghóa, sản phẩm dịch vụ bán ra

- TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu


b) Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về thuế GTGT:

*** Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

+ Kế toán thuế GTGT đầu vào:

1. Khi mua vật tư, hànghóa, dịch vụ, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuát kinh doanh chịu thuế GTGT thì giá trị các loại vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ nhập kho là giá chưa có thuế GTGT.

Định khoản như sau:

Nợ TK 152, 155: Giá thực tế nhập kho

Trung tâm dạy kế toán thực tế Tại Gia Lâm Nợ TK 631: Dùng ngay cho SXKD

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ dùng vào SXKD

Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112, 3311 Tổng giá thanh toán


2. Khi mua hàng hóa bán ngay cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Phản ánh giá thực tế mua hàng

Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112, 331- Tổng giá thanh toán


3. Khi nhập khẩu hàng hóa, vật tư, TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT dùng vào sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

-> Khi nhận hàng nhập khẩu kế toán ghi theo tổng giá thanh toán:

Nợ TK 152, 153, 155, 211, 213

Có TK 3337 (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 111, 112

-> Đồng thời phản ánh thuế GTGT hànghóanhập khẩu phải nộp được khấu trừ:

Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 333 (33312): Thuế GTGT đầu ra phải nộp



4. Đối với hàng hóa, vật tư, dịch vụ, lao vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh và chi hoạt động thường xuyên, chi dự án, cho thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước.

-> Khi mua về nhập kho, ghi:

Nợ TK 152, 153, 155: Giá thực tế nhập kho

Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112, 331- Tổng giá thanh toán

-> Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số không được khấu trừ và định khoản như sau:

Nợ TK 661: Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào chi hoạt động

Nợ TK 662: Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào chi dự án

Có 3113.


+ Kế toán thuế GTGT đầu ra

1. Khi bán hànghóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, định khoản như sau:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra

Có TK 531: Doanh thu không có thuế GTGT


2. Khi phát sinh thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 333 (3331):

Có TK 511 (5118)


3. Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 152, 155, 531: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (3337): chi tiết thuế nhập khẩu

Có TK 111, 112, 331

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

-> Nếu nhập khẩu hàng hóa dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 311 (3113)

Có TK 333 (33312)

-> Nếu nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hoạt động HCSN, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 155, 211, 531, 661, 662

Có TK 333 (33312)


4. Xuất quỹ hoặc rút TGNH nộp thuế vào NSNN, định khoản:

Nợ TK 333 (33312)

trung tâm dạy kế toán tại hà đông Có TK 111, 112

5. Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT phải nộp:

-> Trường hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhỏ hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh, hạch toán như sau:

Nợ TK 333 (3331)

Có TK 311 (3113): Số thuế được khấu trừ

Có TK 111, 112: Số tiền nộp thuế

-> Trường hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh thì số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế.

** Khi đơn vị nhận tiền NSNN hoàn lại thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 311 (3113)

** Khi đơn vị được giảm thuế GTGT:

* Trường hợp được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp:

Nợ TK 333 (3331)

Có TK 531, 511 (5118)

* Trường hợp thuế GTGT được NSNN trả lại bằng tiền:

Nợ TK 111, 112

Có TK 531, 511 (5118)


6. Hàng bán bị trả lại. Phản ánh số tiền trả lại cho người mua, với số hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531: Giá bán chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 311

*** Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

1. Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ về nhập kho hoặc dùng ngay vào sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 155, 211, 631: Bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 111, 112, 3311 Tổng giá thanh toán


2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ, hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán cả thuế GTGT

Có TK 531: Doanh thu bán hàng


3. Cuối kỳ tính, xác định thuế GTGT phải nộp tính trên phần GTGT do cơ quan thuế xác định:

Nợ TK 531: Các khoản thu

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp


4. Khi nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán định khoản:

Nợ TK 333 (3331)

Có TK 111, 112


5. Khi mua hàng hóa, vật tư nhập khẩu:

-> Khi mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ, định khoản:

Nợ TK 152, 155, 211

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT

Có TK 333 (3337) :Thuế nhập khẩu

Có TK 111, 112, 331

-> Khi nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu cho NSNN:

Nợ TK 333 (3337) :Thuế nhập khẩu

Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGT

Có TK 111, 112: Số thuế phải nộp

-> Khi được giảm thuế:

** Nếu giảm trừ vào thuế số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGT

Có TK 511 (5118)

** Nếu số thuế GTGT được giảm, đơn vị nhận được tiền:

Nợ TK 111, 112

Có TK 511 (5118)


Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại nam định 5. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu:

-> Khi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 111, 112, 311: Tổng giá bán

Có TK 531: Các khoản thu

-> Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

Nợ TK 531: Các khoản thu

Có TK 333 (3337): Số thuế phải nộp

-->Xuất quỹ tiền mặt hoặc TGNH nộp thuế cho NSNN

Nợ TK 333 (3337)

Có TK 111, 112


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách quản lý hàng tồn kho hiệu quả trong doanh nghiệp



Trong doanh nghiệp, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn và là một trong những tài sản có giá trị lớn trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Vậy đâu là cách quản lý hàng tồn kho hiệu quả trong doanh nghiệp, chúng ta cùng tìm hiểu theo bài viết dưới đây.


1. Mã hóa vật tư/ hàng hóa

Trong doanh nghiệp, bất kỳ ngành nghề nào, sản xuất hay thương mại thì việc mã hóa vật tư/ hàng hóa là cực kỳ quan trọng. Đây là chìa khóa để quản lý hàng tồn kho hiệu quả.

Hiệu quả của việc mã hóa vật tư/ hàng hóa là bất kỳ ai trong doanh nghiệp cũng có thể đọc, hiểu và nhận diện chính xác mã từng vật tư/ hàng hóa. Nhưng quan trọng hơn hết là doanh nghiệp có thể kiểm soát tồn kho hiệu quả và và chính xác hơn vì thực tế, với một vật tư có nhiều tên gọi, khi chuẩn hóa bộ mã thì sẽ tránh được việc trùng lặp, sai xót.

Việc xây dựng mã hàng có rất nhiều cách thức khác nhau nhưng để xây dựng một bộ mã cho khoa học thì phải đảm bảo hai nguyên tắc cơ bản sau:

    Mức độ chi tiết của yêu cầu quản lý thông tin:

Yêu cầu quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến tên gọi cũng như nhóm vật tư. Ví dụ: cùng là nhóm đối tượng dây điện nhưng chúng có thể được phân loại chi tiết và có nhiều tiêu chí phân loại hay không: có thể phân loại theo công suất, kích thước hay chất liệu... Việc phân loại này lại có thể được bỏ qua nếu như yêu cầu quản lý chỉ cần biết số lượng của tất cả các loại dây điện. Bắt buộc mô tả đặc tính sản phẩm và thống nhất cách đặt tên sản phẩm là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng bộ mã.

    Thói quen của người sử dụng thông tin cũng như cơ chế kiểm soát việc sử dụng bộ mã

Thói quen hầu như quyết định các công việc hàng ngày và việc thay đổi thói quen thường phải trải qua một quá trình dài. Với bộ mã hiện có, những người đang hàng ngày làm việc và thao tác đã có thói quen với bộ mã sẽ không muốn có những thay đổi gì và thường thì họ không nhận ra được những bất hợp lý trong bộ mã mà họ đang sử dụng. Trong khi với một quy mô lớn, việc thay đổi thói quen của số đông người sử dụng không phải là dễ thực hiện.
Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định
Cơ chế kiểm soát việc sử dụng bộ mã cũng là yếu tố quyết định. Bộ mã gợi nhớ cũng chỉ là một phần, điều quan trọng là bộ mã đó phải được áp dụng nhất quán trong toàn doanh nghiệp, không cho phép việc chỉnh sửa, gọi tên một cách tuỳ tiện. Chính những cơ chế này dần dần tạo ra thói quen trong việc sử dụng bộ mã.

Để có được một bộ mã khoa học trước hết cần nghiên cứu và đáp ứng được các yêu cầu trên. Cần có bước khảo sát và tổng hợp các thông tin một cách bài bản và toàn diện về vật tư/ hàng hóa, phân loại và lập danh sách vật tư/ hàng hóa theo các tiêu thức phù hợp với yêu cầu quản lý. Làm được điều này, quá trình mã hoá vật tư/ hàng hóa sẽ trở thành đơn giản, dễ nhớ và ít có sự thay đổi (gọi là bộ mã khoa học). Tất nhiên, còn một yếu tố quan trọng để quyết định bộ mã có khoa học hay không, đó là quy tắc (quy ước) mã hoá. Quy tắc mã hoá là để đảm bảo:

    Bộ mã thống nhất
    Bộ mã có thể được mở rộng tới bất kỳ, không phụ thuộc có bao nhiêu chủng loại
    Phổ biến cho các đối tượng sử dụng để thuận tiện trong việc áp dụng các mã mới hoặc cho người mới sử dụng.

Cuối cùng, không thể có bộ mã khoa học cho tất cả các doanh nghiệp. Cách mã hoá của doanh nghiệp này có thể không phù hợp với doanh nghiệp khác. Cho nên nắm chắc yêu cầu quản lý và đặc tính sản phẩm vẫn là yếu tố quyết định tính khoa học của bộ mã.
2. Xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu đối với mỗi vật tư/ hàng hóa

Đây là công việc vô cùng quan trọng để có thể quản lý hàng tồn kho hiệu quả.

Việc xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu đối với mỗi vật tư/ hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp tránh được việc mua hàng quá tay, nhập về nhiều hơn mức cần thiết hoặc thiếu hụt vật tư/ hàng hóa dẫn đến giảm doanh thu (đối với doanh nghiệp thương mại), việc sản xuất bị trì trệ (đối với doanh nghiệp sản xuất), đồng thời giảm thiểu và hạn chế tối đa các chi phí tồn kho của doanh nghiệp.

Mức tồn kho tối đa, tồn kho tối thiểu được thiết lập theo từng mặt hàng và được điều chỉnh trong một khoảng thời gian nhất định nào đó, đặc biệt những mặt hàng sản xuất và kinh doanh có thời vụ.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận hoàng mai 3. Sắp xếp vật tư/ hàng hóa trong kho một cách khoa học, thuận tiện và hợp lý

Nếu chúng ta làm tốt 2 điều trên mà không biết cách sắp xếp hàng hóa ở trong kho thì mọi nỗ lực để quản lý hàng tồn kho hiệu quả để trở nên vô nghĩa. Ngày nay, các Doanh nghiệp thường sắp xếp vật tư/ hàng hóa theo vị trí, đây là cách khoa học, thuận tiện và hợp lý nhất. Mỗi loại vật tư/ hàng hóa cần được phân loại để chứa vào những khu vực phù hợp trong kho, cách này cũng sẽ giúp thủ kho dễ dàng nắm bắt về vị trí hàng trong kho khi cần xuất kho hay kiểm kho. Quản lý theo vị trí cũng giúp doanh nghiệp tránh được thất thoát do nhầm lẫn hay bị mất cắp hàng hóa.

Có hai phương pháp sắp xếp hàng hóa như sau:

    Phương pháp sắp xếp cố định (fix location): đây là phương pháp mặt hàng nào thì để chỗ đó và có hiển thị cố định vị trí. Ưu điểm của phương pháp này là rõ ràng, có thể tìm thấy ngay hàng hóa mình cần lấy một cách nhanh chóng. Nhưng nhược điểm là tốn quá nhiều diện tích và không phù hợp với những kho hàng nhỏ có lượng hàng lớn và luân chuyển thường xuyên.
    Phương pháp sắp xếp vị trí linh hoạt (free location): đây là phương pháp không cố định vị trí cho mặt hàng nào cả. Tất cả các vị trí đều được đánh ký hiệu như A1, A2, B1, B2… và được hiển thị trên sơ đồ kho. Khi một mặt hàng được đặt ở một vị trí nào đó, tên mặt hàng cũng được dán vào vị trí tương ứng ở sơ đồ kho. Ưu điểm của phương pháp này là tiết kiệm tối đa diện tích. Nhược điểm là bạn sẽ phải mất thời gian cho việc sắp xếp sơ đồ và hiển thị kho hàng.

4. Kiểm kê hàng hóa định kỳ

Để xác định số liệu thực tế với trên sổ sách có giống nhau không, các doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê. Khi kiểm đếm lại số lượng các mặt hàng, doanh nghiệp cũng có thể phát hiện ra hàng hư hỏng, hàng lỗi hoặc hết hạn. Đây là hoạt động vô cùng cần thiết. Việc kiểm kê thường xuyên cũng sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tồn kho dễ dàng và chính xác hơn, hạn chế sai sót và chi phí hủy hàng hỏng. Ít nhất doanh nghiệp nên thực hiện việc này 6 tháng một lần.
5. Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hàng tồn kho

Ở trên là một số công việc doanh nghiệp cần thực hiện để quản lý hàng tồn kho hiệu quả, để thực hiện các công việc đó dễ dàng và chính xác thì doanh nghiệp nên ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hàng tồn kho. Ví dụ có thể sử dụng máy quét mã vạch để thực hiện nhập – xuất – kiểm kê vật tư/ hàng hóa, sử dụng phần mềm quản lý kho để theo dõi, cảnh báo tồn kho tối đa, tối thiểu, quản lý vật tư/ hàng hóa theo vị trí trong kho.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận 4 Việc áp dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho bằng phần mềm là phương pháp khá hiệu quả và chiếm nhiều lợi thế. Bởi vì với phương pháp này thì bất cứ khi nào và ở đâu, doanh nghiệp cũng có thể tra cứu được tồn kho một cách chính xác, có thể lên số lượng đặt hàng nhanh chóng, giảm tình trạng hàng hóa tồn quá nhiều hoặc thiếu hụt. Thêm vào đó, doanh nghiệp cũng có thể biết được mặt hàng nào luân chuyển chậm để giảm lượng đặt hàng nhằm tiết kiệm chi phí và ưu tiên những mặt hàng đem lại lợi nhuận lớn hơn.
_Sunflower_


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn xử lý hóa đơn mua của doanh nghiệp bỏ trốn



Hiện nay nhiều DN mua hàng nhận hóa đơn của những DN đã ngừng KD hoặc bỏ trốn để lại nhiều phiền toái và hậu quả. Nếu phát hiện hóa đơn phát sinh sau khi DN bán hàng bỏ trốn thì DN có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hay không? Cách xử lý hóa đơn mua của DN bỏ trốn như thế nào? Và khi phát hiện ra thì có chịu trách nhiệm trước pháp luật hay không? Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xử lý hóa đơn mua của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng kinh doanh.



Câu hỏi:
Hỏi: Tổng cục Thuế nhận được đơn thư kiến nghị của doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Thị Lang về việc không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn mua vào của doanh nghiệp bỏ trốn. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Trả lời: Trường hợp khi phát hiện những hóa đơn đầu vào của DNTN Nguyễn Thị Lang là hóa đơn của những doanh nghiệp bán hàng đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh thì Cục Thuế phải thông báo ngay cho cơ quan thuế các địa phương; đồng thời thông báo cho cơ quan pháp luật biết để có biện pháp xử lý.

- Nếu hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn thì Cục Thuế phải kiểm tra xem xét, đối chiếu với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định có hàng hóa thực tế mua hay mua bán hóa đơn khống để xử lý vi phạm. Trường hợp hóa đơn nêu trên là đúng thực tế có mua hàng, hàng hóa mua vào có nhập kho, được hạch toán kế toán trên sổ sách đầy đủ, đúng quy định thì chấp nhận được khấu trừ, hoàn thuế và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Nếu hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế./.
(Nguồn: mof.gov.vn)

Theo Công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22/8/2014 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn số 1752/BTC-TCT

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại hà nam
Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào trực tiếp của doanh nghiệp và doanh nghiệp trung gian ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trước ngày Bộ Tài chính ban hành công văn số 7527/BTC-TCT) thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013 và Công văn số 1752/BTC-CTC ngày 10/2/2014 của Bộ Tài chính: cụ thể đối với một số trường hợp thực hiện như sau:

- Nếu chưa kê khai khấu trừ thuế GTGT thì Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để tạm dừng kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chờ kết quả chính thức cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn không có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

- Nếu đã kê khai khấu trừ thuế GTGT thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.

Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải thực hiện xác minh, đối chiếu với doanh nghiệp có quan hệ mua bán về một số nội dung.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hà đông
+ Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)

+ Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.

+ Kiểm tra xác minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).


Qua thanh tra, kiểm tra nếu xác minh được việc mua bán hàng hóa là có thực và đúng với quy định của pháp luật thì giải quyết cho doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT; đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cam kết nếu trong các hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Thuế sau này phát hiện có sai phạm, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Nếu việc tạm dừng khấu trừ thuế dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì Cơ quan thuế có trách nhiệm tổng hợp, theo dõi các trường hợp này, chưa yêu cầu nộp và chưa tính phạt nộp chậm chờ kết luận chính thức của Cơ quan có thẩm quyền.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thái bình
KẾT LUẬN:
1. Nếu hóa đơn đó phát sinh trước khi DN bỏ trốn (nếu chứng minh được là giao dịch thật) thì được vẫn được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

2. Nếu phát sinh sau khi DN bỏ trốn thì không được khấu trừ thuế GTGT và không được đưa vào chi phí. - Nếu chưa kê khai thì không được kê khai - Nếu đã kê khai thì phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ và điều chỉnh lại tờ khai quyết toán thuế TNDN (Nhập vào chi tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)

CẦN NHỚ:
Trước khi nhận 1 hóa đơn GTGT đầu vào các bạn kế toán nên kiểm tra xem hóa đơn đó có hợp pháp hay không nhé, bằng cách truy cập vào webste: tracuuhoadon.gdt.gov.vn


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Mất Hoá Đơn Đầu Vào – xử lý thế nào?



Trong quá trình làm việc, kế toán phát hiện vô tình bị mất một hoá đơn đầu vào.

Có nhiều kế toán hoang mang không biết phải làm thế nào? Có bị xử phạt hay không?

Sau đây, Kế toán Hà Nội xin được hướng dẫn bạn cách xử lý khi bị mất hoá đơn đầu vào như sau:


Thủ tục
Trung tâm dạy kế toán tổng hợp Tại nguyễn chính thanh đống đa
+ Làm báo cáo mất hoá đơn theo mẫu BC21/AC

+ Lập biên bản ghi nhận sự việc mất hoá đơn của bên mua, có sự xác nhận của hai bên

+ Bên bán phô tô liên 1 có đóng dấu treo  giao cho bên mua

Được khấu trừ thuế và tính vào chi phí hợp lý bình thường
Xử phạt :

 – Theo Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài Chính: Hướng dẫn cách xử lý khi mất, cháy, hỏng hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra cụ thể như sau:

trung tâm dạy kế toán tại biên hòa đồng nai
+ Mất hóa đơn đối với bên Bán:

– Mức phạt: Từ 10 – 20 triệu Theo điều 11 của TT 10/2014/TT-BTC – Xử  phạt vi phạm hóa đơn.

+Mất hóa đơn đối với bên Mua:

– Mức phạt: từ 2 – 4 triệu. Theo điều 12 của TT 10/2014/TT-BTC – Xử phạt vi phạm hóa đơn.

Kể từ ngày 1/8/2016 Việc mất hóa đơn  theo Nghị định 49 sửa đổi, bổ sung: Theo Nghị định số 49/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
* Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

= > Khai báo thuế bình thường, tính vào chi phí hợp lý bình thường toàn bộ thủ tục phải được làm trước thời điểm có quyết định thanh kiểm tra của cơ quan thuế

+Nếu doanh nghiệp không làm thủ tục báo mất ,đến thời điểm thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp khi cán bộ kiểm tra phát hiệnthì:

Lớp học kế toán thực hành tại Bắc Giang Sẽ không được khấu trừ VAT của hoá đơn
Sẽ không đc tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế tndn


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách hạch toán số thuế phải truy thu



Hạch toán số thuế phải truy thu thêm :

Trường hợp năm 2012, Công Ty được Chi Cục thuế kiểm tra quyết toán thuế các niên độ từ năm 2002 đến năm 2012, phải truy thu nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, Công Ty hạch toán :


- Thuế GTGT truy thu thêm :

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận thủ đức
- Thuế TNDN truy thu thêm :

Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp

Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Khi nộp thuế: Nợ 3331, 3334/Có 111,112

- Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm :

+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này

Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp

Nợ TK 334- Phải trả người lao động

+ Trường hợp do công ty phải trả

Học kế toán Tại nguyễn chính thanh đống đa
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp

Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

2.- Về điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ:

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện Công Ty trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán từ năm 2002 đến năm 2012, thì Công Ty hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt mức qui định như sau :

Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, Công ty không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hà đông
Cục Thuế TP trả lời Công Ty để biết và thực hiện, nếu còn nội dung nào chưa rõ, đề nghị Công Ty liên hệ Cục Thuế TP - Phòng Tuyên Truyền - Hỗ trợ để được hướng dẫn thêm.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2018?



Đây là nội dung đáng chú ý được đề cập tại Dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Theo đó, đề cập cụ thể đến 08 đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Điều 11).


Điều 11. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế trước ngày 01/012018 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính thì tiếp tục sử dụng HĐ ĐT có mã của cơ quan thuế từ ngày 01/01/2018;

2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày 01/01/2018 thực hiện chuyển đổi để sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp hoặc HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế từ ngày 01/07/2018;
Địa chỉ học kế toán Tại hải phòng
3. Tổ chức kinh doanh có mã số thuế đang sử dụng hóa đơn giấy in từ hệ thống máy tính trước ngày 01/01/2018 nhưng không sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tửcó mã của cơ quan thuế từ ngày 01/07/2018;

4. Các doanh nghiệp vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn; doanh nghiệp có rủi ro cao về việc chấp hành pháp luật thuế sử dụng hóa đơn điện tửcó mã của cơ quan thuế;

5. Doanh nghiệp mới thành lập nếu không sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp, không mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế trong thời gian 06 tháng. Hết thời gian 6 tháng doanh nghiệp chuyển sang sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp hoặc HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế thông qua T-Van;

6. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn nếu không sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ của doanh nghiệp thì được cơ quan thuế hỗ trợ để sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế;

7. Hộ kinh doanh theo lộ trình của Bộ Tài chính.

Giao Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh phù hợp với quy mô, ngành nghề, địa bàn.

8. Cơ quan thuế thực hiện dịch vụ cấp lẻ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ nếu đã có chữ ký số thì không phải đến cơ quan thuế mà sẽ gửi yêu cầu đến cơ quan thuế để được cấp HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Cán bộ thuế (được cấp quyền) thực hiện lập HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ trên hệ thống. Người có nhu cầu sử dụng HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ lẻ thực hiện nộp thuế điện tử trước khi được cấp lẻ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ. Cán bộ thuế (được cấp quyền) truyền HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ có chữ ký số của cơ quan thuế chuyển cho người có nhu cầu theo đường điện tử.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện mê linh
Người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ chưa có chữ ký số thì đến cơ quan thuế để được hướng dẫn làm thủ tục điện tử trên máy tính tại cơ quan thuế để được cấp lẻ hóa đơn điện tửcó mã của cơ quan thuế. Người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thực hiện nộp thuế trước khi được cấp lẻ hóa đơn điện tửcó mã của cơ quan thuế.

Theo Dự thảo này, Bộ Tài chính có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn in từ hệ thống máy tính chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp/hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế từ ngày 01/7/2018.



Đối với trường hợp hóa đơn do tổ chức đã đặt in trước ngày 01/01/2018 thì được tiếp tục sử dụng trong năm 2018, năm 2019.

Đồng thời, Bộ Tài chính phải có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp hoặc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế từ năm 2019.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hưng yên Dự kiến Dự thảo Nghị này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 và thay thế cho Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014.
Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


HÓA ĐƠN ĐỎ- HÓA ĐƠN VAT- HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG



Chắc hẳn mọi người đều được nghe tới “Hóa đơn đỏ” rất nhiều lần khi đến các nhà hàng hay đi mua hàng rồi, nhưng bản chất loại hóa đơn này như thế nào thì hôm nay mình sẽ làm rõ cho các bạn.

Thực chất hóa đơn đỏ là hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT). Và chúng ta cần hiểu một số vấn đề chính sau:



dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện mê linh
1.Khái niệm cơ bản về hóa đơn

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật tức là người bán hoặc người cung ứng dịch vụ sẽ là người xuất hóa đơn cho người mua, người sử dụng dịch vụ.

2.Khái niệm cơ bản về Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng, tên tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Hiểu một cách nôm na, thuế GTGT có ghi trên hóa đơn đầu vào (liên đỏ) khi bạn mua hàng hóa, dịch vụ là thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT có ghi trên hóa đơn đầu ra (liên xanh hoặc liên tím) khi bạn bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng là thuế GTGT đầu ra.

Trung tâm dạy kế toán thực tế Tại vĩnh phúc Trong một tháng:

Nếu thuế GTGT đầu vào > thuế GTGT đầu ra: công ty sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn tiền thuế bằng phần chênh lệch.

Nếu thuế GTGT đầu vào < thuế GTGT đầu ra: công ty sẽ nộp thuế cho Nhà nước bằng phần chênh lệch.

3.Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn đỏ hay còn gọi là hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn VAT) là hóa đơn chính thức do Bộ tài chính Việt Nam ban hành áp dụng cho các tổ chức cá nhân kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động:

    Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa

    Hoạt động vận tải quốc tế

    Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu

    Xuất khẩu, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài

Hiện tại, các doanh nghiệp đảm bảo một số điều kiện nhất định về vốn điều lệ có thể tự in hóa đơn VAT dựa trên hệ thống phần mềm đã tạo lập sẵn và được quản lý, xác nhận trực tiếp bởi cơ quan thuế.

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại thanh trì Trên Hóa đơn VAT sẽ ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu có), danh mục hành hóa dịch vụ, ngày thực hiện giao dịch, tổng giá trị hàng hóa dịch vụ, giá trị tính thuế VAT, thuế suất VAT và giá trị thuế VAT. Hóa đơn VAT còn được gọi là hóa đơn đỏ do liên giao cho khách hàng thường có màu đỏ hoặc màu hồng.

Hình ảnh của một ví dụ hóa đơn đỏ: ảnh hóa đơn VAT.jpg

Nhiều người có thể nhầm lẫn hóa đơn đỏ với hóa đơn bán hàng, nhưng 2 hóa đơn này hoàn toàn khác nhau.


Read More Add your Comment 0 nhận xét