Kế toán lưu ý những quy định mới sẽ được áp dụng từ tháng 7/2020



Quốc hội vừa thông qua những điểm mới trong Luật quản lý thuế sửa đổi. Theo đó nhiều quy định liên quan đến người nộp thuế cần lưu ý.


>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi
>> 8 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế mới nhất
>> Cập nhật những quy định về luật thuế mới nhất 2019

Lưu ý trong khai thuế và tính thuế

Về khai thuế và tính thuế (Chương IV), Luật Quản lý thuế đã sửa đổi, bổ dung nguyên tắc kê khai thuế căn cứ vào mô hình hạch toán kinh doanh và quy định về phân cấp ngân sách, nguyên tắc xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết.

Sửa đổi bổ sung quy định những trường hợp khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế và bị xử phạt hành chính về thuế theo quy định của luật này.

Sửa đổi quy định về thứ tự thanh toán theo nguyên tắc nộp các khoản nợ thuộc diện cưỡng chế trước, khoản nợ chưa thuộc diện cưỡng chế và khoản phải nộp phát sinh sau để đảm bảo hiệu lực của pháp luật thuế.

luật quản lý thuế

Bổ sung quy định thời hạn nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán; thời hạn được khai bổ sung; thời hạn nộp thuế, tính tiền chậm nộp đối với số thuế phải nộp tăng thêm qua khai bổ sung nhằm đảm bảo thống nhất, rõ ràng, minh bạch giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.
Luật Quản lý thuế số 38 cũng sửa đổi quy định về thời hạn khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Cũng liên quan đến việc khai và nộp thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu, bổ sung nội dung trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thông quan phát sinh số thuế phải nộp tăng thêm, hoặc cơ quan hải quan ấn định thuế sau thông quan, thì thời hạn nộp tiền thuế khai bổ sung, nộp tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai ban đầu.

Quy định về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

Luật Quản lý thuế số 38 đã bổ sung quy định về khoanh tiền thuế nợ. Theo đó, đối với các đối tượng người nộp thuế đã chết, hoặc được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp chờ giải thể, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được khoanh nợ thuế.

Quy định này sẽ khắc phục được bất cập phát sinh nợ ảo (khi nợ trên phạt chậm nộp cao, dẫn đến nợ đọng lớn, không có khả năng thu hồi). Đồng thời, quy định rõ về thẩm quyền khoanh nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, phân cấp cho thủ trưởng cơ quan quản lý thuế; bổ sung quy định thời điểm không tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp được khoanh nợ.

Tăng quyền cho người nộp thuế

Cụ thể, tại khoản 11, Điều 16 Luật Quản lý thuế số 38 quy định, người nộp thuế không bị xử lý vi phạm về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Quy định này tạo điều kiện cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, đồng thời nâng cao vai trò trách nhiệm của cơ quan thuế khi thực thi công vụ.

Bổ sung đối tượng được xoá nợ đối với hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản mà không còn tài sản để nộp thuế và mở rộng thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp tỉnh được xóa nợ thuế đối với khoản nợ dưới 5 tỷ đồng trên cơ sở đề nghị của cục trưởng cục thuế, cục trưởng cục hải quan.



Quy định đối với trường hợp người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp khó khăn do thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, các trường hợp bất khả kháng khác.

Để tăng cường hiệu quả của công tác cưỡng chế thu nợ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, Luật Quản lý thuế 38 quy định nguyên tắc áp dụng các biện pháp cưỡng chế linh hoạt, như: Đối với các biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, dừng làm thủ tục hải quan thì căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan quản lý thuế áp dụng biện cưỡng chế phù hợp.

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định Đối với các biện pháp cưỡng chế khác (ngừng sử dụng hoá đơn; kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên; thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép) thì cơ quan quản lý thuế thực hiện việc cưỡng chế theo nguyên tắc: Trường hợp không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trước thì cơ quan quản lý thuế chuyển sang áp dụng biện pháp cưỡng chế sau; trường hợp quyết định cưỡng chế đối với một số biện pháp chưa hết hiệu lực, nhưng không có hiệu quả mà cơ quan quản lý thuế có đủ thông tin, điều kiện thì thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo.

Người nộp thuế bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng Luật cũng sửa đổi, bổ sung các quy định để tạo hành lang pháp lý cho việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại cho công tác quản lý thuế, trong đó có việc áp dụng hoá đơn, chứng từ điện tử, quản lý thuế điện tử, đặc biệt là tạo cơ sở để quản lý thuế đối với các hoạt động kinh tế mới phát sinh phát triển trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, như kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số...

Luật Quản lý thuế số 38 quy định các doanh nghiệp phải sử dụng hoá đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ để góp phần khắc phục những gian lận trong việc sử dụng hoá đơn giấy, giảm chi phí cho người nộp thuế, nâng cao tính cạnh trạnh của toàn nền kinh tế, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoá đơn, phục vụ xây dựng quản lý thuế điện tử. Quy định về nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hoá đơn; áp dụng hoá đơn khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ; cơ sở dữ liệu về hoá đơn điện tử, chứng từ điện tử...
form-news
>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi
>> 8 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế mới nhất
>> Cập nhật những quy định về luật thuế mới nhất 2019
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông Theo Thời Báo Tài chính Việt Nam


Read More Add your Comment 0 nhận xét


5 sai sót cần tránh khi làm kế toán công nợ



Doanh nghiệp nếu quản lý công nợ chặt chẽ sẽ cải thiện đáng kể các khoản nợ phải thu, giúp doanh nghiệp có được dòng tiền ổn định. Chính vì vậy, công việc của kế toán công nợ đóng một vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp hiện nay. Dưới đây là 5 sai sót cần tránh khi làm kế toán công nợ, kế toán cần lưu ý.


>> Thế nào là công nợ khách hàng và làm thế nào để quản lý công nợ khách hàng hiệu quả
>> 3 phương pháp quản lý chi tiết công nợ phải trả cho doanh nghiệp hiện nay
>> Quy trình quản lý công nợ phải thu hiệu quả trong doanh nghiệp
>> Quy trình thu hồi công nợ hiệu quả cho doanh nghiệp hiện nay

1. Kế toán công nợ là gì?

Kế toán công nợ là một phần thực hành kế toán trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngũ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp. Tổ chức công tác kế toán công nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2. 5 sai sót cần tránh khi làm kế toán công nợ

2.1. Công tác theo dõi công nợ không đáp ứng yêu cầu chế độ kế toán

Không thực hiện việc mở sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ
Việc ghi chép thông tin vào sổ kế toán chi tiết không đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán như:
- Nhiều khoản công nợ phải thu khác thuộc các đối tượng khác nhau được theo dõi chung bằng một mã chi tiết công nợ.
- Một số đối tượng công nợ được theo dõi trên nhiều sổ kế toán chi tiết, thể hiện bằng nhiều tài khoản nên không thể thực hiện bù trừ công nợ
- Không thực hiện việc liên kết mã khi hạch toán nên dẫn đến sự chênh lệch giữa sổ kế toán chi tiết và sổ cái.
- Không thực hiện việc theo dõi công nợ theo tuổi nợ, không lập bảng phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả để đánh giá khả năng thu hồi, trả các khoản nợ.

Trung tâm kế toán thực hành Tại vĩnh phúc 5 sai sót của kế toán công nợ

2.2. Việc hạch toán công nợ không thực hiện theo đúng quy định

Hạch toán nhầm các khoản chi phí treo vào công nợ phải thu
Thực hiện hạch toán vào công nợ phải thu các khoản chi phí, giá trị vật tư chưa có đủ chứng từ hay hợp đồng chưa được phê duyệt
Cho cán bộ nhân viên doanh nghiệp vay không lấy lãi với những khoản phải thu khác trong tình hình công ty phải đi vay để có vốn triển khai các hoạt động đầu tư kinh doanh
Không thực hiện việc hạch toán điều chỉnh số dư công nợ theo kết quả xử lý của tòa án
Không thực hiện việc hạch toán lãi phải thu từ những khoản nợ quá hạn được xác nhận trên biên bản đối chiếu công nợ và được khách hàng ký đồng ý thanh toán
Hạch toán nhầm các mã công nợ chi tiết
Không bù trừ công nợ phải thu với cùng một đối tượng; không bù trừ công nợ cùng một nội dung hạch toán của một khách hàng
Cho phép tạm ứng những khoản không phục vụ mục đích kinh doanh; cho phép một số đối tượng tạm ứng tiếp những lần tiếp theo mà chưa hoàn ứng những lần trước đó
Sai đối tượng theo dõi công nợ tạm ứng: đối tượng được thể hiện trong sổ kế toán không trùng với đối tượng trên chứng từ kế toán
Thực hiện quy trình tạm ứng không đúng quy trình, dẫn đến phát sinh đội số tiền mặt.
2.3. Chưa thực hiện đầy đủ việc đối chiếu công nợ

Đến thời điểm cuối năm, các khoản nợ cần phải thu chưa có đầy đủ các biên bản đối chiếu công nợ
Việc gửi mail xác nhận công nợ với khách hàng nhận được tỷ lệ phản hồi thấp, dẫn đến các sai sót trong quản lý công nợ
Chưa xác định được nguyên nhân vì sao số liệu công nợ phải thu từ khách hàng có sự chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và sổ kế toán
Với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kế toán thường không đối chiếu công nợ đầy đủ, đối chiếu công nợ có sự chênh lệch hay tình trạng nhiều công nợ không có đối tượng rõ ràng
2.4. Không thực hiện đúng quy định trích lập dự phòng và xử lý nợ

Chưa có đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 107 vẫn tiến hành lập dự phòng theo Nghị định 109
Các công nợ có số dự trên 3 năm đã tiến hành trích lập dự phòng nhưng chưa được xử lý
Nhiều công nợ phải thu có số dư từ các năm trước chuyển sang nhưng chưa có biện pháp đốc thúc thu hồi nợ
Không thực hiện việc rà soát nguyên nhân với những khoản công nợ phải thu còn tồn đọng kéo dài
Với những khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi không được trích lập dự phòng và xử lý nợ hoặc trích lập không đúng quy đinh
Không thực hiện việc bù trừ hết các công nợ nội bộ do không xác định đúng tính chất của tài khoản.
2.5. Chưa triển khai chặt chẽ công tác thu hồi công nợ

Quản lý công nợ lỏng lẻo do không tuân thủ đúng quy định thanh toán trong hợp đồng kinh tế đã ký kết dẫn đến không đủ cơ sở ràng buộc trách nhiệm với khách hàng, làm phát sinh nợ khó đòi
Công tác thanh quyết toán, đối chiếu công nợ với đối tác, khách hàng không được triển khai thực hiện thường xuyên, gây khó khăn trong việc thu nợ
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Một số khoản nợ không xác định được đối tượng trả nợ nên không có biện pháp xử lý
Công tác đôn đốc thu hồi nợ không được tiến hành thường xuyên, triệt để, dẫn đến tồn tại một số công nợ khó đòi chưa được xử lý.
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Thế nào là công nợ khách hàng và làm thế nào để quản lý công nợ khách hàng hiệu quả
>> 3 phương pháp quản lý chi tiết công nợ phải trả cho doanh nghiệp hiện nay
>> Quy trình quản lý công nợ phải thu hiệu quả trong doanh nghiệp
>> Quy trình thu hồi công nợ hiệu quả cho doanh nghiệp hiện nay
>> Thế nào là công nợ khách hàng và làm thế nào để quản lý công nợ khách hàng hiệu quả
>> 3 phương pháp quản lý chi tiết công nợ phải trả cho doanh nghiệp hiện nay
>> Quy trình quản lý công nợ phải thu hiệu quả trong doanh nghiệp
>> Quy trình thu hồi công nợ hiệu quả cho doanh nghiệp hiện nay

>> Thế nào là công nợ khách hàng và làm thế nào để quản lý công nợ khách hàng hiệu quả
>> 3 phương pháp quản lý chi tiết công nợ phải trả cho doanh nghiệp hiện nay
>> Quy trình quản lý công nợ phải thu hiệu quả trong doanh nghiệp
>> Quy trình thu hồi công nợ hiệu quả cho doanh nghiệp hiện nay

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tây hồ Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Mẫu sơ đồ kế toán bất động sản đầu tư theo Thông tư 200/2014/TT-BTC



Tại Điều 39 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định, Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm bất động sản đầu tư của doanh nghiệp theo nguyên giá, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ.



BĐS đầu tư gồm: Quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

>> Hạch toán chuyên sâu tài khoản 217 - Bất đông sản đầu tư
>> Hướng dẫn cách hạch toán kế toán công ty bất động sản

Trung tâm kế toán thực hành Tại vĩnh phúc Dưới đây là mẫu sơ đồ kế toán bất động sản đầu tư theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

1. Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm bất động sản đầu tư

Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng hoặc giảm bất động sản đầu tư, được tóm tắt bằng sơ đồ dưới đây:

sơ đồ kế toán
2. Sơ đồ kế toán chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu bất động sản đầu tư

Một số nghiệp vụ kinh tế xảy ra làm phát sinh các khoản chi phí sau ghi nhận ban đầu bất động sản đầu tư. Các khoản chi phí này nếu thỏa mãn các điều kiện theo quy định thì được phép ghi tăng nguyên giá BĐSĐT, hoặc ghi vào chi phí phát sinh trong kỳ. Các nghiệp vụ đó được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng sơ đồ kế toán chi phí phát sinh
3. Sơ đồ kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Các giao dịch kinh tế liên quan đến bán, thanh lý bất động sản đầu tư được tóm tắt bằng sơ đồ kế toán sau:
sơ đồ kế toán bán bất động sản
4. Sơ đồ kế toán cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

Các giao dịch kinh tế liên quan tới việc cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

sơ đồ cho thuê bất động sản
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Hạch toán chuyên sâu tài khoản 217 - Bất đông sản đầu tư
>> Hướng dẫn cách hạch toán kế toán công ty bất động sản
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận ba đình Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách hạch toán doanh thu môi giới bất động sản



Nghề môi giới bất động sản doanh thu chủ yếu đến từ hoa hồng môi giới. Nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt động môi giới và mọi nghiệp vụ đều phải xoay quanh chi tiết tiền lương nhân công trực tiếp và phần hoa hồng được hưởng theo doanh số. Dưới đây là cách hạch toán trong hoạt động môi giới bất động sản:


1/ Đầu năm kết chuyển lời nhuận chưa phân phối

Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:

+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:

Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.

– Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.

2/ Xác định thuế môn bài phải nộp trong năm

Hạch  toán:

Nợ TK 6425/ Có TK 3338

Ngày nộp tiền:

Nợ TK  3338/ có TK  111

-Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

-Phiếu chi tiền



3/ Công tác tính giá thành:

Các hoạt động chính:

1. MÔI GIỚI, ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN.– Dịch vụ môi giới, ký gửi mua – bán, thuê – cho thuê bất động sản.- Dịch vụ định giá quản lý, tiếp thị các dự án bất động sản.- Dịch vụ quảng cáo, rao bán, cho thuê bất động sản.

2.  TƯ VẤN ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ VỀ BẤT ĐỘNG SẢN.– Dịch vụ tư vấn miễn phí đầu tư, kinh doanh bất động sản.- Dịch vụ tư vấn pháp lý miễn phí liên quan đến bất động sản.- Dịch vụ làm sổ đỏ, tách, ghép sổ đỏ nhanh.- Dịch vụ làm hộ chiếu, dịch vụ làm hộ khẩu.- Làm các thủ tục trọn gói về giao dịch bất động sản.

Hình thức hoạt động
–   Đăng thông tin trên quảng cáo, rao vặt bất động sản trên internet để tìm kiếm khách hàng.
–   Khách hàng đăng ký dịch vụ: Người hoặc đơn vị có nhu cầu mua, bán, thuê, thuê mua bất động sản
–   Bộ phận nghiệp vụ: Kiểm tra thông tin, nhu cầu khách hàng (sử dụng các biểu mẫu có sẵn)
–   Bộ phận nghiệp vụ: Tư vấn, hướng dẫn bổ sung vào hồ sơ khách hàng gửi bán và cho thuê
–   Ký kết hợp đồng dịch vụ khách hàng

+ Đặc điểm của người môi giới bất động sản

– Nhằm mục đích lấy tiền thuê;

- Thúc đẩy hai bên giao dịch, chứ bản thân không trực tiếp giao dịch;

- Hoạt động môi giới BĐS chủ yếu là trung gian giới thiệu và đại lý bán nhà đất;

- Phải phân biệt rõ giới hạn hoạt động của môi giới BĐS và tư vấn thuần tuý cung cấp thông tin về nhà đất.Giá thành: yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm là nhân công và chi phí sản xuất chung

+ Tập hợp chi phí để tính giá thành 154 là : 622,627

+ Nhân công: lương cho nhân viên tư vấn hàng ngày bạn theo dõi chấm công nếu chi tiết được cho từng hợp đồng dịch vụ thì càng tốt => Chi phí nhân công chiếm 70% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ công ty bạn cung cấp.

- Chi phí: Nợ TK 622,627,6421/ có TK 334

- Chi trả: Nợ TK 334/ có TK 111,112

Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí)    
     
Nợ TK 622,627,642

Có TK 3382

Có TK 3383

Có TK 3384

Có TK 3389

Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động

Nợ TK 334

Có TK 3383

Có TK 3384

Có TK 3389

Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

Nợ TK 334                

Thuế TNCN

Có TK 3335

 + Chi chi phí sản xuất chung: để phục vụ công tác tư vấn công ty bạn phải trang bị cho nhân viên vật dụng và đồ dùng phục vụ việc tư vấn : phần mềm chuyên dụng nếu có, máy vi tính, bút, thước kẻ, bàn ghế, giấy và các vật dụng khác phục vụ công việc….. những thứ này phân bổ  trên tài khoản 142,242 vào các hợp đồng dịch vụ.

Nếu là dịch vụ: Trả tiền thuê bao điện thoại+cáp internet, mua đồng phục, logo đeo,in danh thiếp, quảng cáo, báo mua & bán

Nợ TK 627,1331

Có TK 111,112,331…

Nếu là công cụ:điện thoại cho nhân viên tư vấn, bàn, ghế…

Nợ TK 153,1331/ có TK 111,112,331

Đưa vào sử dụng:

Nợ TK 142,242/ có TK 153

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà nam Phân bổ:

Nợ TK 627/ có TK 142, 242

=> Hàng kỳ kết chuyển chi phí dỡ dang để tính giá thành dịch vụ

Nợ TK  154/ có TK 622,627

+Kết thúc dịch vụ

-Xuất hóa đơn hoạch tóan doanh thu:

Nợ  TK  111,112,131/ có 511,33311

- Đồng thời xác định giá vốn dịch vụ:

Nợ TK  632/ có TK 154

Trung tâm kế toán thực hành Tại thái bình + Ngoài ra còn các chi phí như tiếp khách: hóa đơn ăn uống phải bill hoặc bảng kê đi kèm, quản lý: lương nhân viên quản lý, kế tóan….chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, khấu hao thiết bị văn phòng: bàn ghế, máy tính…… ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp

Nợ TK 642,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214….

+ Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán

-Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515

-Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112
+Cuối tháng ta tiến hành kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như các loại hình công ty khác
 Tính thuế TNDN phải nộp.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông MISA Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Công việc của kế toán giá thành trong sản xuất dược



Kế toán giá thành trong sản xuất dược có rất nhiều nhiệm vụ, một trong những nhiệm vụ của kế toán giá thành phải kể đến là tính giá thành sản phẩm, hạch toán các tài khoản kế toán, lập báo cáo và các công việc khác… Dưới đây là những công việc kế toán giá thành trong sản xuất dược phải làm.


>> 6 phương pháp tính giá thành phổ biến nhất cho doanh nghiệp hiện nay
>> 03 phương pháp tính giá thành mà kế toán sản xuất cần nắm rõ
>> MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ các phương pháp tính giá thành cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực

1. Tính giá thành sản phẩm trong sản xuất dược

Công ty sản xuất dược phẩm được biết đến với nhiều nguyên vật liệu nhập, xuất khác nhau. Các nguyên liệu trong quá trình tính giá thành được tập hợp thành các chi phí sản xuất chung như chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ trả trước; chi phí nguyên vật liệu; chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài…); chi phí tiền lương tập hợp chung hoặc phân loại cho từng đơn hàng, công đoạn – làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm.

Dựa trên các khoản chi phí cấu thành để tính: giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.

Kiểm soát các loại giá thành cho từng sản phẩm theo từng đơn hàng sản xuất.

Thực hiện việc điều chỉnh giá thành theo biến động chi phí sản phẩm dược.

2. Hạch toán tài khoản kế toán trong sản xuất dược

Thực hiện việc hạch toán các loại tài khoản kế toán liên quan đến giá thành theo phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Các doanh nghiệp sản xuất dược thường phải thực hiện việc hạch toán theo doanh nghiệp sản xuất với các tài khoản cần hạch toán.

Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong hạch toán quá trình sản xuất

Tài khoản 111 - Tiền mặt

Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 142 - Chi phí trả trước

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 155 - Thành phẩm

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ

Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên

Tài khoản 335 - Chi phí phải trả

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung.

Tổ chức đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, làm cơ sở để hạch toán giá thành sản xuất trong một kỳ đầy đủ và chính xác.

sản xuất dược

3. Lập báo cáo phân tích trong doanh nghiệp sản xuất dược

Lập bảng tổng hợp – phân tích hiệu quả sản xuất theo từng đơn hàng sản xuất (Giá thành thực tế so với giá thành kế hoạch).

Định kỳ lập các báo cáo công việc theo yêu cầu:

⇒ Báo cáo sản xuất: báo cáo nhu cầu nguyên vật liệu, báo cáo sử dụng NVL, báo cáo tồn kho nhóm chỉ tiêu đơn hàng)

⇒ Báo cáo chi phí sản xuất: báo cáo tính – phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn; báo cáo tổng hợp – chi tiết tiền lương, chi phí chung, khoản mục phí.

⇒ Báo cáo giá thành: giá thành theo đơn hàng, theo sản phẩm; bảng chi phí giá thành.

⇒ Báo cáo đơn hàng: báo cáo thực hiện đơn hàng.

4. Các công việc khác của kế toán doanh nghiệp sản xuất

Ngoài các công việc liên quan đến tính giá thành sản xuất, lập báo cáo và hạch toán tài khoản. Kế toán doanh nghiệp sản xuất dược còn phải thực hiện các công việc như:

Trung tâm kế toán thực hành Tại vĩnh phúc Theo dõi chi tiết việc nhập – xuất nguyên liệu và thành phẩm hàng ngày. Kiểm tra – cập nhật các phiếu nhập – xuất kho, đảm bảo số lượng, đơn giá khớp với đơn đặt hàng được ký duyệt.

Kiểm soát việc tiêu hao nguyên vật liệu, đảm bảo theo định mức quy định.

Hỗ trợ, hướng dẫn các nhân viên liên quan thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất, hàng tồn kho.

Phối hợp với nhân viên kế toán tổng hợp thực hiện các bảng phân tích – báo cáo tình trạng lãi lỗ.

Định kỳ phối hợp với các bộ phận thu mua khảo sát giá của nguyên vật liệu, các mặt hàng cần thu mua để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo tối ưu hóa doanh thu – lợi nhuận cho doanh nghiệp

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải dương Phân loại, lưu trữ cẩn thận các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan.

Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới của bộ phận.

Tham gia đầy đủ các cuộc họp của bộ phận kế toán.

Thực hiện các công việc khác khi được kế toán trưởng yêu cầu.
form-news
>> 6 phương pháp tính giá thành phổ biến nhất cho doanh nghiệp hiện nay
>> 03 phương pháp tính giá thành mà kế toán sản xuất cần nắm rõ
>> MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ các phương pháp tính giá thành cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tây hồ MISA Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kế toán bán hàng là gì? Nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp



Kế toán bán hàng là một trong các vị trí kế toán có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Đây cũng là công việc được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt các bạn mới ra trường hoặc mới làm quen với ngành nghề kế toán.
Vậy kế toán bán hàng là gì? Mô tả công việc và mức lương này thế nào? MISA sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn tại bài viết dưới đây.


>> Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất
>> Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp bất động sản
>> Công việc cơ bản của kế toán xây dựng

1. Kế toán bán hàng là gì?

Trước khi tìm hiểu kế toán bán hàng là gì, bạn cần hiểu rõ về khái niệm bán hàng là gì? Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền. Xét góc độ về kinh tế, bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.

Kế toán bán hàng hay còn gọi với tên tiếng anh Sales Accountant là vị trí có nhiệm vụ quản lý, ghi chép tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp, từ ghi hóa đơn bán hàng, ghi sổ chi tiết doanh thu hàng bán, thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp, ghi sổ chi tiết hàng hóa, thành phẩm xuất bán đến xử lý hóa đơn chứng từ, lập báo cáo bán hàng liên quan theo quy địn...


2. Công việc của kế toán bán hàng là gì?

Tùy vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà vai trò và công việc của một kế toán bán hàng sẽ bao gồm những nhiệm vụ khác nhau. Nhưng nhìn chung, công việc của một kế toán bán hàng là:

Làm báo giá, hợp đồng, thuộc giá và đặc tính của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh.
Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.
Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Hằng ngày thực hiện ghi chép tất các các nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn bán hàng.
Lập sổ theo dõi hàng hóa nhập kho và xuất bán.
Định khoản và phân loại chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cập nhật đơn giá hàng xuất, nhập để báo thay đổi giá cho nhân viên bán hàng.
Gửi báo giá cho khách hàng.
Theo dõi, ghi sổ chi tiết doanh thu.
Lập tờ khai hàng hóa mua vào theo biểu mẫu kê khai thuế GTGT.
Hàng ngày tổng hợp toàn bộ số liệu bán hàng – mua hàng trong ngày rồi giao cho bộ phận quản lý cửa hàng hay bộ phận kế toán công ty.
Thực hiện việc đối chiếu với thủ kho theo định kỳ về số lượng xuất, tồn, đối chiếu với kế toán công nợ về khoản phải thu cho từng khách hàng, đối chiếu với thủ quỹ, kế toán ngân hàng về các khoản thanh toán.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thái bình Định kỳ làm báo cáo tình hình bán hàng hàng tháng cho doanh nghiệp hay khi có yêu cầu.
Quản lý thông tin khách hàng, nhà cung cấp phục vụ cho công tác bán hàng.
Kết hợp hỗ trợ cho bộ phận kế toán khác nếu có yêu cầu.
Viết hóa đơn tài chính nếu khách hàng yêu cầu.
Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
Nếu doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán thì công việc của một kế toán sẽ phải nhập số liệu vào phần mềm theo sự phân công sử dụng trên phần mềm đó để cho quản lý có thể theo dõi số liệu hàng ngày.
Đồng thời, kế toán bán hàng phải thường xuyên cập nhật giá, sản phẩm hàng hóa mới vào phần mềm quản trị kế toán và thông báo sửa đổi đến các bộ phận có liên quan.

3. Quyền hạn của nhân viên kế toán bán hàng

Đề xuất các trường hợp thanh toán khi có vướng mắc với kế toán trưởng.
Đề xuất hướng xử lý khi yêu cầu xuất hóa đơn của khách hàng chưa phù hợp .
Đề xuất khi có điều chỉnh, sửa đổi, thanh huỷ hóa đơn.
Nhận sự chỉ đạo, phân công, điều hành trực tiếp của kế toán trưởng.
4. Mức lương kế toán bán hàng

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng Trong nghề kế toán, vị trí nhân viên kế toán bán hàng sẽ có mức lương dao động khoảng từ 5-8 triệu đồng/tháng tùy vào quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm làm việc, khối lượng công việc.
Lương kế toán bán hàng

Dù vị trí kế toán bán hàng không quá khó khăn và không đòi hỏi nhiều kỹ năng cũng như nghiệp vụ kế toán nhưng để hoàn thành tốt công việc, bạn vẫn phải nắm rõ nhiệm vụ và trau dồi cho mình thêm kỹ năng, hiểu biết về hóa đơn chứng từ. Chúc các bạn thành công
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất
>> Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp bất động sản
>> Công việc cơ bản của kế toán xây dựng
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bắc ninh Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những công việc kế toán cần làm trong 3 tháng cuối năm 2019



Giai đoạn 3 tháng cuối năm là thời điểm các doanh nghiệp, công ty phải làm báo cáo tài chính cuối năm, quyết toán thuế. Tình trạng thiếu hóa đơn, chứng từ, hệ thống sổ sách chưa hoàn chỉnh, tính lương, thưởng cuối năm...khiến các nhân viên kế toán thường xuyên rơi vào trạng thái "đầu xù tóc rối".


Cụ thể, kế toán doanh nghiệp cần thực hiện những công việc gì trong giai đoạn cuối năm. Giải pháp nào giúp kế toán vượt qua được giai đoạn này nhẹ nhàng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

>> Doanh nghiệp hiện nay cần sử dụng phần mềm kế toán hay không?

Những công việc kế toán cần làm giai đoạn cuối năm
Đối chiếu công nợ

Nếu công nợ có sự chênh lệch, kế toán cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch do người mua hay người bán hạch toán thiếu. Đây là vấn đề rất quan trọng bởi vì nếu hạch toán không kịp thời có thể gây nên rủi ro về thuế cho doanh nghiệp.

Ví dụ: Doanh thu ghi nhận muộn thì Thuế truy thu thuế tương ứng bởi phần doanh thu ghi nhận thiếu năm 2019, Nếu chi phí năm 2019 mà ghi nhận năm 2020 thì chi phí đó không đúng kỳ dẫn tới rủi ro thuế loại trừ chi phí của năm 2020.

Xác định công nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định

Theo quy định, kế toán cần xác định công nơk phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định như sau:

Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: trích lập dự phòng 30%.
Từ 1 năm tới dưới 2 năm:  trích lập dự phòng50%.
Từ 2 năm tới dưới 3 năm:  trích lập dự phòng70%.
Từ 3 năm trở lên, trích lập đủ 100%.
Hạch toán:

Nợ TK 642.
Có TK 229.
Tài sản
Kế toán cần thực hiện các công tác kiểm kê tài sản theo nguyên tắc kiểm kê tại ngày 31/12/2019. Tuy nhiên, thực tế các doanh nghiệp có thể kiểm kê trước hoặc sau ngày 31/12, sau đó điều chỉnh theo số liệu theo thực tế phát sinh trong thời gian kiểm kê cho tới thời điểm kết thúc niên độ. Hầu hết các doanh nghiệp trên biên bản kiểm kê vẫn chốt số liệu kiểm kê là ngày 31/12/2017 mặc dù thực tế có thể khác.

Xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bảng trích lập, xác định hàng tồn kho giảm giá trị làm cơ sở trích lập phải chi tiết rõ: Tài khoản, tên hàng tồn kho, mã hàng. Thông thường, đơn vị chi tiết ngay trên biên bản, báo cáo kiểm kê.

Sau đó, kế toán cần hạch toán phần chênh lệch giữa số phải lập cuối năm với số đã trích lập:

Nợ TK 632.
Có TK 229.
Hồ sơ trích lập dự phòng hàng tồn kho

Kế toán lập hồ sơ phải chặt chẽ  theo Thông tư số 228/2019/TT – BTC, nếu không đáp ứng yêu cầu của TT trên thì rủi ro bị loại trừ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.

Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ sách

Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ sách là việc làm cần thiết để doanh nghiệp có cái nhìn thực tế về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt lớn không

Để xác định tính hợp lý của chi phí lãi vay. Nếu số dư tiền mặt lớn mà có phát sinh lãi vay thì lãi vay khả năng bị loại trừ chi phí lãi vay.
Những công việc cần làm của kế toán

Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng

Kế toán đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng theo nguyên tắc phải khớp. Hình thức đối chiếu có thể gửi thư xác nhận hoặc đối chiếu qua sổ phụ ngân hàng

Trích trước các khoản chi phí phải trả

Kế toán cần trích trước những khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa đủ chứng từ, chi phí lãi vay dự trả….

Hạch toán:

Nợ TK 6xx.
Có TK 335.
Sang năm có chứng từ thì hoàn lại:

Nợ TK 335.
Có TK liên quan: 111,112,331…

Hạch toán lãi dự thu

Nếu có khoản tiền gửi tiết kiệm:

Nợ TK 1388.
Có TK 515.
Sang năm nhận lãi hạch toán lại :

Nợ TK 112.
Có TK 138.
Hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu:

Nợ TK 112.
Có TK 515.
Chạy phân bổ khấu hao, phân bổ TK 242 của tháng 12
Đây là công việc cần làm nếu kế toán thống nhất phân bổ theo hàng tháng.

Chạy giá hàng tồn kho tháng/ quý/ năm

Tùy từng doanh nghiệp, kế toán áp dụng nhất quán như thế nào thì chạy như thế đó

Đăng ký MST cá nhân cho những ai chưa đăng ký, hồ sơ người phụ thuộc để quyết toán thuế TNCN

Lưu ý cá nhân cư trú/ không cư trú; điều kiện ủy quyền quyết toán. Lưu ý đặc biệt, cá nhân làm 2 nơi thì không thuộc điều kiện ủy quyền quyết toán.

Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như tiền, công nợ

Lưu ý không đánh giá các khoản ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331.
Hạch toán trường hợp lỗ:

Nợ TK 413.
Có TK 131, 331,111,112…
Hạch toán trường hợp lãi:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Nợ TK 131,331,111,112.
Có TK 413…
Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư TK 413 còn bao nhiêu thì kế toán hạch toán kết chuyển sang TK 515 hoặc 635.
Lưu ý: Lãi/ lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/ lỗ của khoản này ra khỏi lãi/ lỗ của việc đánh giá số dư ngoại tệ phải trả.
Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN và báo cáo sử dụng hóa đơn năm 2019

Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
Theo năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm sau.
DN kê khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh.
Tờ khai quyết toán năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
Làm thế nào để kế toán vượt qua được giai đoạn bận rộn cuối năm?

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Có thể thấy, công việc của kế toán giai đoạn cuối năm rất nhiều và quan trọng. Để hạn chế sai sót, giúp kế toán đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công việc, phần mềm kế toán MISA SME.NET đã ra đời.
Phần mềm kế toán MISA SME.NET sở hữu những tính năng ưu việt như:

Tính sẵn các số liệu liên quan đến lương, thưởng nhân viên.
Lập báo cáo, bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào/bán ra, tờ khai thuế tự động chỉ trong vòng vài phút.
Tự động kiểm kê quỹ và xử lý chênh lệch tự động sau khi kiểm kê quỹ.
Tự động đối chiếu công nợ, phát hiện chênh lệch và xử lý.
Tự động đối chiếu chứng từ Thu, Chi với Sổ phụ ngân hàng để phát hiện chênh lệch.
Tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào/đầu ra, tự động quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Tự động lập tờ khai thuế GTGT cùng các bảng phụ lục cho cả hai trường hợp nộp thuê theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp. Xuất khẩu báo cáo thuế định dạng XML, nộp báo cáo thuế trực tiếp đến cơ quan thuế qua MTAX.VN.
Cho phép lập biên bản kiểm kê CCDC, và tự động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê.
Công việc của kế toán giai đoạn cuối năm rất nhiều và có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp. Sử dụng phần mềm MISA SME.NET sẽ là giải pháp hoàn hảo giúp kế toán loại bỏ nguy cơ sai sót, giúp kế toán hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
dùng thử phần mềm
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận đống đa Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


3 lý do vì sao doanh nghiệp nên sử dụng đồng bộ phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử MISA



Sử dụng phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử là giải pháp cần thiết đối với các doanh nghiệp trong thời kỳ công nghệ 4.0 hiện nay. Thế nhưng vấn đề: "Nên sử dụng phần mềm kế toán hay loại hóa đơn điện tử nào, có hay không rủi ro khi sử dụng phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử của hai nhà cung cấp khác nhau, liệu sử dụng đồng bộ có mang lại lợi ích hay không..." lại là một bài toán không hề dễ đối với các doanh nghiệp.


>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 – Giải pháp doanh nghiệp lựa chọn cho sự bắt đầu

>> Tích hợp MISA SME.NET và meInvoice.vn: Bộ đôi hoàn hảo giúp kế toán nhàn tênh


Sự cấp thiết của việc sử dụng phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử

Trước đây, sử dụng phần mềm excel là giải pháp quản lý tài chính, kế toán được áp dụng tại hầu hết các doanh nghiệp. Nhưng theo thời gian, với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thị trường đi cùng với những yêu cầu về sự đơn giản, nhanh chóng cùng bảo mật đã khiến execl dần mất đi vị thế của mình và không còn phù hợp nữa. Các doanh nghiệp đều nhận ra rằng hình thức sử dụng execl rất mất thời gian để thực hiện và xảy ra nhiều sai sót. Việc lưu trữ, vận chuyển, quản lý của doanh nghiệp cũng gặp phải nhiều hạn chế và bất cập không đáng có. Và đã đến lúc, doanh nghiệp cần phải thay đổi bằng cách ứng dụng phần mềm kế toán vào hoạt động quản trị tài chính.

Bên cạnh đó, mới đây nhất, Thông tư 68/2019/TT-BTC chính thức quy định hạn cuối áp dụng hóa đơn điện tử là 1/11/2020, riêng thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và các đô thị lớn phải cơ bản hoàn thành trong năm 2019.

Không chỉ là quy định bắt buộc của Bộ tài chính, sử dụng hóa đơn điện tử còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian thực hiện cũng như chi phí đi kèm so với cách dùng hóa đơn giấy.

>> Để tham khảo và tải miễn phí Thông tư 68/2019/TT-BTC đầy đủ tại: Thong tu 68 2019

3 rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán không đồng nhất

Khi doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử thuộc hai nhà cung cấp khác nhau sẽ khó tránh khỏi các rủi ro như:

Kế toán sẽ gặp khó khăn khi phải thao tác nhập liệu và kiểm tra/duyệt hay xuất hóa đơn ở 2 phần mềm khác nhau khiến tốn kém thời gian và dễ xảy ra sai sót.
Không ai đảm bảo được rằng, số liệu trên phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử sẽ đồng bộ 100%, đặc biệt là khi sửa chữa hóa đơn.
Việc xuất hóa đơn có thể bị gián đoạn, ngưng trệ khi nâng cấp, cập nhật phần mềm kế toán khiến công việc của kế toán gặp trở ngại, không hoàn thành đúng hạn.

3 rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán không đồng nhất

Sử dụng đồng bộ phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử MISA - sự lựa chọn hoàn hảo của doanh nghiệp

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng Bộ đôi phần mềm kế toán MISA.SME.NET và hóa đơn điện tử MeInvoice là sự lựa chọn hoàn hảo cho các doanh nghiệp hiện nay khi cùng được phát triển bởi nhà cung cấp MISA .

Thành lập ngày 25 tháng 12 năm 1994, MISA là một trong những công ty công nghệ có bề dày lịch sử nhất tại Việt Nam. Với những sản phẩm chất lượng và không ngừng đổi mới, MISA luôn góp mặt trong top những doanh nghiệp uy tín nhất hiện nay và đạt được nhiều giải thưởng danh giá như: Huân chương Lao động hạng Nhì, Top 10 Danh hiệu Sao Khuê 2019, TOP 10 Doanh nghiệp có năng lực công nghệ 4.0 tiêu biểu tại Việt Nam....

Không chỉ loại bỏ được các rủi ro, việc sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET và hóa đơn điện tử MeInvoice còn mang đến cho doanh nghiệp và kế toán những lợi ích vượt trội như:

Tiết kiệm thời gian, chi phí khi chỉ cần nhập liệu và phát hành hóa đơn ngay trên phần mềm kế toán.
Số liệu trên phần mềm kế toán và hóa đơn đồng bộ chính xác 100%.
Tự động hạch toán doanh thu từ các hóa đơn đã phát hành trên hệ thống MeInvoice.
Không lo gián đoạn, ngưng trệ việc xuất hóa đơn khi nâng cấp, cập nhật phần mềm.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận đống đa

Có thể thấy, sử dụng phần mềm kế toán MISA.SME.NET tích hợp hóa đơn điện tử MeInvoice sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng trong việc sử dụng và quản lý khép kín, xuyên suốt quá trình kinh doanh và đây cũng là điều mà không phải đơn vị cung cấp phần mềm kế toán hay hóa đơn điện tử nào cũng có thể đáp ứng được.

Hiện tại, MISA đang có chương trình dùng thử 15 ngày cho khách hàng muốn trải nghiệm phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 và hóa đơn điện tử MeInvoice. Để dùng thử phần mềm kế toán MISA SME.NET anh chị vui lòng ấn phía dưới hoặc gọi theo Hotline: 090 488 5833


dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách về kế toán, kiểm toán



Bộ trưởng Vương Đình Huệ đã có buổi làm việc với Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Thứ trưởng Trần Xuân Hà và đại diện lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ cùng tham dự.


Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Theo báo cáo của Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, với chức năng là bộ phận giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ thuộc lĩnh vực kinh doanh trong cả nước, trong 8 tháng đầu năm 2011, Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán đã tập trung vào việc hoàn thiện pháp lý về kế toán, kiểm toán, trong đó bao gồm cả các văn bản ở tầm pháp lý cao (Luật, Nghị định) và các Thông tư hướng dẫn kế toán, kiểm toán của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, Vụ còn triển khai những công việc khác liên quan đến chỉ đạo điều hành, quản lý nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

Cũng tại buổi làm việc, nhiều ý kiến phát biểu của Lãnh đạo Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, các đại biểu tham dự đều nhất trí cho rằng cần nâng cao hơn nữa vai trò của công tác kiểm tra giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán, coi đó là công cụ kiểm soát thường xuyên, liên tục nền kinh tế đất nước.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy Phát biểu kết luận tại buổi làm việc, Bộ trưởng Vương Đình Huệ khẳng định: nền kinh tế nước ta đang vận động và phát triển theo hướng chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu, chính vì vậy hoạt động kế toán và kiểm toán ngày càng có vai trò quan trọng, trong những năm qua Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán đã hoàn thành và đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Trước yêu cầu ngày càng cao hơn trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, Bộ trưởng yêu cầu Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu hoàn thiện các cơ chế chính sách tài chính, đặc biệt là các cơ chế tài chính mang tính đặc thù, đẩy mạnh và nâng cao hoạt động chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao hơn của công tác kế toán và kiểm toán trong giai đoạn hiện nay.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận ba đình (theo www.mof.gov.vn)


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quyết định 48: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho



Ngày 14 tháng 9 năm 2006 Bộ Tài chính ban hành Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực


Trung tâm đào tạo kế toán tổng hợp Tại thái bình
mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã. Bài viết dưới đây là Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo quyết định 48.

Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (tk 1493)



dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà nội
Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (tk 157)



Sơ đồ hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (tk 156)


Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông
MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thực hành kế toán - Có cần quan tâm tới tính trọng yếu?



Trọng yếu là một khái niệm rất quan trọng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Trong thực hành kế toán, kế toán viên cần có những hướng dẫn cụ thể hơn về tính trọng yếu để tránh đưa ra quyết định theo ý tưởng chủ quan. Dường như thực hành kế toán và phán đoán chủ quan có ảnh hưởng lớn trong việc xem xét mức trọng yếu về các sự kiện và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.


Giới thiệu

Áp dụng khái niệm trọng yếu không phải là vấn đề mới. Tính trọng yếu được áp dụng cho hầu hết các quyết định liên quan đến các hoạt động kinh tế. Từ những năm 1800, Tòa án Vương Quốc Anh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trình bày các thông tin cho những người sử dụng Báo cáo tài chính (BCTC). Tại Hoa Kỳ, tầm quan trọng và ảnh hưởng của tính trọng yếu được tranh luận gay gắt sau khi Luật An ninh năm 1933 ban hành. Khái niệm trọng yếu là rất quan trọng cho mọi quyết định kinh tế. Ảnh hưởng của trọng yếu là điểm mấu chốt để hiểu và áp dụng Chuẩn mực lập Báo cáo tài chính Quốc tế (International Financial Reporting Standards – IFRS), và lập và phân tích các thông tin trên Báo cáo tài chính.

Khái niệm trọng yếu giữ vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến lĩnh vực quản lý nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng. Các chỉ tiêu, nghiệp vụ, sự kiện được coi là không trọng yếu thì không cần trình bày tách biệt trên Báo cáo tài chính và bởi vậy những thông tin được coi là không trọng yếu thì không cần báo cáo cho những người sử dụng Báo cáo tài chính. Kỳ vọng của những người sử dụng Báo cáo tài chính là biết hết tất cả những thông tin được công bố (bao gồm thông tin bắt buộc và thông tin không bắt buộc). Theo Watts và Zimmerman (1986), trong một vài trường hợp cụ thể các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn đến những thông tin không bắt buộc phải công bố. Theo Bernstein (2001), rất đơn giản để hiểu về khái niệm trọng yếu nhưng việc áp dụng nó trong thực hành kế toán lại là vấn đề khó khăn.

Khái niệm trọng yếu

Theo tuyên bố số 2 – Đặc điểm định tính của thông tin kế toán (1980) của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ, trọng yếu được hiểu là độ lớn của việc bỏ sót hoặc sai phạm của thông tin kế toán dẫn đến khả năng việc phán xét dựa vào thông tin kế toán đó bị thay đổi hoặc bị ảnh hưởng bởi việc bỏ sót hoặc sai phạm đó (Đoạn 132).

Theo Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (1989) xác định thông tin được coi là trọng yếu như sau:

“Thông tin được coi là trọng yếu nếu việc bỏ sót thông tin hoặc sai phạm có thể ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của những người sử dụng Báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô của chỉ tiêu hoặc sai sót được phán xét trong những điều kiện cụ thể. Trọng yếu liên quan đến độ lớn hoặc bản chất của sai phạm (bao gồm cả việc bỏ sót thông tin tài chính) hoặc đơn lẻ hoặc tổng hợp lại với nhau) dẫn đến khả năng các quyết định kinh tế đưa ra bị ảnh hưởng”

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toánBáo cáo tài chính, và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán, trọng yếu được hiểu là thuật ngữ chỉ tầm quan trọng của một thông tin (số liệu kế toán) trên Báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của những người sử dụng Báo cáo tài chính. Mức trọng yếu được xác định tùy theo từng điều kiện cụ thể và nó được xem xét cả trên tiêu chuẩn định lượng và định tính.

Dựa trên các khái niệm trên, sẽ không thực sự quá phức tạp để có thể hiểu được nội dung của trọng yếu. Nhưng những khái niệm này không cung cấp sự hướng dẫn thực tế để chỉ ra xem kế toán nên xác định mức trọng yếu như thế nào, mà chỉ đề cập rằng sự phán xét (nhận định) nghề nghiệp của kế toán viên là quan trọng trong việc đưa ra quyết định. Điều này hàm ý rằng kế toán viên nên áp dụng sự phán xét mang tính thuyết phục và hợp lý liên quan đến mức trọng yếu.

Phân loại trọng yếu

Một trong những hạn chế về việc đưa ra quyết định đó là bao nhiêu thông tin nên trình bày trên Báo cáo tài chính là đủ. Nếu kế toán viên muốn trình bày tất cả các sự kiện kinh tế, khi đó Báo cáo tài chính sẽ bao gồm hàng loạt các thông tin không cần thiết và điều này làm cho người đọc Báo cáo tài chính hiểu sai về bản chất của Báo cáo tài chính. Ngược lại, nếu kế toán viên không trình bày sự kiện kinh tế hoặc không chỉ ra các phương pháp và chính sách kế toán cũng làm cho người đọc hiểu sai về Báo cáo tài chính. Điều này có nghĩa rằng nhận thức hay sự phán xét về mức trọng yếu của kế toán viên có thể khác với nhận thức về tính trọng yếu của người sử dụng Báo cáo tài chính. Bởi vậy, nhận định của kế toán kiên về tính trọng yếu là rất quan trọng. Việc xem xét xem sai phạm có ảnh hưởng trọng yếu hay không phụ thuộc vào tính đa dạng của đặc tính định lượng và định tính của thông tin kế toán.

Hướng dẫn thực tế về trọng yếu

Trọng yếu liên quan đến việc trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính. Kế toán viên xem xét tất cả các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế và quyết định xem có nên trình bày thông tin đó hay không. Trong việc chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phán xét mức trọng yếu, Pattillo và Siebel (1974) phân loại thành nhân tố tài chính (gồm cả định tính và định lượng) và nhân tố phi tài chính (định tính và định lượng). Các nhân tố này bao gồm quy mô xác định hoặc tỷ lệ %; bản chất của thông tin; ảnh hưởng về yêu cầu kế toán và lập báo cáo; ảnh hưởng đến trình bày Báo cáo tài chính; đặc tính của công ty hoặc của ngành; môi trường kinh tế chung; khả năng quản lý; mong muốn của nhà quản lý, nhân viên kế toán hoặc kiểm toán viên bên ngoài.

Đo lường định lượng và định tính

Theo nhóm nghiên cứu Thompson (1990), các nhà ban hành chính sách không đưa ra hướng dẫn cụ thể nào về tính trọng yếu. Dựa trên các nghiên cứu về lĩnh vực kế toán, Thompson (1993) phân loại trọng yếu liên quan đến đo lường định tính theo ba khía cạnh, đó là theo phán đoán chủ quan, theo kinh nghiệm và theo bản chất vốn có của sai phạm.

Để kiểm tra cơ sở xác định mức trọng yếu do các công ty kiểm toán áp dụng, Woolsey (1954) sử dụng phiếu điều tra cho các kiểm toán viên. Woolsey nhận thấy rằng quyết định mức trọng yếu về một sự kiện dựa trên tỷ lệ % của sự kiện đó vào thu nhập hiện tại và cho rằng mức trọng yếu từ 5% đến 15% thu nhập trước thuế. Nhân tố kinh tế được xem xét để xác định mức trọng yếu. Một vài công ty kiểm toán xác định mức trọng yếu từ 5% đến 10% thu nhập thuần. Các cơ sở đo lường trọng yếu như xu hướng thu nhập hoặc tăng trưởng thu nhập đã được sử dụng. Các kiểm toán viên thường sử dụng ba đo lường định lượng, đó là ảnh hưởng % vào thu nhập thuần, ảnh hưởng % vào tổng doanh thu và ảnh hưởng % vào tổng tài sản (Kinney, 1986).

Do không có sự hướng dẫn cụ thể nào về xác định mức trọng yếu từ phía các nhà ban hành chính sách, kế toán viên thường sử dụng một vài nguyên tắc dựa vào bản chất của các khoản mục trên Báo cáo tài chính và quy mô của đơn vị. Cụ thể:

1. 10% đến 15% thu nhập thuần bình quân sau thuế cho từ 3 đến 5 năm gần đây nhất;
2. 5% đến 10% thu nhập của các năm hiện hành từ các hoạt động liên tục trước thuế;
3. 0,5% đến 2% tổng doanh thu hoặc tổng tài sản;
4. 1% đến 2% vốn chủ sở hữu.

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại đà nẵng Tỷ lệ % theo khoảng của các chỉ tiêu trên được dùng để đo lường mức trọng yếu có thể được hiểu như sau. Ví dụ, từ 0,5% đến 2% tổng doanh thu chỉ ra rằng nếu quy mô sai phạm >2% doanh thu là trọng yếu; nếu quy mô sai phạm <0.5% doanh thu là không trọng yếu. Nếu quy mô sai phạm trong khoảng từ 0,5% đến 2% thì cần xem xét thêm và khi đó có thể xem xét thêm cơ sở xác định mức trọng yếu khác hoặc xin ý kiến của các chuyên gia.

Tính trọng yếu cần được xem xét cả về mặt định tính. Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ (1999) cảnh báo các kiểm toán viên rằng nhân tố định tính cần được xem xét cùng với nhân tố định lượng. Nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố phi tài chính vào nhận định chủ quan về tính trọng yếu. Krogstad (1984) chỉ ra 5 nhân tố phi tài chính có thể ảnh hưởng đến nhận định nghề nghiệp của kiểm toán viên, đó là xu thế ngành; ban quản lý doanh nghiệp; tình trạng kiểm soát nội bộ; nhóm người sử dụng Báo cáo tài chính; và các chính sách kế toán.

Messier (1983) cho rằng ngoài các chỉ tiêu tài chính như thu nhập, xu hướng lợi nhuận, tổng tài sản, hàng tồn kho, tỷ suất thanh toán hiện hành thì các nhân tố phi tài chính cũng rất quan trọng trong việc phán xét mức trọng yếu, đặc biệt là kinh nghiệm và loại hình doanh nghiệp. Bản tin Kế toán số 99 (1999) của Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ thảo luận về tầm quan trọng của nhân tố định tính trong việc xem xét và xác định mức trọng yếu. Bản tin này khuyến khích kế toán viên mở rộng sự nhìn nhận của mình về mức trọng yếu và yêu cầu đánh giá bổ sung xem sai phạm nào là cố ý hay phạm pháp. Các sai phạm cố ý thường chỉ ra sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Bản tin Kế toán số 99 (1999) cũng cho rằng các sai phạm nhỏ cũng có thể ảnh hưởng trọng yếu như sự thay đổi lợi nhuận, thay đổi lỗ thành lãi, giấu diếm thất bại của đơn vị …

Kết luận

Các nhà ban hành chính sách cho rằng tính trọng yếu nên được xem xét bởi kế toán viên liên quan đến từng trường hợp cụ thể và quyết định không ban hành chuẩn mực về tính ứng dụng mức trọng yếu. Do vậy, kế toán viên được trao quyền tương đối rộng rãi trong việc sáng tạo các tiêu chuẩn đo lường trọng yếu tùy theo nhận định chủ quan của mình.

Do thiếu hướng dẫn cụ thể về việc xác định mức trọng yếu, phương pháp định tính và định lượng được thiết kế để xác định mức trọng yếu của các sai phạm trên Báo cáo tài chính. Phương pháp định tính yêu cầu kế toán viên phán xét dựa trên chủ nghĩa kinh nghiệm và phương pháp định lượng dựa trên quy mô sai phạm của thông tin tài chính và phi tài chính.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy Việc xác định sai phạm của thông tin có trọng yếu hay không, xét cả về định lượng và định tính, điều này tùy thuộc vào ý tưởng chủ quan của ban quản lý doanh nghiệp và người lập Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, nếu xuất hiện hành vi cơ hội trong việc che dấu thông tin trọng yếu thì người sử dụng Báo cáo tài chính cũng không thể nào phát hiện ra được. Quả thật sẽ quá khó cho người sử dụng Báo cáo tài chính đánh giá xem đơn vị có trình bày đầy đủ các thông tin (định tính và định lượng) trên Báo cáo tài chính hay không. Người sử dụng Báo cáo tài chính có thể tin tưởng vào chất lượng kiểm toán do các công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, chất lượng kiểm toán lại là thông tin không công bố công khai nên việc phán xét xem đơn vị có trình bày đầy đủ các thông tin trọng yếu trên Báo cáo tài chính hay không lại là điều huyền bí hơn đối với người sử dụng Báo cáo tài chính.

Rõ ràng sẽ không quá phức tạp để có thể hiểu được khái niệm về trọng yếu nhưng việc áp dụng tính trọng yếu trong việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính quả là rất phức tạp. Theo yêu cầu của IFRS mà nó có hiệu lực từ 1/1/2005 và được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng, khối lượng thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính cao hơn gấp nhiều lần so với yêu cầu của các chuẩn mực kế toán trước đây. Vì vậy, nếu xác định không chính xác tính trọng yếu của thông tin, sẽ có hàng loạt các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính và như vậy sẽ giảm giá trị của Báo cáo tài chính hoặc sẽ có quá ít thông tin được trình bày và sẽ làm cho người sử dụng Báo cáo tài chính không đủ thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền của đơn vị.

Cũng bởi vì tính trọng yếu trong việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính chủ yếu mang tính định tính hơn là tính định lượng, cho nên lại càng rất khó xác định. Cũng biết rằng mức trọng yếu sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của những người sử dụng Báo cáo tài chính những đúng là chúng ta biết quá ít về quá trình ra quyết định từ phía nhóm người sử dụng Báo cáo tài chính. Một khi chính những người hành nghề kế toán và kiểm toán còn mơ hồ về việc xác định mức trọng yếu thì người sử dụng Báo cáo tài chính sẽ không có nhiều cơ hội để đánh giá xem đơn vị có trình bày đầy đủ các thông tin trọng yếu hay không? Do vậy, để có thể trả lời xem các thông tin trọng yếu có được trình bày đầy đủ trên Báo cáo tài chính hay không sẽ vẫn còn là câu hỏi lớn mà những người sử dụng Báo cáo tài chính đang khám phá.

Danh mục tài liệu tham khảo

Hoogendoorn, M. (2006). "International Accounting Regulation and IFRS Implementation in Europe and Beyond - Experiences with First-time Adoption in Europe." Accounting in Europe 3.

Huỳnh, M. N. and Q. H. Nguyễn (2003). Hệ thống các Chuẩn mực Kế toán Kiểm toán mới của Việt Nam, Nhà Xuất bản Thống kê.

Hussey, R. and A. Ong (2005). International Financial Reporting Standrads Desk Reference. New Jersey, John Wiley & Sons, Inc.

Krogstad, J. L., R. T. Ettenson, et al. (1984). "Context and Experience in Auditor's Materiality Judgments." A Journal of Practice & Theory 4(1): 54-73.

Messier, W. F. (1983). "The Effect of Experience and Firm Type on Materiality/Disclosure Judgments." Journal of Accounting Research: 611-618.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hai bà trưng Theo Tạp chí Khoa học Kiểm toán


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Mức lương tối thiểu đối với công ty TNHH 1 thành viên do nhà nước làm chủ



Ngày 01/5/2012 vừa qua đánh dấu một sự kiện được nhiều người quan tâm, đó là Chính phủ chính thức tăng lương tối thiểu lên 1.050.000 đồng/tháng. Đồng thời, Thông tư 10/2012/TT-BLĐTBXH đã kịp thời ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
Theo đó, công ty áp dụng mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng để tính các mức lương, mức phụ cấp lương kể từ ngày 01/5/2012. Cụ thể, căn cứ mức lương tối thiểu chung và hệ số lương trong các thang lương, bảng lương và phụ cấp lương, công ty tính lại mức lương, phụ cấp lương làm cơ sở đóng, hưởng các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT; tiền lương ngừng việc, nghỉ ngày lễ, nghỉ hàng năm và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Việc tính mức lương trong các tháng lương, bảng lương và phụ cấp lương được thực hiện như sau: lấy hệ số lương cấp bậc theo chức danh nghề, công việc; hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ; hệ số lương chức vụ được xếp, phụ cấp lương, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) nhân với mức lương tối thiểu chung.

dịch vụ chữ ký số tại bắc ninh
Công ty cũng áp dụng mức lương tối thiểu chung để tính trợ cấp đối với lao động dôi dư theo Nghị định 91/2010/NĐ-CP. Đồng thời, mức chi tiền ăn giữa ca cho người lao động không vượt quá 680.000 đồng/người/tháng.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/6/2012, thay thế Thông tư 12/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2011.
Tải thông tư này: Thông tư 10/2012/TT-BLĐTBXH
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại thanh trì
Theo Thư viện pháp luật


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hạch toán chuyên sâu tài khoản 131 - Phải thu khách hàng



TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG


Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, Bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.

2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng).

3. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

4. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112, 5113, 5117).

2. Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại:

- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 111, 112,. . .

- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

3. Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng, nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán:

- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng giảm giá)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá).

- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ nhưng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh số tiền giảm giá hàng bán, ghi:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

4. Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có) liên quan đến sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi).

5. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

6. Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

7. Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

8. Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:

8.1. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

8.2. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

8.3. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

8.4. Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

8.5. Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

9. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu:

9.1. Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước để mở LC. . ., căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu).

9.2. Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở LC (Nếu thanh toán bằng thư tín dụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có các TK 111, 112, 311,. . .

9.3. Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cần phản ánh các nghiệp vụ sau:

- Số tiền hàng uỷ thác nhập khẩu phải thanh toán hộ với người bán cho bên giao uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (Nếu hàng mua đang đi đường)

Nợ TK 156 - Hàng hóa (Nếu hàng về nhập kho)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán).

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết người bán nước ngoài).

- Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào Hóa đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

Có TK 156 - Hàng hóa (Giá trị hàng nhập khẩu đã bao gồm các khoản thuế phải nộp)

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

9.4. Đối với phí uỷ thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí uỷ thác nhập khẩu, ghi:

Nợ các TK 131, 111, 112,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

9.5. Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu liên quan đến hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng. . .), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu)

Có các TK 111, 112,. . .

9.6. Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (Nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu uỷ thác, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu).

9.7. Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán)

Có các TK 112, 144,. . .

9.8. Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 3331, 3332, 3333,. . .

Có các TK 111, 112,. . .

9.9. Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu, đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền đơn vị uỷ thác nhập khẩu đã nộp vào NSNN, ghi:

Nợ các TK 3331, 3332, 3333,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ thác nhập khẩu).

10. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (Theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (Tính theo giá hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Nợ TK 611 - Mua hàng (Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

11. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá xổ:

- Căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.

12. Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh - Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối niên độ kế toán các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ (Xem hướng dẫn ở tài khoản 143)

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên
Theo Nice Accounting


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hạch toán chuyên sâu tài khoản 155 - Thành Phẩm



Tài khoản 155 thành phẩm


Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.

II. Một số quy định khi hạch toán tài khoản 155

1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho thành phẩm trên Tài khoản 155 được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

2. Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của đơn vị sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm.

+ Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

+ Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phní chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Ghi nhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ.

3. Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau:

a. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

b. Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06 của Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho;

c. Chi phí bán hàng;

d. Chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.

5. Việc tính giá trị thành phẩm tồn kho được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

6. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nếu kế toán chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày được ghi sổ theo giá hạch toán (Có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định). Cuối tháng, kế toán phải tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của thành phẩm (Tính cả số chênh lệch của thành phẩm đầu kỳ) làm cơ sở xác định giá thành thực tế của thành phẩm nhập, xuất kho trong kỳ (Sử dụng công thức tính đã nêu ở phần giải thích Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”).

7. Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.

hạch toán tài khoản 155
III. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 155 - thành phẩm

Bên Nợ:

- Trị giá của thành phẩm nhập kho;

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

IV. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

I. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1. Nhập kho thành phẩm do đơn vị sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ đang.

2. Xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, kế toán phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

3. Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất kho cho các cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi hoặc xuất kho cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Trường hợp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ), ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

4. Khi người mua trả lại số thành phẩm đã bán: Trường hợp thành phẩm đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có các TK 111, 112, 131,. . .(Tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại).

Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

5. Xuất thành phẩm tiêu dùng nội bộ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh: Trường hợp xuất kho thành phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

+ Nếu xuất kho thành phẩm, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

+ Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ của thành phẩm xuất kho tiêu dùng nội bộ và thuế GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Theo chi phí sản xuất sản phẩm).

6. Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

a) Khi xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:

Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ giá trị ghi sổ của thành phẩm)

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh).

b) Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số thành phẩm nhận góp vốn cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện còn lại vào thu nhập khác trong kỳ đó, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711 - Thu nhập khác.

7. Xuất thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi:

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm)

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm).

8. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm khi kiểm kê đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:

- Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế toán phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;

- Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý:

+ Nếu thừa, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).

Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có các Tài khoản liên quan.

+ Nếu thiếu, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 155 - Thành phẩm.

Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi sổ theo quyết định xử lý, ghi:

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Nợ các TK 111, 112,. . . (Nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường)

Có TK 138 - Phải thu khách hàng (1381).

II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1. Đầu kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm đã kết chuyển cuối kỳ trước để kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại bắc ninh Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

2. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.


Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên
Theo Nice accounting


Read More Add your Comment 0 nhận xét