Quyết toán thuế TNCN đối với người chưa có MST cá nhân?



–Trường hợp cá nhân chưa có MST do doanh nghiệp chưa đăng ký cho người lao động thì có được tính vào chi phí hợp lý ?

–Người lao động có bị ảnh hưởng gì không?


*Căn cứ:

– Tại khoản 3 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính và Công văn 801/TCT-TNCN ngày 2/3/2016V/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp MST NPT
– Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013;
– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;
– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;
– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
*Vấn đề 01. Cá nhân có được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:


+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trởlên tại một tổ chứctrả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.


*Ví dụ:Năm 2015, Bà A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X, đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 90 triệu đồng đã khấu trừ thuế TNCN 10%. Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2015 của Bà A nhỏ hơn 10 triệu đồng (90 triệu đồng : 12 tháng = 7,5 triệu đồng/tháng), nếu Bà A thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Bà A ủy quyền quyết toán thuế năm 2015 cho Công ty X. Công ty X chỉ quyết toán thuế thay Bà A đối với phần thu nhập do Công ty X trả.


– Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.


*Theo đó:

– Cá nhân không có mã số thuế không được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay mà phải tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế.

– Nếu cá nhân đó chỉ có một nguồn thu nhập trong năm tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp khai quyết toán thuế đối với cá nhân phát sinh thu nhập tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp không tích vào ô ủy quyền quyết toán thuế.

*Chú ý: Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho DN thì phải có:

– Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN mẫu 02/UQ-QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC)

– Và khi lập tờ khai quyết toán 05QT-TNCN bên bảng kê 05-1 BK-TNCN thì các bạn tích vào ô “Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thay”:

= > Như vậy :

– Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN => Nếu cá nhân không có MST TNCN thì vẫn phải quyết toán thuế TNCN chỉ không tích vào ô “Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thay”:

– Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

– Cá nhân phải tự đi quyết toán thuế mà không được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay.


*Vấn đề 02. Giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN đối với người chưa có MST

Căn cứ: Điều 9, Khoản 1, Điểm c Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

“c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.”

Theo đó:

* Mức giảm trừ gia cảnh bản thân

– Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

– Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại bắc ninh – Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

– Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

– Cá nhân không có mã số thuế được giảm trừ gia cảnh cho bản thân với mức là 9 triệu đồng/ tháng

– Cá nhân chưa có MST khi khai thuế hoặc quyết toán thuế TNCN sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Cá nhân không được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.


*Vấn đề 03. Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi quyết toán thuế TNCN đối với người chưa có MST.

Căn cứ: Điều 28, Khoản 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế như sau:

“1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.“

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hải phòng Như vậy: Khi Quyết toán thuế TNCN từ tiền lương đối với cá nhân chưa có mã số thuế, những cá nhân này không được xin hoàn thuế mà được bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau khi phát sinh thuế TNCN bị khấu trừ.

– Cá nhân không được hoàn thuế đối với số thuế TNCN nộp thừa mà chỉ được bù trừ vào năm sau khi có số thuế TNCN phát sinh.

*Vấn đề 04. Về thuế TNDN:

Căn cứ:

–Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

–Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

Theo đó:

+ Về Thuế TNDN: Chi phí tiền lương và phụ cấp theo lương nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ của người lao động… được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ : hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính lương, có ký tá đầy đủ….. và quyết toán thuế TNCN cho người lao động đầy đủ.

= > Những khoản chi phí lương, thưởng phải được ghi rõ trong các văn bản như: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại huyện đông anh
++Như vậy:người lao động không có MST vẫn được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN nếu đầy đủ hồ sơ chứng từ hợp lệ.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những hóa đơn đặc thù có được tính vào chi phí hợp lý?



–Những hóa đơn đặc thù như vé tàu, vé xe ….có được tính vào chi phí hợp lý? Có được khấu trừ thuế hay không?

–Có cần phải kê khai thuế hay không?

***Quy định về giá tính thuế GTGT

+++ Căn cứ:


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc giang
–Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 - Hướng dẫn giá tính Thuế giá trị gia tăng

***Theo đó:

– Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)/ 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Ví dụ: Giá vé cầu đường khi qua trạm thu phí là 100.000đồng, thường giá đã bao gồm Thuế GTGT 10%.
=> Giá chưa VAT = 100.000/1.1 = 90,909 => Thuế VAT = 9,091


*** Về loại và hình thức hóa đơn

–Căn cứ điểm c, khoản 2 và điểm b, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về loại và hình thức hóa đơn như sau:

"2. Các loại hóa đơn:

c) Hoá đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm...".

"3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:...

– Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua”.


***Về khấu trừ và kê khai thuế:

–Tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại tỉnh bình dương –Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

–Căn cứ Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT- BTC ngày 10/10/2014) như sau:

"c) Sửa đổi điểm b, khoản 3 Điều 11 như sau:

"b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế cho mẫu Tờ khai thuế giá trị tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính)...

d) Sửa đổi điểm b, khoản 5 Điều 11 như sau:

"b) Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính" ".

= > Theo đó:

– Đối với bên Mua: Trường hợp vé cước phí đường bộ được lập theo quy định ghi rõ là đã bao gồm thuế GTGT thì vé cước phí đường bộ là hóa đơn đặc thù và là chứng từ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định.

–Đối với bên Bán: Người nộp thuế không phải lập các bảng kê Phụ lục hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra khi khai thuế GTGT. Người nộp thuế phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Kế toán và Luật thuế để xác định chính xác số thuế và xuất trình đầy đủ chứng từ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh, kiểm tra.

***Chi tiết tại:

1.Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013

2.Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015

3.Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013

4.Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013

5.Thông tư số 151/2014/TT- BTC ngày 10/10/2014

6.Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tân bình 7.Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014

8. http://chinhsachonline.chinhphu.vn


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hỗ trợ trang phục–Hiểu và làm thế nào cho đúng?



– Trang phục của Người lao động (NLĐ) là do công ty hỗ trợ bằng tiền hoặc cấp bằng hiện vật nhằm mục đích tất cả NLĐ trong công ty đều mặc giống nhau (đồng phục), mỗi đối tượng trong công ty có trang phục riêng. Ví dụ: nhân viên bảo vệ có trang phục riêng, nhân viên văn phòng nữ loại riêng, nhân viên văn phòng nam loại riêng... Việc hỗ trợ bằng tiền hay hiện vật đều phải tuân thủ theo quy định của công ty.

– Bên cạnh đó, phụ cấp trang phục là một loại phụ cấp theo lương cho người lao động, vậy khoản phụ cấp này được quy định thế nào tại thời điểm này?


Trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp Tại hải phòng
**Căn cứ:

– Theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT–BTC sửa đổi bổ sung Điểm 2.6 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT–BTC ( có hiệu lực thi hành từ quyết toán năm 2015) quy định những khỏan chi không được tính vào chi phí được trừ, trong đó có:
“2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính. “– Theo điểm b.2.1 khoản b điều 8 Thông tư 111/2013/TT–BTC về những khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập từ kinh doanh và tiền lương tiền công có quy định:
“Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Trường hợp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính”
*Như vậy: có thể hiểu, những khoản chi về trang phục không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu các khoản chi đó nằm trong mức khống chế như sau:
– Khoản chi bằng tiền mặt không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm
– Khoản chi bằng hiện vật thì không khống chế mức chi (phải có hóa đơn chứng từ rõ ràng)
– Nếu doanh nghiệp chi bằng tiền và hiện vật thì khoản chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm và bằng hiện vật không bị khống chế.+++Theo đóviệc hỗ trợ bằng tiền hay hiện vật đều được tính vào chi phí được trừ nhưng hồ sơ như thế nào, có hợp lý hay không, có thực không thì sau đây tôi sẽ đưa ra nhưng hồ sơ cần thiết để các bạn tham khảo.– Thứ nhất: Công ty phải có quy định mà theo đó bắt buộc NLĐ mặc trang phục khi đến công ty làm việc, quy định rõ đối tượng nào phải mặc, đối tượng nào không phải mặc, đối tượng nào thì trang phục như thế nào...tức là các nhóm đối tượng được quy định riêng về trang phục.
Như vậy, điều đầu tiên là phải có nội quy, quy định về trang phục cho NLĐ, cho từng nhóm đối tượng cụ thể.– Thứ hai: Công ty phải có quy chế về hỗ trợ trang phục bằng tiền hay hiện vật; quy chế phải chi tiết, cụ thể về mức hỗ trợ
Ví dụ: Cấp bằng hiện vật:
+ Công nhân: Được cấp 5 bộ trang phục/người/năm, mỗi năm cấp 2 lần, trị giá mỗi bô 400.000đ–600.000đ
+ Bảo vệ: Được cấp 3 bộ/người/năm, trị giá mỗi bộ từ 300.000đ–500.000đ=> Như vậy, quy chế cấp bằng hiện vật phải thể hiện rõ và chi tiết cho các nhóm đối tượng và mức hộ trợ. Khi áp dụng quy chế trên thì NLĐ phải mặc trang phục và công ty ký hợp đồng may trang phục, có hóa đơn may trang phục; có nhập kho, xuất kho các trang phục do công ty tự trang bị.
Ví dụ: Cấp bằng tiền mặt
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Cũng tương tự như trên, quy định rõ nhóm đối tượng, mỗi loại đối tượng được hỗ trợ bao nhiêu:
+ Công nhân: 2,5 triệu/người/năm
+ Nhân viên văn phòng: 4 triệu/người/năm
+ Trưởng/phó phòng: 5 triệu/người
Khi cấp bằng tiền thì chỉ cần lập danh sách hỗ trợ, quyết định của giám đốc vì đã có quy chế ở trên. NLĐ phải ký vào danh sách hỗ trợ bằng tiền.– Thứ ba: Đây là điều quan trọng nhất, khi cơ quan thuế đến kiểm tra, thu thập thông tin theo thẩm quyền trong quá trình thanh tra mà không thấy có ai trả lời là có trang phục, màu gì... hoặc không có bất kỳ NLĐ nào mặc trang phục trong thời gian làm việc thì tất cả hồ sơ trên đều không ý nghĩa, Thuế sẽ loại chi phí trang phục ra khỏi chi phí được trừ.
= > Do vậy khi hỗ trợ bằng tiền và hiện vật thì đều phải có sản phẩm cụ thể, đó là NLĐ được hỗ trợ phải mặc trang phục thực sự mà công ty đã quy định.
Kết luận:
– Với tiền chi trang phục:

Nếu chi bằng tiền: thì mức chi vượt quá 5.000.000đ/ năm sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác đinh thuế TNDN, và người lao động phải chịu thuế TNCN
Nếu chi bằng hiện vật: thì vượt quá 5.000.000đ/ năm vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, nhưng người lao động phải chịu thuế TNCN phần vượt trên 5.000.000 đ/ năm
– Hồ sơ cần thiết:

1.Hợp đồng lao động
2.Thoả ước lao động tập thể
3.Quy chế tài chính
4.Hoá đơn GTGT
5.Danh sách nhân viên nhận hỗ trợ trang phục

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại huyện đông anh **Nguồn: TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý



–Doanh nghiệp mới thành lập hay đã thành lập xác định kỳ kê khai tháng hay quý như thế nào?

–Căn cứ văn bản hướng dẫn nào?


***Căn cứ:

1.Công văn Số: 8355/BTC-TCT , ngày 28 tháng 06 năm 2013 hướng dẫn về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

2.Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, Chi cục Thuế quận Đống Đa hướng dẫn một số nội dung liên quan đến cách xác định phương pháp kê khai thuế thuế GTGT theo quí hoặc tháng kỳ năm 2017-2019 như sau:

1.Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quí:

–Khai thuế theo Quý: áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống

–Khai thuế theo Tháng: Trường hợp người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì kê khai thuế GTGT theo tháng

++ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

++Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

++ Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.

++Trường hợp NNT thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quí nhưng đã nộp mẫu 07/GTGT đăng ký khai thuế GTGT theo tháng thì tiếp tục thực hiện kê khai theo tháng ( trừ trường hợp NNT có nhu cầu đăng ký lại)

Lưu ý: Đề nghị Người nộp thuế không nộp cùng một thời điểm các hồ sơ khai thuế GTGT tháng và hồ sơ khai quý (Tờ khai quý chứa tháng đã nộp).

2.Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý

–Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng)

–Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.

3.Một số trường hợp cụ thể được hướng dẫn như sau:

Trường hợp 1:Đối với các doanh nghiệp được lập trước ngày 15/11/2014, chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016, phương pháp kê khai thuế GTGT quý hoặc tháng kỳ năm 2017-2019 được xác định dựa trên doanh thu hoạt động của NNT năm 2016.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng Trường hợp 2: Đối với các doanh nghiệp được lập từ ngày 15/11/2014 đến ngày 31/01/2015 (năm 2015 hoạt động đủ 12 tháng), phương pháp kê khai thuế GTGT quý hoặc tháng kỳ năm 2016-2018 được xác định dựa trên doanh thu hoạt động của NNT năm 2015.

Trường hợp 3: Đối với các doanh nghiệp được lập từ ngày 01/02/2015 đến ngày 31/01/2016(năm 2016 hoạt động đủ 12 tháng) thì năm 2015,2016 kê khai thuế GTGT theo quí, phương pháp kê khai thuế GTGT quí hoặc tháng kỳ năm 2017- 2019 được xác định dựa trên doanh thu hoạt động của NNT năm 2016.

Trường hợp 4:Đối với các doanh nghiệp được lập từ ngày 01/02/2016 đến ngày 31/01/2017 (năm 2017 hoạt động đủ 12 tháng) thìnăm 2016, 2017 kê khai thuế GTGT theo quí, phương pháp kê khai thuế GTGT quý hoặc tháng kỳ năm 2018-2020 được xác định dựa trên doanh thu hoạt động của NNT năm 2017.

Trường hợp 5:Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.

Trường hợp 6:Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.

Trường hợp 7:Doanh nghiệp D năm 2013 có tổng doanh thu là 57 tỷ đồng nên thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì doanh nghiệp D vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

Trường hợp 8:Doanh nghiệp E năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ đồng so với số liệu kê khai là 52 tỷ đồng, thì năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

Trường hợp 9:Doanh nghiệp G năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, Doanh nghiệp G tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ so với số liệu kê khai là 52 tỷ, thì năm 2016 doanh nghiệp G thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hải phòng Trường hợp 10:Trường hợpdoanh nghiệp thành lập trong năm 2013 có hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng trong năm dương lịch hoặc doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2014 thì từ ngày 01/10/2014 doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

- Trường hợp Công ty thành lập từ tháng 06/2014 thì từ ngày 01/10/2014 công ty thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

- Trường hợp từ 1/10/2014 công ty đã thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng thì công ty được lựa chọn:

+ Tiếp tục khai thuế GTGT theo tháng đến hết tháng 12/2014 và từ quý I/2015 công ty thực hiện khai thuế GTGT theo quý.

+ Hoặc công ty thực hiện khai thuế GTGT theo quý từ quý IV/2014. Đối với hồ sơ khai thuế GTGT của tháng 10, tháng 11/2014 đơn vị có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc đề nghị hủy bỏ hồ sơ khai thuế GTGT tháng 10, tháng 11/2014 đã nộp.

- Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng theo năm dương lịch thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

***Công văn: Số: 2573TB/CCT-KK KTT & TH ngày 10/2/2017



Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại huyện đông anh –Công văn 5878/TCT-CS ngày 27/12/2014 chính sách thuế giá trị gia tăng


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc đóng trụ sở khác tỉnh



–Doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì phải lập Mẫu số 01-6/GTGT : Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán
–Vậy doanh nghiệp phải kê khai như thế nào?

Trung tâm kế toán tổng hợp thực hành Tại hà nam
*** Căn cứ

–Điểm d, khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP về Khai thuế giá trị gia tăng

***Theo đó:

– Trường hợp công ty có thành lập các chi nhánh trực thuộc tại các địa phương khác. Chi nhánh trực thuộc chỉ hoạt động sản xuất, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thực hiện hạch toán kế toán thì công ty thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

Số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc:

+ 2% – đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 10%

+ 1% – đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 5%

Tỷ lệ này được tính trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra.

Việc xác định doanh thu này được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

– Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp tại các địa phương xác định theo nguyên tắc trên lớn hơn số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì Công ty tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo công thức sau:

Số thuế phải nộp tại các địa phương = Số thuế phải nộp tại trụ sở chính x Tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm do cơ sở sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp phải lập Bảng phân bổ Thuế GTGT – (Mẫu số 01-6/GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC), Nộp kèm thêm là hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính, đồng thời gửi 1 bản Bảng phân bổ thuế GTGT mẫu số 01-6/GTGT cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc cho các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán

+Nếu Công ty không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất

+Doanh nghiệp lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

*** Ví dụ 13: Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% và do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng 8/2014:

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu.

+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính của công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 25 triệu đồng.

1.Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hải Phòng là:500 triệu x 2% = 10 triệu đồng.

2.Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hưng Yên là:600 triệu x 2% = 12 triệu đồng.

3.Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hà Nội là:25 triệu - 10 triệu - 12 triệu = 3 triệu đồng.

*** Ví dụ 14:Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 3 nhà máy sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng 9/2014:

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hà Nội là 200 triệu.

+ Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của Công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 20 triệu đồng.

= > Theo nguyên tắc tạm nộp tại các địa phương theo tỷ lệ 2% doanh thu đối với hàng hóa chịu thuế 10%, Công ty A xác định số thuế GTGT phải nộp cho:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh
++ Hải Phòng và Hưng Yên là: 500 triệu x 2% + 600 triệu x 2% = 22 triệu.

= > Như vậy:khi xác định theo nguyên tắc này thì số thuế phải nộp cho các địa phương sẽ lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của Công ty A tại trụ sở chính. Vì vậy, Công ty A tự phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương như sau:

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hải Phòng là:

20 triệu x 500 triệu / (500 triệu + 600 triệu +200 triệu) = 7.69 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hưng Yên là:

20 triệu x 600 triệu / (500 triệu + 600 triệu + 200 triệu) = 9.23 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hà Nội là:

20 triệu - 7.69 triệu - 9.23 triệu = 3.08 triệu đồng.

***Ví dụ 15:Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng 10/2014:

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 400 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 500 triệu.

Tháng 10/2014, Công ty A không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính. Công ty A cũng không phải nộp thuế giá trị gia tăng cho Hải Phòng và Hưng Yên.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hai bà trưng ***Chi tiết tại:Công văn 1421/TCT-KK ngày 06/04/2016 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc 2016.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số



– Doanh nghiệp do nộp nhập các báo cáo quyết toán TNDN, TNCN và báo cáo tháng quý như VAT làm phát sinh thuế phải nộp thì có bị tính tiền chậm nộp khi làm lại KHBS không?

– Căn cứ văn bản pháp lý nào?

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại hải phòng
***Căn cứ:

– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
- Tiết a Khoản 3 Điều 10 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý,tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

g) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

- Tiết a Khoản 5 Điều 10 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:“Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
– Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.


– Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).”
- Khoản 2 Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế: “Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.”
- Tiết c Khoản 2 Điều 34 hướng dẫn tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế: “Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.”

- Khoản 1, 2 Điều 48 về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt:

1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế

a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tiền, tài sản để nộp tiền thuế.

b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.

c) Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế;

2. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt thì đồng thời được xóa khoản tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt phát sinh từ khoản nợ đó.

= > Theo đó:

– Người nộp thuế đã kê khai hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp nhưng chậm nộp tiền thuế so với hạn nộp tiền thuế theo quy định thì bị tính tiền chậm nộp từ sau ngày hạn nộp hồ sơ khai thuế chính thức đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm hướng dẫn tại tiết a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp 01: Chi nhánh Công ty liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội (gọi tắt là Chi nhánh) kê khai sai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại kỳ kê khai từ tháng 1/2009 đến tháng 7/2010 thì Chi nhánh phải nộp hồ sơ khai bổ sung của các kỳ kê khai sai nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

– Trường hợp sau khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

– Trường hợp sau khi khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai bổ sung, số tiền chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế đến thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế) đối với các kỳ kê khai thuế GTGT từ tháng 3/2009 đến tháng 10/2009 không thực hiện điều chỉnh lại.

– Trường hợp 02: Công ty khai tờ khai thuế GTGT Quý 4/2016 và đã nộp tiền vào NSNN căn cứ theo số liệu trên tờ khai. Sau đó, do phát hiện sai sót về nghiệp vụ kê khai dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp NSNN, Công ty đã kê khai bổ sung theo tờ khai bổ sung lần 1 thuế GTGT Quý 4/2016 theo quy định, điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì thuộc trường hợp nộp thừa tiền thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận từ liêm – Công ty có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa nêu trên theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể: trường hợp sau khi thực hiện bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế; bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước, trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà Công ty không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo và vẫn còn số tiền thuế nộp thừa thì Công ty gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp 03: Công ty cổ phần TVTMDV Kim Thành đã kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013, ứng dụng quản lý thuế của cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp nhưng đoàn thanh tra của Cục Thuế xác định đơn vị được miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013 thì đề nghị Cục Thuế điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tính trên thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2013. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giảm tiền chậm nộp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.2 Khoản 3 Mục II Phần B Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế.

*** Chi tiết tham khảo thêm tại:

1. Công văn 4633/TCT-KK ngày 10 tháng 10 năm 2017 điều chỉnh tiền chậm nộp

2. Công văn 5733/TCT-KK ngày 12/12/2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế năm 2016

3. Công văn 4360/TCT-TNCN ngày 25 tháng 9 năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm

4. Công văn 2365/TCT-CS ngày 2 tháng 7 năm 2010 về xử phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính do Tổng cục Thuế

5. Công văn 3921/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khai điều chỉnh bổ sung thuế giá trị gia tăng

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện đông anh 6. Công văn 54753/CT-TTHT ngày 14 tháng 08 năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ khách sạn nhà nghỉ



–Đối với loại hình dịch vụ khach sạn thì thời điểm xuất hóa đơn khi nào? Và thời điểm tính thuế TNDN & thuế GTGT đối với loại hình này?


***Căn cứ:

– Điều 16 Khoản 2 điểm a. Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014

– Điều 8 Khoản 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013

– Điều 3 khoản b Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

– Điều 11 Thông tư 10 /2014/TT-BTC ngày 17/01/2014

+++Về Ngày lập hóa đơn: là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

+++Về Thuế GTGT: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+++Về Thuế TNDN: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC

= > Như vậy:

–Trường hợp khách đặt cọc theo tỉ lệ do khách sạn yêu cầu nhằm mục đích đảm bảo tín chấp giữa hai bên cam kết khách hàng trong tương lai sẽ sử dụng dịch vụ đồng thời Khách sạn cũng cam kết sẽ cung cấp dịch vụ như đúng phiếu đặt dịch vụ của hai bên đã thỏa thuận: đặt cọc, tạm ứng…thì không phải xuất hóa đơn và cũng cũng chưa phát sinh nghĩa vụ phải xác định doanh thu tính thuế (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) tại thời điểm này.

–Hoạt động cung cấp dịch vụ khách sạn lưu trú cho khách hàng thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ lưu trú cho khách hàng hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 219 và Khoản 2(b) Điều 5 Thông tư 78 nêu trên.

–Thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ lưu trú cho khách hàng. Trường hợp Công ty thực hiện thu tiền của khách hàng trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ lưu trú thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền theo quy định tại Khoản 2(a) Điều 16 Thông tư 39 nêu trên.
– Trường hợp đến thời điểm cuối tháng nhưng Công ty chưa hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho khách lưu trú, đồng thời cũng chưa thu tiền và chưa xuất hóa đơn cho khách hàng thì cũng chưa phát sinh nghĩa vụ phải xác định doanh thu tính thuế (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) tại thời điểm này.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hải phòng
= > Theo đó ta thấy:

1.Thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm khách hàng check out (xác nhận để khách trả phòng và rời khách sạn) giao chìa khóa buồn phòng cho bộ phận lễ tân là lúc quyết toán giá trị thanh quyết toán dịch vụ khách sạn bao gồm: phí dịch vụ Phòng, ăn uống, phụ thu khác và các dịch vụ khác của Minibar (do bộ phận buồng phòng thông báo cho lễ tân)…Đồng thời đây cũng là thời điểm tính thuế GTGT, TNDN.

2.Trường hợp thu tiền trước, trả trước như cho khách đoàn khách hàng thanh toán toàn bộ 100% trước cho khách sạn thì có thể xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu và tính thuế GTGT

***Căn cứ: Điều 79 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC.

1/Nguyên tắc kế toán:

1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu

Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc giang 1.6.12. Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê.

Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức;

+ Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản;

+ Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê;

+ Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê.

Các doanh nghiệp ghi nhận doanh thu trên tổng số tiền nhận trước trong trường hợp này phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về:

+ Chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận nếu ghi nhận theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê;

+ Ảnh hưởng của việc ghi nhận doanh thu trong kỳ đối với khả năng tạo tiền, rủi ro trong việc suy giảm doanh thu, lợi nhuận của các kỳ trong tương lai.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hưng yên


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kê khai thuế với hàng hóa trả lại



Kê khai thuế với hàng hóa trả lại

 –Doanh khi bán hàng thì phát sinh hàng lỗi, hàng kém chất lượng => bên Mua trả lại hàng thì hai bên cần làm thủ tục gì?

–Kê khai thuế hàng trả lại ra sao đối với bên mua và bên bán?

–Hạch toán như thế nào đối với hàng hóa bị trả lại?


Trung tâm kế toán thực hành Tại thanh xuân
*** Căn cứ pháp lý:

– Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

– Khoản 2.a Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC điểm 2.8 Phụ lục 4 (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

***Nội dung pháp lý:

–“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

–Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

***Theo đó:

Trường hợp Doanh nghiệp khi bán hàng hóa cho khách hàng, đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho Công ty thì:

++ Trường hợp khách hàng là tổ chức, cá nhân kinh doanh thì khi trả lại hàng cho Công ty khách hàng phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (Công ty không thu hồi hóa đơn đã xuất).

–Biên bản trả lại hàng ghi rõ nguyên do, tên hàng hóa, đơn vi tính, số lượng, đơn giá, thành tiền…. và các thông tin khác đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành

–Hóa đơn trả lại hàng của Bên Mua xuất trả lại cho bên Bán

++ Trường hợp khách hàng của Công ty là các hộ, cá nhân không kinh doanh(đối tượng không có hóa đơn) khi trả lại hàng thì hai bên lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản và Công ty thu hồi lại hóa đơn đã lập trước đây.

–Biên bản thu hội hóa đơn đã lập nếu trả lại toàn bộ đơn hàng đã đặt

–Nếu chỉ trả 1 phần thì lập Biên Bản trả lại hàng giữa doanh nghiệp và người mua hàng

+++ Kê khai thuế:

– Bên bán “bên bị trả” sẽ kê khai âm giá trị hóa đơn đó vào bảng kê bán ra PL01-1 GTGT: chỉ tiêu [32],[33]: điều chỉnh giảm doanh số tại chỉ tiêu (32); thuế GTGT ghi nhận giảm đưa vào chỉ tiêu (33).

– Bên mua “bên trả lại hàng” sẽ kê âm giá trị vào bảng kê phụ lục mua vào PL01-2 GTGT: chỉ tiêu [23],[24],[25]: điều chỉnh doanh số mua tại chỉ tiêu (23), thuế GTGT đầu vào điều chỉnh giảm tại chỉ tiêu (24) và (25).

– Và sẽ kê vào tháng hoặc quý phát sinh hóa đơn hàng bán trả lại.

– Ví dụ 6: Tháng 05/2015 Công ty A xuất hóa đơn bán hàng cho Công ty B với tổng giá trị hàng hóa bán ra là 100 triệu đồng, thuế GTGT đầu ra 10 triệu đồng. Công ty A và Công ty B đã thực hiện kê khai hóa đơn này theo quy định. Tháng 07/2015, Công ty B phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng.

+ Trường hợp Công ty B trả lại toàn bộ hàng hóa: Công ty B xuất hóa đơn trả lại hàng cho Công ty A với giá trị hàng hóa trả lại là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng, Công ty A Điều chỉnh giảm doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, Công ty B Điều chỉnh giảm doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế tháng 07/2015 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 08/2015.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hải phòng +++ Hạch toán

++Người bán: Khi bán hàng " xuất hoá đơn " Ghi tăng Doanh thu
+ Doanh thu:
Nợ TK 1111,1121,131
Có TK 5111
Có TK 33311 ( nếu có )
+ Phản ánh giá vốn hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK 156…

Khi nhận hàng trả lại " Nhận hoá đơn " Ghi giảm Doanh thu hàng bán
+ Ghi giảm Doanh thu
Nợ TK 5212
Nợ TK 33311 ( nếu có )Có TK 1111, 1121, 331

+ Kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu cuối kỳ

Nợ TK 5111 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5212 - Các khoản giảm trừ doanh thu.

+ Ghi giảm giá vốn hàng bán bị trả lại: Nợ TK 1561… Có TK632

+Người mua: Khi mua hàng " nhận hoá đơn "

+ Ghi tăng giá trị hàng mua Nợ TK 156,152,153,211…

Nợ TK 1331 ( nếu có )
Có TK1111, 1121, 331

Khi trả lại hàng " Xuất hoá đơn " Ghi giảm giá trị hàng:
+ Ghi giảm giá trị hàng trả lại
Nợ TK1111,1121,331
Có TK156,152,153,211….

Có TK1331 ( nếu có )

***Chi tiết tham khảo thêm:

1.Công văn 5839/CT-TTHT ngày 24/7/2014 hoá đơn chứng từ Cục thuế Hồ Chí Minh

2.Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại thanh trì 3.Công văn 5839/CT-TTHT ngày 20/2/2017 chính sách kê khai thuế giá trị gia tăng khi hàng bị trả lại Cục Thuế Hà Nội.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn về chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán



Doanh nghiệp (DN) chúng tôi thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), do kế toán trước chọn chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nay muốn chuyển sang theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 thì có phải đăng ký bằng văn bản với cơ quan thuế hay không?

Trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp Tại nghệ an
Trả lời: Căn cứ tại Điều 4 Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán DNNVV quy định: Công ty TNHH, CTCP chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty hợp danh và DN tư nhân có quy mô lớn áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận đống đa
DNNVV áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán DNNVV, thì DN phải thông báo lại cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Căn cứ quy định trên, nếu công ty bạn đọc là DNNVV đã thông báo cho cơ quan thuế về việc áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đã thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian 2 năm, nay (năm 2014) muốn chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán DNNVV theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiến hành khai báo thuế theo đúng quy định của Nhà nước.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện đông anh
Nguồn TCTC


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bình Dương: Tập trung chống thất thu ngân sách



Để hoàn thành dự toán thu ngân sách được giao 31.500 tỉ đồng, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Chỉ thị về việc tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế và phối hợp trong công tác chống thất thu thuế, chống các hành vi gian lận thuế, khai thác nguồn thu cho ngân sách.


Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh

Theo đó, cơ quan Thuế chủ động báo cáo với UBND các cấp về tình hình thu thuế, những vấn đề vướng mắc, khó khăn, liên quan đến công thuế tại địa phương; đề xuất biện pháp phối hợp với các ngành để thực hiện tốt công tác chống thất thu, khai thác nguồn thu. UBND tỉnh Bình Dương cũng giao trách nhiệm cho các sở, ngành trong công tác phối hợp chống thất thu, chống các hành vi gian lận thuế, khai thác tốt nguồn thu…

Theo Chỉ thị, ngoài việc thực hiện tốt các quy định pháp luật về thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế theo quy định của pháp luật, Cục Thuế Bình Dương tiếp tục cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian làm thủ tục nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho người nộp thuế; triển khai sâu rộng việc kê khai thuế qua mạng internet.

Giải quyết ngay các chính sách ưu đãi về thuế, lệ phí theo quy định của Nhà nước đối với các doanh nghiệp, cá nhân nhằm hỗ trợ cải thiện đời sống, phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng xuất khẩu, góp phần ổn định, tăng trưởng kinh tế để tăng thu ngân sách.

Đặc biệt triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách, thực hiện kịp thời và kiểm soát chẽ chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; đẩy mạnh việc xử lý và thu hồi nợ thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại cầu giấy Tập trung thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề, như: chuyển giá, chuyển nhượng bất động sản, đầu tư vốn, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản của các doanh nghiệp có trụ sở tại các địa phương không có nguồn nguyên liệu, các doanh nghiệp mới thành lập đăng kí đa ngành nghề nhưng số vốn đăng kí thấp… kịp thời xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại cơ quan Thuế.

Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, như: Hải quan, Quản lý thị trường, Ngân hàng Nhà nước… kiên quyết đấu tranh với các loại tội phạm lợi dụng chính sách pháp luật để trốn thuế, gian lận thuế.

Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế, hỗ trợ cung cấp thông tin về người nộp thuế khi cần thiết, áp dụng các biện pháp để phục vụ cho công tác cưỡng chế thu hồ nợ thuế theo quy định của pháp luật. Giám sát việc thanh toán các khoản tiền lớn, nhất là các khoản thanh toán bất thường…

Sở Công Thương tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát giá một số một hàng nhạy cảm, ngăn chặn tình trạnng kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng…

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận hai bà trưng Được biết, thu ngân sách 6 tháng đầu năm của tỉnh Bình Dương đạt 15.000 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm trước và đạt 47,6% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao; trong đó thu nội địa 10.900 tỷ đồng, đạt 48% dự toán HĐND tỉnh giao và tăng 11% so với cùng kỳ năm trước.
Nguồn Báo Hải Quan


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hiện đại hóa hải quan nhằm đơn giản hóa thủ tục



Quản lý địa bàn có nhiều loại hàng hóa đặc thù, Cục Hải quan Quảng Ngãi đã chủ động trong công tác cải cách thủ tục, hiện đại hóa nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động XNK của DN cũng như đảm bảo quản lý hải quan hiện đại.


Trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp thực hành Tại nghệ an
Những tháng đầu năm 2013, Cục Hải quan Quảng Ngãi đã thực hiện đồng bộ thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) theo Nghị định 87/NĐ-CP của Chính phủ tại 2 chi cục hải quan, với tất cả các loại hình XNK theo quy định. Hiện nay, có khoảng trên 40 DN tham gia, các chỉ tiêu về TTHQĐT, như: Số lượng tờ khai, kim ngạch XNK, số thu thuế đều đạt trên 80%, vượt chỉ tiêu của Tổng cục Hải quan giao cho đơn vị.

Cục trưởng Cục Hải quan Quảng Ngãi Huỳnh Văn Cần cho biết, mặc dù số lượng DN tham gia làm thủ tục XNK hàng hóa qua đơn vị không nhiều, nhưng lại có những loại hình hàng hóa XNK đặc thù, như: Dầu khí, máy móc tạo tài sản cố định cho các dự án đầu tư, hàng XK…

Xác định việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan nhằm đơn giản hóa thủ tục, các hoạt động nghiệp vụ được thực hiện hiệu quả, chuyên nghiệp, tạo thuận lợi và phục vụ DN tốt hơn, nên Cục Hải quan Quảng Ngãi đặc biệt chú trọng đầu tư cho công tác này. Năm 2013, ngoài việc triển khai TTHQĐT, đơn vị đã áp dụng rộng rãi chữ kí số trong TTHQĐT. Hiện nay, đơn vị đang triển khai E-manifest đối với các hãng tàu…

Cục Hải quan Quảng Ngãi cũng đã triển khai thành công dự án hiện đại hóa thu ngân sách và phối hợp thu ngân sách với các ngân hàng thương mại. Qua đó khắc phục tình trạng chậm luân chuyển chứng từ nộp thuế làm ảnh hưởng đến hoạt động của DN, đồng thời hạch toán được kịp thời số thu nộp ngân sách Nhà nước đúng quy định.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải dương
Những nỗ lực trong thực hiện cải cách, hiện đại hóa tại Cục Hải quan Quảng Ngãi trong thời gian qua đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, đảm bảo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư, XNK góp phần tăng thêm khả năng cạnh tranh cho DN.

DN đồng thuận, ghi nhận kết quả cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa của Cục Hải quan Quảng Ngãi không những được lãnh đạo các cấp ghi nhận, đánh giá cao mà còn được cộng đồng DN đồng thuận, ghi nhận sự thay đổi này.

Anh Tạ Trung, Phòng XNK Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn cho biết, DN chuyên XNK mặt hàng dầu thô, nên lượng hàng hóa XNK của Công ty làm thủ tục qua Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất (Cục Hải quan Quảng Ngãi) rất lớn, trung bình mỗi tháng khoảng 20 tờ khai, với kim ngạch đạt hàng triệu USD. Hiện nay, thủ tục XNK hàng hóa qua Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất đã được cải thiện nhiều, thủ tục đơn giản.

Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn là một trong những DN đầu tiên tham gia TTHQĐT tại Cục Hải quan Quảng Ngãi. Hiện nay, Cục Hải quan Quảng Ngãi đã triển khai chính thức TTHQĐT theo Nghị định 87/NĐ-CP của Chính phủ, DN đã được các CBCC Cục Hải quan Quãng Ngãi và Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất hướng dẫn, tạo điều kiện tham gia chương trình. Sau hơn 5 tháng tham gia, DN đã thấy rõ hiệu quả của chương trình này vì rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa XNK so với trước đây

Anh Nguyễn Phú Việt, Công ty Công nghiệp Tàu thủy Dung Quất - một trong những DN làm thủ tục XNK hàng hóa thường xuyên tại Cục Hải quan Quảng Ngãi cho biết, khối lượng hàng hóa XNK của DN mỗi năm một tăng, nhưng thủ tục thông quan hàng hóa XNK lại giảm đi rất nhiều.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại bình dương
Trong đó, Cục Hải quan Quảng Ngãi đã ứng dụng nhiều chương trình phần mềm trong các khâu nghiệp vụ, giảm bớt thủ tục, thời gian thông quan hàng hóa. Đặc biệt, từ đầu năm 2013, Cục Hải quan Quảng Ngãi đã chính thức triển khai TTHQĐT theo phiên bản mới đã tăng mức tự động hóa, tạo thuận lợi tối đa cho DN…
Theo baohaiquan


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Xử phạt trong lĩnh vực kế toán kiểm toán có thể tăng gấp 3 lần



Bộ Tài Chính đang lấy ý kiến dự thảo thay thế nghị định 105/2013/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.

Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai tphcm
Theo đó, dự thảo đã bổ sung nhiều nội dung xử phạt mới, mức phạt tối thiểu không còn là 500.000 đồng - 1 triệu đồng như trước kia mà đã tăng lên từ 1 – 2 triệu đồng. Ngoài ra, mức xử phạt có thể tăng lên gấp ba, thậm chí gấp 10 cho các sai sót chứng từ.

Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng dự kiến phạt gấp ba lần với lỗi không lập báo cáo tài chính, số tiền phạt cũng tương tự nếu doanh nghiệp lập báo cáo tài chính nhưng không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán. Riêng với lỗi mất hóa đơn, nếu theo Nghị định 105 trước đây, doanh nghiệp chỉ bị phạt chưa đến một triệu đồng thì theo dự thảo mới sẽ tăng lên từ 5 đến 10 triệu đồng. Quy định cũ, nếu báo mất hóa đơn trước thời gian lưu trữ hóa đơn sẽ bị phạt 4 - 8 triệu đồng nên các doanh nghiệp khi mất thường không báo ngay với cơ quan thuế.
Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai bac ninh
 Thay vào đó, họ sẽ chờ đến giai đoạn lưu trữ hóa đơn mới báo mất để chỉ bị phạt từ 500.000 - 1 triệu đồng. Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp ký chứng từ bằng mực đỏ, mực phai màu hay ký bằng đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn... sẽ bị phạt tiền từ 3 đến 5 triệu đồng; nếu chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu cũng bị xử phạt lên đến 10 triệu đồng.

Dự thảo Nghị định này cũng quy định xử phạt liên quan đến đào tạo hành nghề và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kế toán viên… như học hộ, điểm danh hộ hoặc nhờ học hộ, nhờ điểm danh hộ hoặc gian lận khi khai báo giờ cập nhật kiến thức đối với trường hợp cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề thì bị phạt tiền từ 3 đến 5 triệu đồng.
dich vu thanh lap doanh nghiep tron goi tai huyen me linh Theo Kinh tế & Tiêu dùng


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hạch toán quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp



Những năm gần đây, ưu thế của công ty cổ phần ngày càng được thể hiện rõ nét cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán nước ta. Trong số các công ty cổ phần mới ra đời có một số lượng lớn các công ty cổ phần hình thành trên cơ sở chuyển đổi từ các loại hình doanh nghiệp khác mà chủ yếu là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Từ trước đến nay, việc chuyển đổi hình thức sở hữu chủ yếu được thực hiện đối với các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) mà thực chất là quá trình cổ phần hóa DNNN. Còn đối với các loại hình doanh nghiệp khác, việc chuyển đổi chưa được hướng dẫn một cách cụ thể rõ ràng. Các doanh nghiệp chủ yếu vẫn căn cứ vào quy định chung của Luật doanh nghiệp, Luật Kế toán để thực hiện chuyển đổi.


Ở nước ta, hiện nay, so với các loại hình doanh nghiệp khác doanh nghiệp là công ty cổ phần (CTCP) có nhiều lợi thế hơn hẳn. Lợi thế đó xuất phát từ những lợi ích và đặc điểm pháp lí mà pháp luật quy định. Trong mô hình CTCP, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp, việc chuyển nhượng các phần vốn góp được thực hiện một cách tự do thông qua việc bán cổ phần của các cổ đông. Ngoài ra, CTCP là loại hình có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt, cơ chế quản lý tập trung cao do có sự tách biệt vai trò chủ sở hữu với chức năng quản lý. Cũng chính vì những ưu điểm nổi bật hơn bất kỳ loại hình DN khác đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển hàng lọat các CTCP ở Việt Nam, đặc biệt trong hai năm 2006-2007 khi mà thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam phát triển sôi động và bùng nổ.

Thực tiễn, quá trình chuyển đổi hình thức sang CTCP đã nảy sinh nhiều vấn đề mà hiện nay chính sách kế toán chưa rõ ràng. Do đó đã gây lúng túng cho các DN trong việc xử lý, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện các nghĩa vụ thuế có liên quan. Từ trước đến nay, việc chuyển đổi hình thức sở hữu chủ yếu được thực hiện đối với các DNNN mà thực chất là quá trình cổ phần hóa DNNN, do vậy trình tự thủ tục chuyển đổi, cơ chế chính sách xử lý tài chính, kế toán thủ tục xác định giá trị DN đã quy định cụ thể, rõ ràng trong các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Nhà nước. Trong khi đó, đối với các loại hình DN khác, việc chuyển đổi chưa được hướng dẫn một cách cụ thể, rõ ràng. Khi thực hiện, các DN chủ yếu căn cứ vào quy định chung của Luật DN, Luật Kế toán để thực hiện. Tuy nhiên, do các quy định của Luật mới chỉ là các quy định khung nên quá trình triển khai thực hiện phát sinh nhiều tình huống, mỗi DN hiểu và vạn dụng theo một cách khác nhau, dẫn đến không thống nhất, thậm chí phát sinh các mâu thuẫn giữa DN với các cơ quan quản lý Nhà nước.

Vấn đề vướng mắc lớn nhất hiện nay khi chuyển đổi sang hình thức mới là việc đánh giá lại tài sản và xác định giá trị tài sản thuần của DN, làm cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ góp vốn của các chủ sở hữu cũ đối với CTCP mới. Theo Luật DN, nếu “tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, phải được các thành viê, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá”. Do không quy định bắt buộc nên có DN thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp, nhưng cũng có DN không thuê tổ chức định giá mà việc định giá do các cổ đông tự thực hiện. Trong trường hợp này, kết quả định giá của các cổ đông có được cơ quan quản lý Nhà nước công nhận bởi nó sẽ là cơ sở để CTCP mới ghi nhận nguyên giá và trích khấu hao đối với tài sản cố định. Điều này khác hẳn với việc chuyển đổi đối với DNNN, khi cổ phần hóa DNNN, việc đánh giá lại tài sản, xác định giá trị DN dựa trên các nguyên tắc đánh giá cụ thể, do tổ chức định giá hoặc các công ty kiểm toán đủ tiêu chuẩn được Bộ Tài chính công bố thực hiện. Trong quá trình đánh giá lại tài sản, xác định giá trị thuần DN, có thể xảy ra trường hợp giá trị tài sản được đánh giá có thể bằng hoặc chênh lệch so với giá trị đang theo dõi trên sổ kế toán và trong trường hợp có sự chênh lệch thì chưa có văn bản nào hướng dẫn cách xử lí cụ thể. Quan điểm xử lý vấn đề này hiện cũng đang rất khác nhau.

Về nguyên tắc, khi tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu DN phải tiến hành các bước sau:

- Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;

- Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;

- Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho CTCP mới để làm căn cứ mở và ghi sổ kế toán.

- Đối với thuế thu nhập DN, công ty thực hiện chuyển đổi phải thực hiện quyết toán và phải gửi tờ khai quyết toán thuế thu nhập DN cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu của cơ quan có thẩm quyền.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà nam Như vậy, thời điểm khóa sổ kế toán, kết thúc năm tài chính và lập báo cáo tài chính đối với công ty thực hiện chuyển đổi là thời điểm trước ngày CTCP mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tại ngày khóa sổ kế toán, công ty tiến hành kiểm kê tài sản, công nợ và xử lý kết quả kiểm kê (tài sản thừa thiếu, công nợ không có khả năng thu hồi,...). Như vậy, kết quả xử lý trên sẽ được ghi nhận vào chi phí, thu nhập, kết quả kinh doanh và xác định các nghĩa vụ thuế của công ty chuyển đổi. Tuy nhiên, giả sử sau khi khóa sổ kế toán, các cổ đông mới tiến hành đánh giá lại tài sản đồng thời với thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và sử dụng kết quả đánh giá để ghi nhận vào sổ sách kế toán thì phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị theo dõi trên sổ kế toán cũ khó có thể được phản ánh vào kết quả kinh doanh của công ty đã được chuyển đổi.

Trường hợp DN đánh giá lại tài sản vào thời điểm trước ngày khóa sổ kế toán thì việc ghi chép, kế toán cũng gặp nhiều khó khăn đối với các DN khi lực chọn chế độ kế toán khác nhau.

Đối với DN áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tại phần III- Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán đối với tk 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau:

- Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản; Khi thực hiện cổ phần hóa DNNN;

- Các trường hợp khác theo quy định (như khi chuyển đổi hình thức sở hữu DN…);

- Tài khoản này không phản ánh số chênh lệch đánh giá lại khi đưa tài sản đi góp vốn liên kết, liên doanh hoặc đầu tư vào công ty con, khoản chênh lệch đánh giá lại trong các trường hợp này được phản ánh vào tk 711- Thu nhập khác (nếu là lãi) hoặc tk 811 – Chi phí khác (nếu là lỗ);

Trường hợp giá trị tài sản được đánh giá lại cao hơn giá đã ghi sổ kế toán, số chênh lệch tăng, ghi:
Nợ TK 211…
Có TK 214, 412

Trường hợp giá trị tài sản được đánh giá lại thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán, số chênh lệch giảm, ghi:
Nợ TK 412, 214
Có TK 211…

- Khi xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản, ghi:
Nợ TK 412/ Có TK 411
Nợ TK 411/ Có TK 412

So với trường hợp chuyển đổi DNNN thành CTCP, tại Thông tư số 40/2004/TT-BTC ngày 13/05/2004 hướng dẫn phương pháp kế toán khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần cũng hướng dẫn tương tự.

Đối với DN lựa chọn áp dụng chế độ kế toán của DN vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính thì không có TK 412 và nội dung phản ánh vào TK 711 và TK 811 không có trường hợp chênh lệch tăng giảm khi đánh giá lại tài sản trong trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu DN.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hải phòng Do vậy, nhiều DN chuyển đổi ghi chép và phản ánh không thống nhất, dẫn đến xác định kết quả kinh doanh, nghĩa vụ thuế không chính xác. Ngoài ra, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính, tài sản góp vốn để thành lập DN, điều chuyển, phân chia, hợp nhất, đổi tên DN không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN, kể cả trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị ban đầu (Công văn số 2926TC/TCT ngày 14/03/2005, Công văn số 3123/TCT-CS ngày 05/08/2007).

Tuy nhiên, nếu căn cứ vào các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, khi đánh giá lại tài sản, nếu có sự chênh lệch tăng hoặc giảm thì tương ứng sẽ có sự tăng giảm về mặt lợi ích và tạo ra một khoản thu nhập hoặc chi phí và do vậy, nên được phản ánh vào kết quả kinh doanh để xác định thuế TNDN. Đối với các DN thực hiện chuyển đổi, cũng cần phải quy định về thời điểm xác định giá trị DN. Việc đánh giá lại tài sản và xác định giá trị thuần DN cần do tổ chức định giá thực hiện để đảm bảo việc định giá khách quan, phù hợp các tiêu chuẩn quy định làm cơ sở phản ánh chính xác giá trị của tài sản và thực hiện các nghĩa vụ thuế có liên quan. DN mới được phép ghi nhận tài sản theo kết quả đánh giá và trích khấu hao theo quy định hiện hành như vậy sẽ đảm bảo hài hòa được lợi ích giữa DN và nhà nước.

Xử lý kế toán trong quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu DN là một vấn đề mới, còn nhiều vướng mắc, có ảnh hưởng lớn đến các DN. Do vậy, Bộ Tài chính cần nhanh chóng xem xét, thống nhất về quan điểm để sớm có văn bản hướng dẫn, tránh việc xử lý không nhất quán, ảnh hưởng đến quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ thuế của các DN. Ngoài ra, khi có văn bản hướng dẫn cụ thể, việc xử lý hồi tố đối với các DN đã chuyển đổi và trường hợp thực hiện không phù hợp với nội dung hướng dẫn có bị coi là gian lận thuế cnxg cần phải được tính đến.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quận long biên Cùng với chủ trương cổ phần hóa DNNN, việc chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần đối với các loại hình DN khác là một xu thế tất yếu, phù hợp vói quy luật phát triển. Thực tế cho thấy sự phát triển lớn mạnh của nhiều CTCP, đặc biệt là các CTCP niêm yết là điều kiện cho phép các DN đóng góp ngày càng lớn hơn vào ngân sách Nhà nước. Đó là một tín hiệu tốt cần được khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển.

Theo Webketoan


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách mở lại mã số thuế bị đóng cho doanh nghiệp



Trường hợp doanh nghiệp bị đóng mã số thuế xảy ra rất phổ biến. Việc bị đóng mã số thuế có thể do doanh nghiệp chậm nộp thuế, không có hoạt động sản xuất kinh doanh thực, không nắm được các quy định về nộp thuế và chậm nộp thuế… Bài viết này Kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn các bạn cách mở lại mã số thuế bị đóng cho doanh nghiệp

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
1, Khái niệm đóng mã số thuế là gì:


Đóng mã số thuế là trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp bị khóa trên cơ sở dữ liệu của CQT.


2, Lý do bị đóng mã số thuế:


Một số lý do thông thường Cơ quan thuế đóng mã số thuế của doanh nghiệp:


– Chậm nộp thuế, trốn thuế.


– Không có hoạt động sản xuất kinh doanh tại nơi đăng ký sản xuất


– Không có sự phản hồi lại công văn của CQT


– Không chấp hành quy định về thuế, thời hạn kê khai và nộp thuế.


dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải dương
Trích  thông tư 80/2012/BTC:


“Người nộp thuế ngừng nộp thuế, khai thuế mà không có văn bản thông báo với CQT. Qua hạn nộp khai thuế, CQT gửi công văn nhưng không có phản hồi lại. Khi CQT kiểm tra thì không thấy hoạt động sản xuất kinh doanh”


3, Cách mở lại mã số thuế khi bị đóng:


Đầu tiên các bạn phải tìm hiểu lý do vì sao bị đóng mã số thuế từ đó đưa ra phương án khắc phục:


– Thay đổi địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không hoạt động, nộp đầy đủ thuế má, các loại giấy tờ, các loại tờ khai theo quy định của CQT.


– Gửi công văn  xin mở lại mã số thuế tới CQT trực tiếp quản lý


– Trong năm ngày làm việc, CQT sẽ có quyết định phạt hành chính các hành vi vi phạm của người nộp thuế. Sau khi người nộp thuế làm đầy đủ các thủ tục nộp tiền phạt vi phạm thì CQT sẽ mở lại mã số thuế.


Lưu ý: Trường hợp cơ quan thuế bạn thay đổi địa điểm mà không thông báo và làm thủ tục là đã vi phạm quy định về thuế.


Người Đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền nên làm các công việc sau :


1. Liên hệ với Sở Kế hoạch để thay đổi địa điểm ĐKKD.


Dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hoàn kiếm
2. Liên hệ với Chi cục thuế địa phương (hỏi anh cán bộ quản lý cho tiện) để làm các thủ tục cần thiết tiếp theo. Nhớ mang theo 1 số HĐ chứng minh là doanh nghiệp vẫn đang hoạt động.


Read More Add your Comment 0 nhận xét