Hướng dẫn quy trình hạch toán mua hàng đầy đủ trên Excel



Đối với kế toán viên Excel chắc chắn là công cụ kế toán quen thuộc và không còn xa lạ trong công tác hạch toán. Tuy nhiên, hệ thống thành quy trình hạch toán thì không phải bất cứ kế toán viên nào cũng có thể làm được. Sau đây, MISA sẽ chia sẻ đến bạn đầy đủ quy trình hạch toán thành hệ thống bài bản trên Excel. Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây!


1. Bảng tổng hợp quy trình hạch toán

Bản tổng hợp quy trình hạch toán thông qua Excel được tổng hợp trong bảng dưới đây:

hach-toan-mua-hang-bang-excel

Ngoài ra một số chứng từ kế toán khác cần phải tập hợp như sau:
Hợp đồng kinh tế/đặt hàng
Biên bản thanh lý Hợp đồng kinh tế
Báo giá, Phiếu yêu cầu, Biên bản bàn giao hàng hóa, Hóa đơn
2. Quy trình hạch toán cụ thể trên Excel như sau


2.1 Hạch toán trên Sổ Nhật ký Chung

Trước tiên ghi nhận Giá trị hàng mua - căn cứ vào Hóa đơn từ NB
Nợ TK 156
Có TK 1331
Có TK 1111 (Phiếu thu)/TK 1121 (Báo nợ)/TK 331 (Chi tiết theo dõi)
Phản ánh chi phí mua hàng phát sinh để hàng mua về tới DN (Nếu có)
Nợ TK 156
Nợ TK 1331 (nếu có)
Có TK 1111/TK 1121/ TK 331
Chú ý:
Với trường hợp phát sinh công nợ - Phải trả NB - TK 331: Phải tiến hành kiểm tra mã NCC xem NCC đó đã có mã chưa
Nếu trước đó chúng ta đã từng mua hàng của NCC này và đã PS công nợ thì chắc chắn là NCC này đã có mã
Nếu NCC này chưa có mã, tức là đây là lần đầu tiên công ty bạn mua hàng và nợ họ thì kế toán phải tiến hành lập mã cho NCC này để theo dõi công nợ
hach-toan-mua-hang-bang-excel-full

2.2 Nhập kho hàng hóa

Khi nhập kho hàng hóa, kế toán bắt buộc phải tiến hành lập phiếu nhập kho theo quy chế mà chế độ kế toán doanh nghiệp của công ty lựa chọn.

Trước hết phải kiểm tra Hàng hóa mua về trên DMHH đã có Mã hay chưa
TH1: HH đó đã có Mã thì kế toán lấy mã đó và tiến hành lập phiếu NK
TH2: HH đó chưa có Mã thì kế toán thực hiện lập Mã HH theo tên HH

Để lập được phiếu nhập kho kế toán phải tính được đơn giá nhập kho: đơn giá này căn cứ vào HĐ mua hàng và CP thu mua (nếu có).

Phát sinh những trường hợp sau đây:
Trường hợp không phát sinh chi phí thu mua: vận chuyển, bốc xếp… thì đơn giá nhập kho chính là giá trên HĐ mua hàng.
Trường hợp phát sinh chi phí thu mua thì giá nhập kho sẽ bao gồm cả chi phí thu mua.

Lưu ý: Trường hợp trên hóa đơn mua hàng có từ 2 mặt hàng trở lên mà phát sinh chi phí thu mua thì kế toán phải tiến hành: phân bổ chi phí mua hàng để tính ra đơn giá nhập kho cho từng mặt hàng. Sau đó phân bổ theo số lượng hoặc giá trị hàng mua.

Theo số lượng:

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định CP phân bổ cho Mặt hàng A = CP Phân bổ/Tổng số lượng các mặt hàng trên Hóa đơn x Số lượng mặt hàng A

Trong đó CP mua hàng cho 1 đơn vị = CP phân bổ cho mặt hàng A/Số lượng mặt hàng A
Theo giá trị:
CP phân bổ cho Mặt hàng A = CP cần phân bổ/Tổng Giá trị các mặt hàng trên Hóa đơn x Giá trị mặt hàng ACP mua hàng cho 1 đơn vị = CP phân bổ cho mặt hàng A/Số lượng mặt hàng A
Vào Bảng Phân bổ CPMH

Xác định Đơn giá thực tế Nhập kho của Hàng hóa, làm căn cứ lập Phiếu Nhập kho đưa hàng vào kho
Chứng từ nhận phân bổ: là chứng từ ghi nhận CP cần phải phân bổ
Mã hàng hóa: Link từ Danh mục hàng hóa sang
Tên hàng hóa và đơn vị tính của Hàng hóa: Sử dụng hàng Vlookup lấy sang từ DMHH
2.3 Vào Bảng kê Phiếu Nhập kho khai báo thông tin hàng nhập mua

Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán tiến hành khai báo tăng hàng hóa tại Bảng kế PNK theo đơn giá và số lượng trên PNK để điền vào Bảng kê khai tương ứng.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh 2.4 Vào sổ chi tiết HH - VT

Bước hoàn thiện cuối cùng bạn vào sổ chi tiết hàng hóa vật tư và kết thúc hạch toán mua hàng.

>> Phân tích ưu điểm và nhược điểm của phần mềm kế toán excel


Phần mềm kế toán SME.NET đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ mua hàng, giúp kế toán thực hiện các nghiệp vụ hạch toán mua hàng đơn giản, dễ dàng và chính xác. Nhấn vào nút dùng thử để trải nghiệm những tính năng ưu việt của phần mềm.
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận ba đình Tổng hợp


Read More Add your Comment 3 nhận xét


Nộp chậm, lập sai báo cáo sử dụng hóa đơn doanh nghiệp chịu phạt thế nào?



Theo quy định, tất cả các doanh nghiệp đều phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Doanh nghiệp có thể thuộc loại nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng hoặc theo quý, tùy luật quy định. Vậy thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp là khi nào và nếu nộp sai, nộp chậm doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính thế nào? Hãy cùng theo dõi trong bài viết sau đây!


1. Thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn

Tùy thuộc vào điều kiện và quy định riêng cho mỗi doanh nghiệp, thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn sẽ được phân loại theo quý hoặc tháng.

- Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo sử dụng hóa đơn theo tháng
Đối tượng: những Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế
(Có quy định tại TT 119/2014/TT-BTC ở Điều 5 Khoản 4. Sửa đổi khổ thứ 2 Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
Thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn: chậm nhất vào 20 tháng sau
- Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo sử dụng hóa đơn theo quý:
Đối tượng: những Doanh nghiệp còn lại không thuộc loại rủi ro cao về thuế
Trung tâm kế toán thực hành Tại thái bình Thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn: chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau.

muc-phat-nop-cham-sai-su-dung-hoa-don

2. Mức phạt khi nộp sai, nộp chậm báo cáo sử dụng hóa đơn

Theo Điều 13, Thông tư số 10/2014/TT-BTC và Thông tư 176/2016/TT-BTC của Bộ tài chính quy định về việc nộp chậm báo cáo sử dụng hóa đơn như sau:

Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp nộp báo cáo sử dụng hóa đơn chậm từ 1 ngày đến ngày thứ 10
Phạt từ 2.000.000đ đến 4.000.000đ khi chậm nộp từ 10 ngày
Phạt tiền từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ khi chậm nộp từ 20 ngày trở lên
Phạt tiền từ 200.000đ đến 1.000.000đ đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
muc-nop-phat-khi-nop-sai-nop-cham-bao-cao-hoa-don

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Lưu ý:

Ngoài bị phạt tiền, doanh nghiệp phải lập và gửi lại cơ quan thuế báo cáo đúng quy định.
Nếu doanh nghiệp phát hiện sai sót và lập lại báo cáo đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp báo cáo thì không bị xử phạt
Kể từ ngày 25/12/2016 theo Nghị định 176/2016/TT-BTC quy định: “Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền”.

>> Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn chi tiết theo mẫu BC26/AC
>> 16 loại công văn gửi thuế và BHXH kế toán cần nắm rõ

Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME.NET thiết kế với đầy đủ nghiệp vụ tài chính, kế toán giúp kế toán viên chủ động, nhanh chóng trong công tác kế toán. Đặc biệt phần mềm tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kết nối trực tiếp với Tổng cục thuế giúp kế toán viên tiết kiệm thời gian, công sức và giảm thiểu chi phí. Dùng thử phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME.NET để trải nghiệm sự ưu việt của phần mềm!
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận ba đình Sưu tầm & Edit


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn hạch toán chi phí thuê máy thi công



Đối với một số công ty xây dựng không có máy thi công, công ty phải thuê máy thi công bên ngoài về và thực hiện thi công công trình. Vậy đối với những công ty thuê máy thi công như vậy thì phải hạch toán chi phí thuê máy thi công thế nào? Khi hạch toán cần chú ý những điều gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài chia sẻ sau đây.


>> Hướng dẫn tổng hợp hạch toán cho công ty xây dựng
>> Hướng dẫn đọc dự toán xây dựng chi tiết nhất
>> Kinh nghiệm quyết toán thuế kế toán doanh nghiệp xây dựng cần biết
>> Công việc cơ bản của kế toán xây dựng

1. Hồ sơ chứng từ bảo vệ chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công bao gồm: Nhiên liệu, khấu hao máy, lương lái máy, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy. Do đó ta có các hồ sơ thủ tục như sau đây.

a. Thủ tục đối với chi phí nhiên liệu bao gồm:
Thứ 1: Hợp đồng mua bán, hóa đơn mua, ...,PXK
Thứ 2: Sổ nhật trình máy (Bảng theo dõi ca xe máy)
Thứ 3: Định mức tiêu hao nhiên liệu (do giám đốc ban hành)
b. Thủ tục với chi phí Khấu hao máy

Thứ 1: TSCĐ phải thuộc quyền sở hữu của DN
Thứ 2: TSCĐ phải có hóa đơn chứng từ
Thứ 3: TSCĐ phải phục vụ thực tế thi công tại công trình
Thứ 4: TSCĐ phải khấu hao theo đúng khung quy định của Bộ tài chính
c. Lập Định mức chi phí máy thi công

Thứ 1: Bạn cần lập Định mức nhiên liệu chính và ĐM hệ số nhiên liệu phụ
Thứ 2: Chúng ta cần căn cứ vào dự toán phần ca máy của các hạng mục tiến hành phân bổ chi phí nguyên liệu dầu nhớt, xăng theo định mức ca máy
Thứ 3: Lập nhật trình ca máy theo các hạng mục của dự toán
Thứ 4: Cuối tháng in ra ký tá đầy đủ làm căn cứ trình cơ quan thuế sau này
hướng dẫn hạch toán chi phí thuê máy thi công

2. Hồ sơ chứng từ bảo vệ nguyên chi phí thuê máy thi công

a. Công ty thuê máy của công ty khác về trực tiếp tự thi công
Hợp đồng thuê máy
Biên bản bàn giao máy
Hóa đơn
Chứng từ thanh toán
Nhật ký máy thi công
Định mức nguyên vật liệu máy thi công
b. Công ty thuê công ty khác về thi công ca máy

Hợp đồng giao khoán ca máy thi công
Biên bản nghiệm thu ca máy
Biên bản thanh lý
Biên bản đối chiếu công nợ
Hóa đơn
Chứng từ thanh toán
Phân bổ chi tiết cho từng công trình và dự toán: trường hợp này không theo dõi NVL, Nhân công, và khấu hao
c. Công ty thuê Máy + Nhân công về lái máy thi công

Hợp đồng thuê máy
Biên bản bàn giao máy
Hóa đơn
Chứng từ thanh toán
Biên bản nghiệm thu ca máy
Định mức nguyên vật liệu máy thi công (nếu công ty tự đổ)
Vì máy của công ty khác nên công ty không được tính chi phí khấu hao và không theo dõi lương lái máy
form-news3. Hướng dẫn hạch toán

Có 2 trường hợp xảy ra khi tiến hành hạch toán chi phí thuê máy thi công:
TH1: Không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công).
TH2: Tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng
a. Hạch toán với trường hợp 1

Hạch toán đối với trường hợp không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội

Bước 1: Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi: xuất theo định mức
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu)
Có TK 152,153: NVL,CCDC
Bước 2: Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (6231 – Chi phí nhân công)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
Bước 3: Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…), ghi:
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (6237)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
Bước 4: Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
Bước 5: Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (CP sử dụng máy thi công)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
Bước 6: Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:

Nợ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331
hướng dẫn hạch toán chi phí thuê máy thi công công ty xây dựng

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định b. Hạch toán với trường hợp 2

Tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng

Bước 1: Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 6238: Chi phí sử dụng máy thi công (Chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có TK 511: DT bán hàng và cung cấp dv (chi tiết cc dv trong nội bộ).
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ
Bước 2: Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Bước 3: Hạch toán các chi phí liên quan tới hđ của đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627
Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,…
form-news
>> Hướng dẫn tổng hợp hạch toán cho công ty xây dựng
>> Hướng dẫn đọc dự toán xây dựng chi tiết nhất
>> Kinh nghiệm quyết toán thuế kế toán doanh nghiệp xây dựng cần biết
>> Công việc cơ bản của kế toán xây dựng
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách xử lý và hạch toán tiền góp vốn điều lệ



Theo Điều 23 Khoản 1 và 2 Nghị định 155/2013/NĐ ngày 01/07/2015 thời hạn góp vốn đủ theo đăng ký là 3 tháng tức 90 ngày. Nếu doanh nghiệp không đóng đúng hạn số vốn đăng ký thì sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đến 20 triệu đồng. Đối với một số trường hợp doanh nghiệp đăng ký gióp vốn điều lệ với một số tiền cao hơn thực tế (ảo) thì kế toán cần phải xử lý trường hợp này thế nào và hạch toán ra sao? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây!


1. Cách xử lý doanh nghiệp góp thiếu vốn

a. Đối với công ty TNHH một thành viên và TNHH hai thành viên trở lên

Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014, nếu các thành viên không góp đủ vốn, thì được xử lý như sau:

“a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Đồng thời công ty phải xử lý, nếu các thành viên sau 90 ngày vẫn không góp đủ vốn như sau:

“4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.”

Như vậy, Theo quy định trên, từ 1/7/2015, nếu các thành viên sau 90 ngày không góp đủ vốn, thì :

Các thành viên trong công ty có quyền chào bán phần vốn góp còn thiếu để góp cho đủ số vốn điều lệ
Đăng ký giảm vốn điều lệ, trong vòng 60 ngày kể từ khi hết thời hạn góp vốn
cách xử lý và hạch toán góp vốn điều lệ

b. Đối với công ty cổ phần

Điều 112, khoản 3, điểm c, d Luật doanh nghiệp 2014 hướng dẫn thực hiện khi các cổ đông không góp đủ vốn như sau:

“c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, từ ngày 1/7/2015, các cổ đông góp vốn của công ty cổ phần không góp đủ vốn thì xử lý như sau:
Số vốn chưa được góp, được coi là số vốn chưa bán được, Hội đồng quản trị tiếp tục bán để huy động đủ số vốn đăng ký ban đầu
Đăng ký giảm vốn điều lệ, và cổ đông trong vòng 30 ngày, kể từ khi hết thời hạn góp vốn
Lưu ý:
Các thành viên cá nhân có thể góp vốn bằng tiền mặt. Các thành viên tổ chức, phải góp vốn không dùng tiền mặt

2. Hạch toán điều chỉnh góp vốn ảo

Thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đăng ký góp vốn lớn hơn so với số vốn đóng góp thực tế. Cụ thể đối với doanh nghiệp đã hết thời hạn góp vốn, và điều chỉnh vốn điều lệ, nhưng kế toán đã hạch toán ghi tăng vốn ảo, tức là đã hạch toán tăng tiền mặt, hoặc tăng khoản phải thu để ghi tăng vốn góp…, thì căn cứ vào bút toán đã ghi sai, kế toán hạch toán bút toán điều chỉnh, và ghi giảm vốn ảo.

Ta xử lý theo một trong 2 cách như sau:

Cách 1: Xem là vốn ảo thu 1 lần cho đủ hết số vốn góp theo trên giấy phép

Nợ TK 111: (Ghi âm Số vốn đã tăng ảo)
Có TK 411: ( Ghi âm Số tiền đã tăng ảo)
- Ưu điểm: Chúng ta phản ánh sổ sách vốn góp đủ, nhưng không phản ánh đúng thực tế cho công tác quản trị, không bị phạt do góp vốn thiếu.

- Nhược điểm: Nếu tiền mặt, tiền gửi tồn nhiều trên sổ sách mà đi vay mua xe, hay khác….thì chi phí lãi vay 635 sẽ bị bóc không được tính là chi phí hợp lý trừ khi có dự án đầu tư có nhu cầu vốn lưu động cao.

cách xử lý và hạch toán vốn góp điều lệ ảo

Cách 2: Theo dõi theo vốn góp thực tế

- Phản ánh vốn góp đủ theo giấy phép
Nợ TK 111/ Có TK 411

- Phần còn thiếu: sẽ làm ảo cho cổ đông mượn lại, sếp mượn lại
Nợ TK 1388/ Có TK 111

- Khi các thành viên góp vốn vào: hạch toán thu lại tiền cho mượn
Nợ TK 1111.112/ Có TK 1388

Ưu điểm: Che dấu việc góp thiếu, che đậy bằng cho mượn, không bị phạt theo luật

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại long biên Lưu ý: Khi nào doanh nghiệp được góp vốn bằng tiền mặt và chuyển khoản?

- Đối với pháp nhân:
Công ty góp vốn vào công ty khác thì phải chuyển khoản
Công ty cho công ty khác vay mượn tiền lẫn nhau phải bằng chứng từ ngân hàng
- Đối với cá nhân:
Cá nhân góp vốn vào công ty bằng tiền mặt hay chứng từ ngân hàng đều được
Cá nhân cho công ty vay thì bằng tiền mặt hay chứng từ ngân hàng đều được
Công ty cổ phần, TNHH, TNHH 1 TV, DNTN,... thì cá nhân công ty góp vốn bằng tiền mặt hay bằng chứng từ ngân hàng đều được.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng Xem thêm:
>> Hướng dẫn cách xử lý khi quỹ tiền mặt bị âm
>> 10 chính sách pháp luật mới 2019 bắt đầu có hiệu lực kế toán cần nắm rõ

Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ tài chính kế toán cho mọi loại hình, lĩnh vực. Đặc biệt phần mềm liên kết với phần mềm hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kết nối trực tiếp với Tổng cục thuế giúp kế toán rút ngắn thời gian trong công tác tài chính kế toán. Đăng ký sử dụng phần mềm 30 ngày miễn phí để trải nghiệm tính năng ưu việt của sản phẩm!
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Sưu tầm & Edit


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn hạch toán kế toán công ty bán thiết bị gia dụng



Doanh nghiệp mua các thiết bị điện tử, điện lạnh nguyên chiếc và các vật tư để lắp ráp hoặc thay thế của các hãng, nhà phân phối thiết bị điện tử, điện lạnh thì kế toán thực hiện các nghiệp vụ kế toán như thế nào. Dưới đây là một số hướng dẫn hạch toán kế toán đối với doanh nghiệp kinh doanh thiết bị.


>> Hạch toán kế toán doanh nghiệp dịch vụ sữa chữa bảo dưỡng máy lạnh
>> Những lưu ý trước khi kinh doanh vật liệu xây dựng
>> Cách hạch toán kế toán đơn vị kinh doanh dược phẩm
>> Lĩnh vực kinh doanh thiết bị - Một số phương pháp giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động tài chính, kế toán
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thiết bị văn phòng, điện máy, điện tử, thiết bị y tế …

1. Đầu năm kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối

Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
 Trường hợp TK 4212 có số dư Có (lãi), ghi:
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (lỗ), ghi:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.

Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.

hạch toán công ty thiết bị gia dụng

2. Nộp thuế môn bài

Hạch toán:
Nợ TK 6425/Có TK 3338
Ngày nộp tiền:
Nợ TK 3338/ Có TK 1111

3. Công tác tính giá vốn

Thiết bị điện được nhập về sắp xếp và bày bán, trưng bày trên các kệ, sạp theo cách bài trí dễ nhìn, dễ cuốn hút khách, dễ tra cứu, tham khảo khi khách có nhu cầu
Nhân viên bán hàng sẽ hướng dẫn và tư vấn cách lựa chọn sản phẩm, tư vấn giá bán. Khách hàng lựa chọn theo thị hiếu và nhu cầu
Thực hiện công việc trên giúp doanh nghiệp:
Một là để giám sát, theo dõi tư vấn khách hàng khi khách có sự thắc mắc
Hai là hướng dẫn cách sử dụng tránh để khách làm hư hỏng hàng hóa, trang thiết bị gây cháy nổi, chập điện hoặc khác

- Các sản phẩm được trưng bày trên giá đỡ hoặc để trưng bày trên kệ, hoặc đựợc sắp sếp để khách tiện quan sát
+ Thiết bị gia dụng:
- Thiết bị gia dụng hay Đồ gia dụng, hàng điện là tên gọi chỉ chung cho những vật dụng, mặt hàng, thiết bị được trang bị và sử dụng để phục vụ cho các tiện nghi, tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thường xuyên cho sinh hoạt hàng ngày đối với một gia đình, hộ gia đình. Thông thường thiết bị gia dụng được đề cập đến các thiết bị điện, điện lạnh gia dụng có công dụng phục vụ cho sinh hoạt và một số chức năng trong gia đình, chẳng hạn như nấu ăn hoặc làm lạnh, bảo quản thực phẩm, âm thanh, ánh sáng.

+ Phân loại các sản phẩm:
Thiết bị gia dụng bao gồm thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tử gia dụng (hay Hàng điện tử gia dụng
Thiết bị giặt ủi: máy giặt, máy sấy khô quần áo, bàn ủi
Thiết bị nhà bếp
Nấu ăn và nướng: lò, lò nướng, lò vi ba, bếp điện hoặc các thiết bị chạy bằng than đá hoặc khí đốt
Rửa: Máy rửa chén
Làm mát và làm đông lạnh: tủ lạnh, tủ đông,…
Thiết bị điện nhỏ: máy trộn, máy pha cà phê, những máy chế biến thực phẩm, máy xay sinh tố, máy nướng bánh mì, ấm đun nước,…
Đồ dùng nhà bếp đơn giản như dao kéo, chậu và cả khăn lau chén.
Điều hòa phòng: quạt, quạt sưởi, độ ẩm, máy điều hòa không khí, máy lạnh
Thiết bị làm sạch: máy hút bụi, máy đánh bóng sàn,…
Thiết bị chiếu sáng: đèn điện, đèn bàn
Thiết bị chăm sóc cá nhân: máy sấy tóc, máy cạo râu, kẹp định hình tóc bằng nhiệt,…
Thiết bị tỏa nhiệt: lò sưởi
Thiết bị khéo tay: máy may, máy khoan cầm tay
Thiết bị đo lường: cân, nhiệt kế kỹ thuật số
Thiết bị giải trí (thiết bị điện tử tiêu dùng): Máy truyền hình, LCD và DVD, máy quay phim, máy ảnh
Thiết bị văn phòng: điện thoại, máy in nhỏ, máy fax…
Giá Vốn: là hoạt động kế tóan thương mại mua đi bán lại với mục đích kiếm lợi nhuận từ phần chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra

Lợi nhuận = Giá bán ra – Giá mua vào

Đối tượng gồm hai dạng:
Thiết bị gia dụng bao gồm thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tử gia dụng (hay Hàng điện tử gia dụng)
Thiết bị giặt ủi: máy giặt, máy sấy khô quần áo, bàn ủi
Thiết bị nhà bếp
Nấu ăn và nướng: lò, lò nướng, lò vi ba, bếp điện hoặc các thiết bị chạy bằng than đá hoặc khí đốt
Rửa: Máy rửa chén
Làm mát và làm đông lạnh: tủ lạnh, tủ đông,…
Thiết bị điện nhỏ: máy trộn, máy pha cà phê, những máy chế biến thực phẩm, máy xay sinh tố, máy nướng bánh mì, ấm đun nước,…
Đồ dùng nhà bếp đơn giản như dao kéo, chậu và cả khăn lau chén.
Điều hòa phòng: quạt, quạt sưởi, độ ẩm, máy điều hòa không khí, máy lạnh
Thiết bị làm sạch: máy hút bụi, máy đánh bóng sàn,…
Thiết bị chiếu sáng: đèn điện, đèn bàn
Thiết bị chăm sóc cá nhân: máy sấy tóc, máy cạo râu, kẹp định hình tóc bằng nhiệt,…
Thiết bị tỏa nhiệt: lò sưởi
Thiết bị khéo tay: máy may, máy khoan cầm tay
Thiết bị đo lường: cân, nhiệt kế kỹ thuật số
Thiết bị giải trí (thiết bị điện tử tiêu dùng): Máy truyền hình, LCD và DVD, máy quay phim, máy ảnh
Thiết bị văn phòng: điện thoại, máy in nhỏ, máy fax…
Do đó ta quy ước việc tính bán theo phương pháp quy ước phần % chênh lệch:
- Lợi nhuận định mức hoạt động buôn tùy theo cách tính giá cost để bán ra phù hợp tại khu vực, thị phần nơi doanh nghiệp đóng trụ sở, việc đặt cost cao = > lợi nhuận giảm, đặt cost thấp = > lợi nhuận tăng => doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ việc định giá bán ra và tính cost phù hợp, tránh bán giá cao ko có khách hoặc quá thấp = > lỗ ko đủ trang trải các chi phí thuê mặt bằng, điện nước, lương nhân viên

Ví dụ: Giá vốn nhập vào là Máy giặt TOSHIBA q700 nhật = 7.000.000
= > Công ty đặt cost giá vốn lợi nhuận là 80% doanh thu bán ra
Công thức tính giá bán = 7.000.000*100%/80% = 7.000.000/0.8= 8.750.000

- Lợi nhận mục tiêu= 8.750.000-7.000.000=1.750.000 sẽ được cân đối bằng các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp: khấu hao công cụ, lương nhân viên văn phòng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài như điện, internet….

+ Hàng hóa thiết bị điện mua từ nhà cung cấp:
+ Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên đỏ < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt : phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + Biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Bảng kê chi tiết hàng hóa + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng photo, thanh lý photo nếu có.
+ Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hạch toán) + phiếu nhập kho hoặc biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + bảng kê chi tiết hàng hóa + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng photo, thanh lý photo nếu có => sau này chuyển tiền kẹp thêm
- Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi: Ủy nhiệm chi
- Nếu bán hàng mua hàng dạng hóa đơn kèm bảng kê hàng hóa nếu có từ hai tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai

Mua hàng:
Thiết bị gia dụng bao gồm thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tử gia dụng (hay hàng điện tử gia dụng):
Thiết bị giặt ủi: máy giặt, máy sấy khô quần áo, bàn ủi
Thiết bị nhà bếp
Nấu ăn và nướng: lò, lò nướng, lò vi ba, bếp điện hoặc các thiết bị chạy bằng than đá hoặc khí đốt
Rửa: Máy rửa chén
Làm mát và làm đông lạnh: tủ lạnh, tủ đông,…
Thiết bị điện nhỏ: máy trộn, máy pha cà phê, những máy chế biến thực phẩm, máy xay sinh tố, máy nướng bánh mì, ấm đun nước,…
Đồ dùng nhà bếp đơn giản như dao kéo, chậu và khăn lau chén
Điều hòa phòng: quạt, quạt sưởi, độ ẩm, máy điều hòa không khí, máy lạnh
Thiết bị làm sạch: máy hút bụi, máy đánh bóng sàn,…
Thiết bị chiếu sáng: đèn điện, đèn bàn
Thiết bị chăm sóc cá nhân: máy sấy tóc, máy cạo râu, kẹp định hình tóc bằng nhiệt,…
Thiết bị tỏa nhiệt: lò sưởi
Thiết bị khéo tay: máy may, máy khoan cầm tay
Thiết bị đo lường: cân, nhiệt kế kỹ thuật số
Thiết bị giải trí (thiết bị điện tử tiêu dùng): Máy truyền hình, LCD và DVD, máy quay phim, máy ảnh
Thiết bị văn phòng: điện thoại, máy in nhỏ, máy fax…
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
Về nhập kho: các khoản chi phí khác để mang hàng hóa về nhập kho theo lý thuyết thì hạch toán vào TK 1562 nhưng thực tế kế toán thường cộng vào tiền mua hàng rồi chia cho số lượng hàng hóa theo một tiêu thức tùy theo cách làm của kế toán. Đối với hàng hóa dạng này thường có một bảng kê mua bán đi kèm vì số lượng nhiều cho mỗi lần nhập, hoặc theo danh sách liệt kê trên hợp đồng.

Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%
Có TK 331, 111, 112: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

Khi thanh toán tiền:
Nợ TK 331
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)

Giá nhập kho hàng hóa:
+ Giá gốc của hàng hóa, bao gồm = Giá mua ghi trên hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có) + chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. . . nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)
+ Hàng về không nhập tại cơ sở mà mang giao luôn cho khách, đây là phương thức giao hàng tay ba
Nợ TK 632
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

Hàng hóa kém chất lượng doanh nghiệp trả hàng cho nhà cung cấp: khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho
Bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại lý do trả hàng
Gửi kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán.
Kèm bảng kê hàng hóa nếu có từ hai tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 1561
Có TK 1331
Thu lại tiền (nếu có) trường hợp đã thanh tóan cho họ trước đó: phiếu thu tiền hoặc chứng từ ngân hàng
Nợ TK 111,112
Có TK 331
+ Trong quá trình mua bán và giao dịch để khuyến khích nhà cung cấp có thể giám giá, triết khấu, tùy theo thuận của hai bên
 Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả
Nợ TK 331
Có TK 1561
Có TK 1331
 Được NCC trả lại bằng tiền
Nợ TK 111, 112
Có TK 1561
Có TK 1331
Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác: với cách hạch toán này làm tăng thuế phải đóng không nên dùng
Nợ TK 331
Có TK 711
Được hưởng chiết khấu thanh toán nếu là do thanh toán trước
Lúc mua:
Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%
Có TK 331,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

Lúc trả do thanh toán sớm được hưởng triết khấu thanh toán
Nợ TK 331
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)
Có TK 515
Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, còn giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

+ Nhân công, tiền lương và các khoản trích theo lương: lương cho nhân viên văn phòng, nhân viên kế toán, thu ngân, nhân viên kho, lương nhân viên trực tiếp chăm sóc và tư vấn cho khách hàng, nhân viên đóng gói, được theo dõi hàng ngày và chấm công.
- Chi phí: Nợ TK 641*, 642*/ Có TK 334
- Chi trả: Nợ TK 334/ có TK 111, 112

Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 23% lương đóng bảo hiểm (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, BHCĐ 2%)
Nợ TK 6421, 6411
Có TK 3382 (BHCĐ 2%)
Có TK 3383 (BHXH 18%)
Có TK 3384 (BHYT 3%)
Có TK 3389 (BHTN 1%)

Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động
Nợ TK 334 (10,5%)
Có TK 3383 (BHXH 8%)
Có TK 3384 (BHYT 1,5%)
Có TK 3389 (BHTN1%)

Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định
Nợ TK 3382 (BHCĐ 2%)
Nợ TK 3383 (BHXH 26%)
Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)
Nợ TK 3389 (BHTN 2%)
Có TK 112 (34,5%)

Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)
Nợ TK 334 Thuế TNCN
Có TK 3335

Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau
+ Hợp đồng lao động + CMTND photo kẹp vào
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
+ Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ
= > thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN
+ Hàng tháng: Phiếu chi tiền lương hoặc bảng kê tiền lương chuyển khoản cho nhân viên, chứng từ ngân hàng + Bảng lương + Bảng chấm công + Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có
+ Tạm ứng:
- Dự toán chi đã được Kế toán trưởng – BGH ký duyệt
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Phiếu chi tiền
Nợ TK 141/ có TK 111,112
+ Hoàn ứng:
- Bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc). Bạn thu hóa đơn (nếu ứng tiền mua hàng, tiền phòng, công tác...) chứng từ có liên quan đến việc chi số tiền ứng trên => Số tiền còn thừa thì hoàn ứng, nếu thiếu tiền thì chi bổ sung thêm.
Nợ TK 111,112/ có TK 141

Chú ý:
- Nếu ký hợp đồng dưới 3 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 23 để tạm không khấu trừ 10% của họ
- Nhưng ký > 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH

Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/7/2013 quy định :“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

+ Ngoài ra còn các chi phí như tiếp khách: hóa đơn ăn uống phải bill hoặc bảng kê đi kèm, quản lý: lương nhân viên quản lý, kế tóan….chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, khấu hao thiết bị văn phòng: bàn ghế, máy tính…… ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp

Nếu là dịch vụ: tiền điện, tiền nước, thuê mặt bằng, internet, thuê văn phòng, thuê kho bãi…
Nợ TK 642*641*,1331
Có TK 111, 112, 331…

Nếu là công cụ, tài sản cố định: kệ, bàn ghế văn phòng, kệ trưng bày để bán, các vật dụng khác phục vụ quá trình bán hàng
Nợ TK 153, 211, 1331/ có TK 111,112, 331

Đưa vào sử dụng:
Nợ TK 142, 242/ có TK 153

Phân bổ:
Nợ TK 642*/ có TK 142, 242, 214
Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ và phân bổ vào cuối hàng tháng
– Bán hàng: có hai đối tượng mua
Pháp nhân thừờng là:
- Hợp đồng kinh tế nếu có
- Bảng kê hàng hóa nếu có ( hai tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai)
- Thanh lý hợp đồng nếu có
- Phiếu giao hàng
- Phiếu xuất kho
Cá nhân: thường không lấy hóa đơn nên doanh nghiệp thường lập bảng kê
- Bảng kê ( hai tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai)
- Cuối ngày kế tóan tổng hợp và xuất một hóa đơn

+ Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131*,111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của KH
Có TK 5111: tổng giá bán chưa VAT
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

Hóa đơn đầu ra:
+ Hóa đơn bán ra liên xanh < 20 triệu mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho hoặc biên bản giao hàng (thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (xây dựng) photo + biên bản xác nhận khối lượng photo (xây dựng) + bảng quyết toán khối lượng photo nếu có, kẹp theo hợp đồng photo và thanh lý photo nếu có.
+ Hóa đơn bán ra liên xanh > 20 triệu : phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho hoặc biên bản giao hàng (thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (xây dựng) photo + biên bản xác nhận khối lượng photo + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng photo và thanh lý photo nếu có => sau này nhận được tiền kẹp thêm

- Khi khách hàng chuyển vào TK của công ty : Giấy báo có
+ Ghi nhận giá vốn: tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó, đối với doanh nghiệp thương mại
Nợ TK 632
Có TK 1561

hạch toán kế toán kinh doanh thiết bị

Các phương pháp tính giá xuất kho: doanh nghiệp chọn một trong 4 phương pháp tính giá xuất kho ổn định chu kỳ hoạt động trong năm tài chính nghĩa là trong một năm tài chính doanh nghiệp không được sử dụng > 2 trong 4 phương pháp xuất kho để tính giá gốc sau:

1. Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.

2. Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

3. Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.

4. Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
= > Thông thường các doanh nghiệp chọn phương pháp bình quân gia quyền dễ sử dụng
- Khi Thu tiền bán hàng: phiếu thu, chứng từ ngân hàng
Nợ TK 111 ( thu bằng tiền mặt), 112 (thu qua ngân hàng)
Có TK 131*
- Hàng kỳ nhân viên theo dõi công nợ: gọi điện nhắc hạn thanh tóan, lập đối chiếu công nợ với khách hàng …
Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại
Khi KH mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho KH
Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.
Nợ TK 521
Nợ TK 33311
Có TK 131,111,112
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
 Hàng bán bị trả lại
- Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu KH: bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó
Nợ TK 531: giá bán chưa VAT
Nợ TK 33311: VAT
Có TK 131, 111, 112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH
- Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó
Nợ TK 1561
Có TK 632
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Nợ TK 641
Nợ TK 1331
Có TK 331, 111, 112…

Giảm giá hàng bán
Nợ TK 532
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131
+ Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán
- Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515
- Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112
Nợ TK 627, 642/ có TK 142, 242, 214

Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ và phân bổ vào cuối hàng tháng
+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212

Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:
Xác định doanh thu thuần: Tổng Có PS 511 – Tổng Nợ PS 511
Nợ TK 511 / Có TK 521, 531, 532
Nợ TK 511, 515, 711/ Có TK 911

Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :
Nợ TK 911/ có TK 632, 641, 642, 635, 811

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng: Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0
Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212
Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0
Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911
Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:
Nợ TK 8211/ có TK 3334
Kết chuyển:
Nợ TK 911/ có TK 8211
Nộp thuế TNDN:
Nợ TK 3334/ có TK 1111, 112

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Doanh nghiệp lĩnh vực thiết bị thông thường mặt hàng rất nhiều cần quản lý theo từng nhóm, hãng sản xuất. Kế toán và giám đốc cần thường xuyên theo dõi doanh số theo từng nhóm mặt hàng, hãng sản xuất nào đang bán chạy, nhóm mặt hàng, hãng sản xuất nào bán không chạy để có kế hoạch nhập hàng và marketing một cách hiệu quả.

>> Hạch toán kế toán doanh nghiệp dịch vụ sữa chữa bảo dưỡng máy lạnh
>> Những lưu ý trước khi kinh doanh vật liệu xây dựng
>> Cách hạch toán kế toán đơn vị kinh doanh dược phẩm
>> Lĩnh vực kinh doanh thiết bị - Một số phương pháp giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động tài chính, kế toán
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thiết bị văn phòng, điện máy, điện tử, thiết bị y tế …
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hoàn kiếm
MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Các công việc cần làm của kế toán công ty dịch vụ tour du lịch, tổ chức sự kiện



Đối với các công ty dịch vụ tour du lịch, tổ chức sự kiện thì kế toán sẽ thực hiện những công việc gì và quy trình hạch toán kế toán với loại hình doanh nghiệp này sẽ ra sao? Dưới đây là một số công việc kế toán cần làm tại công ty dịch vụ tour du lịch, tổ chức sự kiện.


>> Hướng dẫn định khoản, hạch toán trong công ty du lịch
>> 03 công việc quan trọng của kế toán du lịch nhất định cần biết
>> Hướng dẫn chi tiết các bước hạch toán trong công ty du lịch
>> Bộ chứng từ đầy đủ để hạch toán cho một tour du lịch
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực du lịch

1. Công việc của kế toán trong công ty du lịch
1.1. Thực hành công việc kế toán lữ hành

Lên kế hoạch chi phí tour du lịch
Lập danh sách khách du lịch
Lập dự chi ngân sách, kiểm duyệt các khoản chi cho tour du lịch
Kết nối các nhà cung cấp dịch vụ liên quan đến tour
Thực hiện quản lý và theo dõi tour du lịch
1.2. Thực hành công tác kế toán

Thu thập chi phí đầu vào của tour du lịch
Ghi nhận và theo dõi các khoản chi phí theo từng đối tượng tour
Thu thập chi phí đầu vào của tour du lịch
Ghi nhận và theo dõi các khoản chi phí theo từng đối tượng tour
Phân biệt tour trong nước và tour du lịch nước ngoài
Xác định giá tính thuế GTGT cho tour du lịch nước ngoài
Cân đối chi phí thuế: cân đối giữa chi phí hóa đơn và doanh thu bán ra
Quyết toán toàn bộ tour du lịch khi kết thúc
1.3. Lập báo cáo quản trị, báo cáo tài chính

Lập báo cáo chi phí tour du lịch
Lập báo cáo kết quả/hiệu quả của tour du lịch
Lập báo cáo tài chính
Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN
Đây là loại hình công ty mang tính chất dịch vụ, các chi phí cấu thành lên giá vốn dịch vụ bao gồm:

Đối với dịch vụ tour du lịch:
Các chi phí gồm lương nhân viên đi tour, chi phí lương lái xe nếu xe của công ty, chi phí khấu hao xe nếu xe của công ty , chi phí thuê xe – nếu xe thuê ngoài, chi phí nước uống, vé vào các khu du lịch, sinh thái….

Đối với dịch vụ tổ chức sự kiện:
Các chi phí gồm lương nhân viên tổ chức sự kiện, chi phí thuê chỗ đặt sự kiện, chi phí thuê phông bạt, chi phí vận chuyển, chi phí nước uống và một số chi phí khác.

kế toán công ty dịch vụ tour du lịch
2. Quy trình hạch toán kế toán

Đây là công ty cung cấp dịch vụ do đó khi hạch toán doanh thu kế toán đưa vào TK 5113.
Nội dung xuất hóa đơn với dịch vụ tour: Dịch vụ cung cấp dịch vụ tour du lịch theo hợp đồng số
Nội dung xuất hóa đơn với dịch vụ tổ chức sự kiện: Dịch vụ cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện theo hợp đồng số.
2.1. Hướng dẫn hạch toán

+ Phản ánh doanh thu

Nợ TK 131

Có TK 5113

Có TK 3331

+ Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632

Có TK 154

hạch toán kế toán công ty dịch vụ
2.2. Hạch toán chi phí cấu thành lên giá vốn dịch vụ về tour và dịch vụ tổ chức sự kiện

Đối với dịch vụ tour du lịch:

+ Khi hạch toán chi phí thuê xe bên ngoài, các chi phí khác…..

Theo thông tư 200

Nợ TK 6277

Nợ TK 1331

Có TK liên quan

Theo thông tư 133

Nợ TK 154

Nợ TK 133

Có TK liên quan

+ Khi hạch toán khấu hao xe

Theo thông tư 200

Nợ TK 627

Có TK 214.

Theo thông tư 133

Nợ TK 154

Có TK 214

Trung tâm kế toán thực hành Tại vĩnh phúc Từ các chi phí này KC giá vốn của các dịch vụ. Lưu ý mỗi hợp đồng tour các bạn cần phải theo dõi riêng chi tiết:
Doanh thu so với giá vốn chứ không được hạch toán chung chung gộp hết vào mà không biết chi tiết thì khi quyết toán thuế sẽ yêu cầu chi tiết và rất dễ bị loại chi phí vì không chứng minh được .
Đối với dịch vụ tổ chức sự kiện Các bạn hạch toán và làm quy trình tương tự như tour du lịch.

2.3. Hạch toán các chi phí quản lý doanh nghiệp

Hạch toán chi phí tiếp khách
Hạch toán chi phí lương bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Hạch toán các hóa đơn mua văn phòng phẩm, mua chữ ký số
Hạch toán các hóa đơn mua công cụ dụng cụ phục vụ cho văn phòng như: Máy tính, máy in, ….
Trên đây là quy trình làm kế toán tại công ty dịch vụ tour du lịch và dịch vụ tổ chức sự kiện, kế toán tại các công ty dịch vụ tour du lịch, tổ chức sự kiện có thể dễ dàng thực hiện, tránh khỏi những sai sót không đáng có.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Hướng dẫn định khoản, hạch toán trong công ty du lịch
>> 03 công việc quan trọng của kế toán du lịch nhất định cần biết
>> Hướng dẫn chi tiết các bước hạch toán trong công ty du lịch
>> Bộ chứng từ đầy đủ để hạch toán cho một tour du lịch
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực du lịch
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thanh xuân Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thanh Hóa: Tiếp tục hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp



Theo thông tin từ Sở Kế hoạch Đầu tư, chỉ tính riêng năm 2018, toàn tỉnh Thanh Hóa đã có hơn 700 hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp. Trong 5 tháng đầu năm 2019, toàn tỉnh có 928 doanh nghiệp đăng kí thành lập mới, trong đó đối tượng chuyển đổi chính vẫn là các hộ kinh doanh cá thể.


>> Xem thêm: 5 tháng đầu năm, tăng kỷ lục số lượng doanh nghiệp mới

Cụ thể tại Thanh Hóa, thực tế cho thấy, với nền tảng là kinh nghiệm kinh doanh, thị trường, khách hàng sẵn có, nhiều hộ kinh doanh đã nhanh chóng bắt nhịp theo mô hình doanh nghiệp, đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.

Ông Đỗ Văn Tùng, Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất nhôm kính Viethome, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa cho biết: “Trước kia, khi hoạt động ở mô hình hộ kinh doanh cá thể, đơn vị chủ yếu giao dịch với các đối tác khách lẻ. Từ khi được vận động chuyển đổi hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, nhiều đối tác, khách hàng là doanh nghiệp, xí nghiệp đã tìm đến đặt hàng vì đơn vị đã có đủ hóa đơn, chứng từ thực hiện các hợp đồng cung ứng một cách bài bản. Việc tiếp cận thông tin thị trường cũng thuận lợi hơn khi công ty được tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng quản trị, tạo cơ hội để mở rộng thị trường”.



Tính đến tháng 5 năm 2019, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có khoảng 69.000 hộ kinh doanh cá thể, trong đó có hơn 24.000 hộ thuộc diện quản lý thuế. Đây được xác định là nguồn lực quan trọng trong phát triển doanh nghiệp mới.
Tuy nhiên, khảo sát từ thực tế cho thấy, do hạn chế về trình độ quản trị cùng những trở ngại trong chính sách kê khai thuế, kế toán, nhiều hộ kinh doanh vẫn chưa mặn mà với định hướng chuyển đổi, khiến mục tiêu thành lập doanh nghiệp mới gặp nhiều khó khăn. Mặc dù hiện nay, tỉnh Thanh Hóa vẫn duy trì là địa phương đứng đầu cả nước về số đăng ký thành lập mới, tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp thành lập mới chỉ đạt từ 20 – 30% kế hoạch, như: Huyện Thiệu Hóa (18%), huyện Quảng Xương (19%), thị xã Bỉm Sơn (23%), huyện Lang Chánh (20%), huyện Như Xuân (20%)…

Chị Phạm Thị Thu, chủ một cơ sở kinh doanh mỹ phẩm tại đường Đinh Công Tráng, T.P Thanh Hóa, chia sẻ: “Mặc dù kinh doanh hàng hóa mỹ phẩm có doanh thu lớn, tuy nhiên, khách hàng chủ yếu lại là khách lẻ nên ít khi có nhu cầu xuất hóa đơn. Hơn nữa, khi kinh doanh với tư cách hộ cá thể, mình chị vừa có thể điều hành sản xuất, vừa kiêm luôn khâu sổ sách, kế toán. Nếu phát triển lên doanh nghiệp, chị e ngại sẽ phải “cõng” thêm nhân sự do phải đáp ứng nhiều quy định khác”.

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Hiện nay, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh Thanh Hóa đều đang tập trung tuyên truyền, giúp các hộ kinh doanh hiểu rõ hiệu quả của việc chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp, đồng thời, thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ, khuyến khích hộ kinh doanh thành lập doanh nghiệp mới. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hiệu lực từ ngày 1-1-2018 cũng đã quy định một số chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ đối tượng doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Theo đó, hộ kinh doanh có nhu cầu sẽ được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp; miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai...

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà nội >>> Xem thêm: "Lên đời" hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp sẽ được miễn thuế, phí

Nhằm giúp doanh nghiệp mới giảm bớt áp lực liên quan đến tài chính, kế toán trong cơ quan đơn vị, Công ty cổ phần MISA đã và đang có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng khi đăng kí mua và sử dụng dịch vụ phần mềm kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA SME.NET. Tặng ngay voucher 2.950.000 đồng cho khách hàng là doanh nghiệp thành lập mới năm 2019 khi mua và sử dụng sản phẩm. Chương trình từ ngày 1/6/2019 đến 30/6/2019.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Báo Thanh Hóa


Read More Add your Comment 0 nhận xét




“Tay ôm sổ sách, nách kẹp hóa đơn, tỉ mẩn lọ mọ, làm dâu trăm họ, sáng nhà kho, tối lọ mọ” đấy là những câu nói vui mà ngẫm ra cũng đúng với nghề kế toán. Dạo quanh các diễn đàn trên mạng xã hội, nhiều người viết chia sẻ rằng nghề kế toán bạc quá, vất vả bận rộn biết bao nhiêu nhưng nhiều người vẫn đang không nghĩ đây là cái nghề vất vả.


Áp lực trong nghề kế toán

Kế toán là công việc đòi hỏi người theo nghề phải vô cùng cẩn thận và tỉ mỉ, thậm chí một sai sót nhỏ liên quan đến chữ kí cũng khiến kế toán bị phạt tiền và rất nhiều tiền. Công việc này đòi hỏi cần phải suy nghĩ, làm việc trong môi trường đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối, các bảng và doanh thu lớn về mặt thống kê.

Công việc nhìn bên ngoài có vẻ dễ nhưng thực chất đòi hỏi kế toán liên tục suy nghĩ, cẩn thận và chính xác từng chi tiết. Vì vậy với nhiều kế toán thường bị mắc các bênh stress, bệnh của dân văn phòng và đặc biệt là các bênh liên quan đến đau đầu và đau nửa đầu.

Kế toán thậm chí trở lên khó tính do tính chất công việc quá áp lực và cần nhiều đến sự cẩn thận, chi tiết nên bản thân đôi khi hay cáu gắt và mang những thứ từ công việc về nhà khiến đầu óc và thậm chí những người xung quanh kế toán cũng cảm thấy khó chịu.

Trách nhiệm của kế toán rất nặng nề, bởi vì công việc và vị trí bạn đang đảm nhận rất quan trọng với một tổ chức, doanh nghiệp, kế toán là người đảm bảo tốt cho toàn bộ những kế hoạch doanh thu và chi tiêu, là người lo về tình hình tài chính và ngân hàng của công ty, kế toán thuế, cơ quan… Chỉ cần một lỗ hổng nhỏ cũng có thể dẫn đến các khoản nợ đọng, người đầu tiền gánh chịu hậu quả từ những sai lầm là kế toán nhưng người tuyên dương đầu tiên lại chưa chắc đã phải là kế toán.

áp lực kế toán

Làm thế nào vượt qua áp lực

Thứ nhất, việc vượt qua áp lực trong nghề kế toán được hay không dựa vào nhiều yếu tố, một trong những yếu tố đó là lòng yêu nghề và bám trụ với nghề. Trước hết kế toán luôn phải hiểu bản thân mình có điểm mạnh gì, liệu sau quá trình làm việc nghề kế toán có phù hợp với người quảng giao, thích đi lại, thích khám phá và tính cách không cẩn thận, tỉ mỉ?.
Trung tâm kế toán thực hành Tại thái bình
Thứ hai, để vượt qua áp lực, kế toán phải luôn tự tin. Sau đó, thực hành từ những điều đơn giản đến phức tạp, lặp đi lặp lại những điều cơ bản đến phức tạp ấy, luôn nắm vững nghiệp vụ và luôn trau dồi kiến thức về chuyên môn. Nghề kế toán cần rất nhiều kinh nghiệm, người làm nghề những năm đầu tiên thường khá vất vả trong việc tìm kiếm cơ hội, tuy nhiên, khi kế toán kiên trì thời gian đầu sẽ qua đi và cơ hội của kế toán sẽ lớn dần lên theo số năm kinh nghiệm.

Thứ ba, luôn học hỏi kế toán xung quanh bạn, học từ sách vở, báo đài, tivi, internet: Việc kế toán tìm kiếm thông tin và luôn có sự cầu tiến trong công việc, bạn sẽ nhận được sự yêu mến và sẽ tích lũy kiến thức cho mình. Việc tăng cường tìm hiểu kiến thức giúp kế toán ra thực tế dễ dàng làm việc và học hỏi.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Thứ tư, sử dụng kỹ năng lập bản đồ: Việc áp dụng công nghệ thông tin vào học là vô cùng quan trọng. Bởi công việc kế toán trong Doanh nghiệp luôn đòi hỏi kế toán phải làm việc với công nghệ, phương pháp hiện đại thông qua công nghệ thông tin.

Thứ năm, hình dung vấn đề. Kế toán cần học và làm việc trên cơ sơt hình dung và xử lý các tình huống thực tế sẽ giúp kế toán hình dung về vấn đề.

Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME.NET sẽ luôn đồng hành cùng kế toán, giúp cho công việc quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng và chính xác nhất.




Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên
MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những vi phạm hành chính dễ gặp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán mà kế toán cần lưu ý



Theo các chuyên gia tài chính kế toán, khung khổ pháp lý về hoạt động kế toán nói chung và các chế tài xử phạt hành chính đối với lĩnh vực kế toán nói riêng cơ bản hoàn thiện, thể hiện tính răn đe và nghiêm khắc của pháp luật, trong đó rõ nhất là các quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.


Theo đó, Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 đã dành riêng một điều quy định về tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng.

quy định kế toán

Cụ thể, Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100 - dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01-05 năm: Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán; Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật; Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán; Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán; Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán…

Bên cạnh đó, phạt tù từ 03-12 năm với trường hợp phạm tội vì vụ lợi; Có tổ chức; Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; Gây thiệt hại từ 300 triệu đồng - dưới 01 tỷ đồng. Đặc biệt, khung hình phạt cao nhất của tội này là phạt tù từ 10 - 20 năm trong trường hợp gây thiệt hại từ 01 tỷ đồng trở lên, đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản…

Bên cạnh đó, đối với lĩnh vực kế toán, các chế tài xử phạt bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/5/2018 tại Nghị định số 41/2018/NĐ-CP của Chính phủ cũng được đánh giá là nghiêm khắc, cụ thể:

Đối với hành vi vi phạm trong công tác kế toán:

Sẽ bị phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số trong kế toán; Áp dụng sai quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán; Áp dụng sai quy định về kỳ kế toán; Áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng.
Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

Đối với vi phạm quy định về chứng từ kế toán:

Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định; Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán; Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực phai màu; Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn; Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.
Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán; Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký; Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền; Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký; Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ; Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định; Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng.
Ngoài ra, phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

Đối với các hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán:

Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Sổ kế toán không được ghi đầy đủ theo các nội dung chủ yếu theo quy định; Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định; Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên phương tiện điện tử đối với các loại sổ kế toán phải in ra giấy theo quy định.
Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán; Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán; Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ; Không thực hiện việc khóa sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật quy định phải khóa sổ kế toán.
Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán; Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự...

Đối với hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán:

Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán; Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hoặc mở thêm tài khoản kế toán thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp thuận.
Ngoài ra, sẽ phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận.

Đối với hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán:

Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định; Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ; Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định; Không thực hiện việc tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại.
Bên cạnh đó, phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định khi thực hiện tiêu hủy tài liệu kế toán.
>>> Xem thêm: Những lỗi căn bản, kế toán "không ngờ tới được"
Quy định bắt buộc về chữ ký trên hóa đơn GTGT

Một số vấn đề cần chú ý

Thống kê cho thấy, các chế tài xử phạt ngày càng có xu hướng tăng về mức độ, nhằm răn đe đối với các vi phạm về lĩnh vực kế toán nói chung và những người làm công tác kế toán nói riêng.

Trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp Tại hải phòng Chẳng hạn, theo quy định hiện hành, ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ, mực phai màu sẽ bị phạt từ 03 - 05 triệu đồng (trước đây không quy định); Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán phạt từ 03-05 triệu đồng (trước đây chỉ phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng); Lập sổ kế toán không ghi tên đơn vị kế toán bị phạt 01-02 triệu đồng (trước đây chỉ phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng); Làm hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng bị phạt từ 05-10 triệu đồng…

Bên cạnh đó, hiện nay vẫn không ít tình trạng để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán; Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán… Với những vi phạm này, bên cạnh những hình phạt hành chính, các cán bộ kế toán còn phải chịu hình phạt nghiêm khắc theo quy định của Bộ luật Hình sự. Do vậy, việc nắm vững các quy định tại Luật Kế toán, Bộ luật Hình sự, Luật Ngân sách Nhà nước… là rất quan trọng để tránh vướng vào vòng lao lý.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Các quy định hiện nay luôn thay đổi và đòi hỏi kế toán và doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm và cập nhập thông tin. Để không lỡ các thông tin liên quan đến quy định, chính sách, các văn bản hiện hành, mẫu báo cáo mới nhất, phần mềm kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA SME.NET 2019 tự hào là phần mềm luôn cập nhập chính xác nhất các thông tin giúp kế toán và doanh nghiệp chủ động trong công việc.


Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận ba đình
Theo Thời Báo Tài chính Việt Nam


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Trường hợp bắt buộc phải thay đổi con dấu công ty và hồ sơ đổi dấu



Theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014, con dấu công ty phải thể hiện được tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp về việc thay đổi con dấu giúp kế toán và chủ doanh nghiệp hiểu được lúc nào nên thay con dấu và lúc nào không nên thay.


Một số trường hợp bắt buộc thay dấu

Do theo quy định trên dấu phải ghi tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp nên việc thay đổi con dấu công ty cũng dựa vào những trường hợp đó.

1. Trường hợp 1: Khi thay đổi tên doanh nghiệp

Khi thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp cần khắc lại dấu và hoàn chỉnh hồ sơ gửi các ban ngành có thẩm quyền.

2. Trường hợp 2: Thay đổi loại hình doanh nghiệp

3. Trường hợp 3: Hợp nhất mã số thuế doanh nghiệp

4. Trường hợp 4: Thay đổi hình thức, nội dung, số lượng con dấu theo điểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP

5. Trường hợp 5: Mất con dấu hoặc con dấu mờ, bị hỏng, mòn méo không thể tiếp tục sử dụng.

truong-hop-doi-dau

Thủ tục thay đổi dấu doanh nghiệp

Khi thay đổi con dấu, công ty cần chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

Trung tâm kế toán thực hành Tại vĩnh phúc - Thông báo thay đổi mẫu dấu (Phụ lục II - 9 Thông tư 02/2019/TTBKHĐT)

- Giấy ủy quyền (nếu không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp)

- Chứng minh nhân dân của người nộp hồ sơ.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở.

Lưu ý khi thực hiện thủ tục thay đổi con dấu

Tùy thuộc vào thời gian thành lập doanh nghiệp, khi thay đổi mẫu dấu cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015

Sau khi thông báo mẫu dấu mới, doanh nghiệp phải tiến hành nộp con dấu và giấy chứng nhân đăng ký mẫu dấu cũ cho cơ quan công an nơi trước đã đang ký mẫu dấu và nhận giấy Biên nhân đã trả lại con dấu từ cơ quan công an, hồ sơ trả mẫu dấu bao gồm:

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà nội - Bản gốc Giấy chứng nhận mẫu dấu

- Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện pháp luật của doanh nghiệp)

- Con dấu cũ

- Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015 bị mất con dấu và chứng nhận đăng ký con dấu

Thông báo mẫu dấu theo thủ tục thông thường, nhưng đồng thời phải thông báo đến cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu về việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

- Đối với doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/07/2015

Có thể giữ hoặc tiêu hủy con dấu cũ sau khi đã có con dấu mới.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận đống đa MISA Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình công ty có phải quyết toán không?



Doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty cổ phần và ngược lại hoặc từ doanh nghiệp tư nhân nên công ty TNHH thì có phải làm quyết toán thuế không hiện đang là thắc mắc của nhiều kế toán hiện nay. Dưới đây là một số thông tin cụ thể giúp kế toán tránh thiếu sót trong quá trình thực hiện công việc.


>> Thủ tục hoàn thành nghĩa vụ trước khi giải thể đối với doanh nghiệp
>> 10 bước để hoàn thành báo cáo quyết toán nhanh nhất dành cho các Doanh nghiệp
>> Hạch toán quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
>> Trường hợp bắt buộc phải thay đổi con dấu công ty và hồ sơ đổi dấu

1. Quyết toán thuế trước khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Điều 12, Khoản 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.”

Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quy định:

“Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.”

Theo quy định trên, khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp phải thực hiện các công việc sau:

Báo cáo sử dụng hoá đơn lần cuối, trước khi làm thủ tục chia tách, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Khai quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với cơ quan thuế quản lý đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Lưu ý :
Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà kỳ khai thuế cuối cùng có thời gian ngắn hơn 3 tháng thì được cộng với tờ khai thuế năm trước liền kề, để thành một kỳ tính thuế năm cuối. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng phải đảm bảo không được vượt quá 15 tháng.

chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
2. Những trường hợp không phải quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Thông tư 151/2014/TT-BTC tại Điều 16 Sửa đổi Điều 12, Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng “Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.”

Như vậy nếu doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong các trường hợp sau thì không phải khai quyết toán thuế:
Công ty TNHH sang Công ty Cổ phần hoặc ngược lại và bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi.
Chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi.
Trường hợp nếu Doanh nghiệp Tư nhân chuyển đổi sang các loại hình doanh nghiệp khác thì phải khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mà không thuộc trong các trường hợp trên.

Kết luận:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng Doanh nghiệp phải khai quyết toán khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trừ các trường hợp sau:
+ Công ty TNHH sang Công ty Cổ phần hoặc ngược lại và bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi.
+ Chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi.
Doanh nghiệp có kỳ tính thuế năm cuối cùng ngắn hơn 3 tháng thì được công với kỳ tính thuế năm trước đó và đảm bảo không quá 15 tháng.
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
form-news
>> Thủ tục hoàn thành nghĩa vụ trước khi giải thể đối với doanh nghiệp
>> 10 bước để hoàn thành báo cáo quyết toán nhanh nhất dành cho các Doanh nghiệp
>> Hạch toán quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
>> Trường hợp bắt buộc phải thay đổi con dấu công ty và hồ sơ đổi dấu
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Phương pháp tính thuế GTGT nào doanh nghiệp nên lựa chọn?



Hiện nay có hai phương pháp chính để tính thuế giá trị gia tăng đó là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính thuế trực tiếp. Vậy doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng nào là phù hợp với doanh nghiệp mình. Dưới đây là thông tin chi tiết của hai phương pháp khấu trừ thuế, các doanh nghiệp có thể tham khảo để đưa ra lựa chọn hợp lý.


>> Thuế GTGT là gì? Các nội dung bắt buộc trong hóa đơn thuế GTGT
>> Cách hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp
>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT năm 2019
>> Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
>> 7 trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT

1. Phương pháp trực tiếp

1.1. Đối tượng áp dụng

 Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Hộ, cá nhân kinh doanh;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;
Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
1.2. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
phương pháp tính thuế GTGT
2. Phương pháp khấu trừ thuế

2.1. Đối tượng áp dụng

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cụ thể:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.
2.2. Thời gian áp dụng

Hai năm liên tục

2.3. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra: bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu vào: bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp = Giá thanh toán – Giá tính thuế

Giá tính thuế (chưa có thuế GTGT) = Giá thanh toán/ (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)

3. Lựa chọn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT chỉ đặt ra với doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng. Trong trường hợp các doanh nghiệp này tự nguyện lựa chọn áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì phải gửi thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho cơ quan thuể quản lý trực tiếp.

3.1. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Đối với những doanh nghiệp có sự chênh lệch giữa số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra không nhiều, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế…áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai, tính nộp thuế GTGT. Với các doanh nghiệp này, thì thuế GTGT đầu ra là bằng 0 nhưng thuế GTGT đầu vào thì được khấu trừ toàn bộ. Do đó, doanh nghiệp này sẽ không phát sinh số thuế GTGT phải nộp, nhưng lại được hoàn thuế đầu vào;
Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, dạy học, dạy nghề,… Các doanh nghiệp này không phát sinh số thuế GTGT phải nộp;
Trung tâm kế toán thực hành Tại vĩnh phúc Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán ra chịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuận thấp). Với những doanh nghiệp này thì số thuế GTGT phải nộp là không đáng kể;
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn).
3.2. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Nếu doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra thì số thuế GTGT phải nộp là rất lớn nếu chọn theo phương pháp khấu trừ. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dự toán, tư vấn pháp lý, dịch vụ nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiền lương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT;
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra).
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Thuế GTGT là gì? Các nội dung bắt buộc trong hóa đơn thuế GTGT
>> Cách hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp
>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT năm 2019
>> Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
>> 7 trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Một số trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự về bảo hiểm



Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao đang dự thảo Nghị quyết hướng dẫn áp dụng Điều 213 về tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm (BH), Điều 214 về tội gian lận bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Điều 215 về tội gian lận bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ty thất nghiệp (BHTN), Điều 215 về tội gian lận bảo hiểm y tế (BHYT) và Điều 216 về tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động của Bộ luật Hình sự, trong đó quy định truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) trong đó trường hợp cụ thể.


>> 10 chính sách pháp luật mới 2019 bắt đầu có hiệu lực kế toán cần nắm rõ
>> Cần chuẩn bị hồ sơ bảo hiểm gì khi có Cơ quan bảo hiểm xuống kiểm tra
>> Cách tra cứu quá trình đóng, hưởng BHXH, BHYT qua tin nhắn điện thoại

bảo hiểm xã hội

Trường hợp người thực hiện hành vi chiếm đoạt tiền BH theo quy định tại Điều 213 của Bộ luật Hình sự nhiều lần mà mỗi lần thực hiện đều dưới mức 20 triệu đồng hoặc gây thiệt hại dưới mức 50 triệu đồng mà tổng hợp các lần chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại đều trên mức tiền chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Hình sự thì bị truy cứu TNHS.

Trường hợp người thực hiện hành vi chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN quy định tại Điều 214, Điều 215 của Bộ luật Hình sự nhiều lần khác nhau, mỗi lần đều dưới 10 triệu đồng, tổng số tiền chiếm đoạt trên 10 triệu đồng và hành vi chiếm đoạt nhiều lần đó liên tiếp khác nhau trong vòng 06 tháng thì bị truy cứu TNHS. Trường hợp người thực hiện hành vi chưa chiếm đoạt được tiền BH do các yếu tố khách quan, ngoài ý muốn nhưng đã hoàn thành các thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH, BHTN thì không phải chịu TNHS theo quy định tại Điều 15 của Bộ luật Hình sự.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại long biên Trường hợp người phạm tội vừa chiếm đoạt tiền BH vừa gây thiệt hại mà số tiền chiếm đoạt, gây thiệt hại đều trên mức tối thiểu để truy cứu TNHS tại các điều 213, 214 và 215 của Bộ luật Hình sự, nếu cả tiền chiếm đoạt, tiền gây thiệt hại thuộc khung hình phạt cơ bản thì chỉ áp dụng một tình tiết để truy cứu TNHS theo quy định của Bộ luật Hình sự. Ví dụ: Nguyễn Văn A thực hiện hành vi lập hồ sơ giả BHXH chiếm đoạt 20 triệu đồng và gây thiệt hại 150 triệu đồng thì Nguyễn Văn A bị truy cứu TNHS về tội gian lận BHXH BHTN quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật Hình sự.

Cũng trường hợp này, nếu chỉ có tiền chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại thuộc khung tăng nặng TNHS thì áp dụng 01 tình tiết tăng nặng TNHS theo quy định của Bộ luật Hình sự. Ví dụ, Nguyễn Văn A thực hiện hành vi lập hồ sơ giả BHXH chiếm đoạt 20 triệu đồng và gây thiệt hại 250 triệu đồng thì Nguyễn Văn A bị truy cứu TNHS về tội gian lận BHXH, BHTN quy định tại Điểm d khoản 2 Điều 214 của Bộ luật Hình sự.

Nếu cả tiền chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại cùng khung hình phạt tăng nặng thì áp dụng cả hai tình tiết tăng nặng TNHS theo quy định của Bộ luật Hình sự. Ví dụ: Nguyễn Văn B thực hiện hành vi lập hồ sơ giả BHXH chiếm đoạt 150 triệu đồng và gây thiệt hại 250 triệu đồng thì Nguyễn Văn A bị truy cứu TNHS về tội gian lận BHXH, BHTN với tình tiết định khung tăng nặng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 214 của Bộ luật Hình sự.

Nếu tiền chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại khác khung hình phạt tăng nặng thì chỉ áp dụng 1 tình tiết tăng nặng TNHS ở khu hình phạt cao nhất theo quy định của Bộ luật Hình sự. Ví dụ: Nguyễn Văn B thực hiện hành vi lập hồ sơ giả BHXH chiếm đoạt 150 triệu đồng và gây thiệt hại 500 triệu đồng thì Nguyễn Văn A bị truy cứu TNHS về tội gian lận BHXH, BHTN với tình tiết định khung tăng nặng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 214 của Bộ luật Hình sự.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh Trường hợp người thực hiện hành vi phạm tội là người được giao trực tiếp liên quan đến việc chi trả tiền BH đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để chiếm đoạt tiền BHXH, BHYT, BHTN thì bị truy cứu TNHS về tội tham ô tài sản theo quy định tại Điều 353 của Bộ luật Hình sự nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

Trường hợp người thực hiện hành vi phạm tội là người không trực tiếp liên quan đến việc chi trả tiền BH nhưng đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình để chiếm đoạt tiền BHXH, BHYT, BHTN thì bị truy cứu TNHS về tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 355 của Bộ luật Hình sự nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.
form-news
>> 10 chính sách pháp luật mới 2019 bắt đầu có hiệu lực kế toán cần nắm rõ
>> Cần chuẩn bị hồ sơ bảo hiểm gì khi có Cơ quan bảo hiểm xuống kiểm tra
>> Cách tra cứu quá trình đóng, hưởng BHXH, BHYT qua tin nhắn điện thoại

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại huyện gia lâm Báo Pháp Luật


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh 2019



Đối với các trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh thì sẽ cần thủ tục gì? Dưới đây là một số hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể lưu ý để tránh thiếu sót trong quá trình thực hiện.


>> Các thủ tục cần làm khi thay đổi địa điểm kinh doanh
>> Những điều kiện và thủ tục thành lập công ty chế biến thực phẩm
>> Thủ tục hoàn thành nghĩa vụ trước khi giải thể đối với doanh nghiệp
>> Các thủ tục thuế ban đầu cần biết khi mới thành lập doanh nghiệp

1. Hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (đối với công ty TNHH và Công ty cổ phần) về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng Quyết định về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh (nếu có);
Nếu doanh nghiệp thực hiện bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì được quyền đăng ký bổ sung trước sau đó xin giấy phép con liên quan đến điều kiện kinh doanh cụ thể.

Thời hạn: Từ 03 - 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh
2. Công bố nội dung thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh Trừ thay đổi nội dung của địa điểm kinh doanh, chi nhánh công ty, văn phòng đại diện của công ty thì doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn công bố: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Doanh nghiệp thực hiện bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh theo mã ngành kinh tế mới tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.
form-news
>> Các thủ tục cần làm khi thay đổi địa điểm kinh doanh
>> Những điều kiện và thủ tục thành lập công ty chế biến thực phẩm
>> Thủ tục hoàn thành nghĩa vụ trước khi giải thể đối với doanh nghiệp
>> Các thủ tục thuế ban đầu cần biết khi mới thành lập doanh nghiệp
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận đống đa Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét