4 nguyên tắc quản lý đơn hàng không thể bỏ qua trong phân phối



Trong hoạt động phân phối việc quản lý đơn hàng là rất quan trọng, để quản lý đơn hàng hiệu quả phải đảm bảo thông tin xuyên suốt, kịp thời, nhanh chóng, chính xác giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng và đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc quản lý đơn hàng.


1. Quản lý đơn hàng là gì?
Trong chuỗi cung ứng, quản lý đơn hàng là quá trình duyệt thông tin của khách hàng từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối nhằm mục đích phục vụ cho nhà cung cấp và nhà sản xuất. Quá trình này cũng đồng thời duyệt thông tin về ngày giao hàng, sản phẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của khách hàng. Quá trình này dựa vào điện thọai và các chứng từ có liên quan như đơn hàng, đơn hàng thay đổi, bảng báo giá, hóa đơn bán hàng. . .

Quá trình quản lý đơn hàng theo truyền thống tốn nhiều thời gian và hoạt động chồng chéo. Đó là do sự di chuyển dòng dữ liệu trong chuỗi cung ứng diễn ra chậm. Sự di chuyển chậm này có thể đảm bảo tốt cho chuỗi cung ứng đơn giản, nhưng với chuỗi cung ứng phức tạp thì cần phải yêu cầu mục tiêu hiệu quả và nhanh chóng. Quản lý đơn hàng hiện đại tập trung vào những kỹ thuật có thể giúp dòng dữ liệu liên quan đến đơn hàng diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn.

4_nguyen_tac_quan_ly_don_hang_khong_the_bo_qua

2. Nguyên tắc quản lý đơn hàng không thể bỏ qua trong phân phối
Nhập dữ liệu cho một đơn hàng: nhập một và chỉ một lần.
Sao chép dữ liệu bằng các ứng dụng công nghệ có liên quan đến nguồn dữ liệu nếu có thể, và tránh nhập lại dữ liệu bằng tay vì dữ liệu này cần chuẩn xác để lưu thông suốt kênh phân phối. Thông thường, cách hữu ích nhất là để nhân viên bán hàng tự nhập các đơn hàng vào hệ thống quản lý của công ty ngay tại điểm bán, sau đó hệ thống này sẽ truyền dữ liệu đến các thành viên khác có liên quan trong kênh phân phối như kế toán, nhân viên kho hàng, nhà cung cấp…
Tự động hóa bán hàng.
Thực tế cho thấy, quá trình đặt và quản lý đơn hàng diễn ra mỗi ngày tại doanh nghiệp cần được tự động hóa để trở nên tối ưu nhưng vẫn phải đảm bảo tính linh hoạt để đối phó với các trường hợp xảy ra lỗi đơn hàng, tránh chồng chéo chức năng và trách nhiệm giữa các bộ phận có vai trò tiếp thị và bán hàng khi xử lý sự cố bất ngờ.
Quá trình xử lý bằng tay nên được tối thiểu hóa nhằm giảm tối đa độ trễ đơn hàng và những sai sót, nhầm lẫn thường gặp khi lên đơn, tiếp nhận và xử lý đơn thủ công.
Bên cạnh đó hệ thống phải có khả năng gửi dữ liệu cần thiết cho các thành viên thuộc những bộ phận liên quan nhằm thuận tiện hơn trong việc kịp thời hỗ trợ xử lý các trường hợp ngoại lệ (lỗi đơn hàng, khách hàng hủy đơn đặt hàng, các yêu cầu đặc thù…)
Theo dõi trạng thái xử lý đơn hàng.
Khi lượng đơn hàng phát sinh mỗi ngày lớn hoặc đơn hàng có quá trình hoàn thành đơn hàng kéo dài, việc theo dõi trạng thái xử lý từng đơn hàng là vô cùng quan trọng. Điều đó giúp kế toán phân loại được trạng thái đơn hàng, phía kho hàng nằm được các đơn đã hoàn thành, các đơn hàng thực hiện, nhằm rút ngắn quy trình bán hàng, tránh tình trạng bỏ xót đơn hàng.
Khi một đơn hàng gặp vấn đề thì doanh nghiệp có thể lấy thông tin đơn hàng đó để làm việc trực tiếp với các thành viên liên quan.
Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng Tích hợp hệ thống đặt hàng với các hệ thống liên quan khác để duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu.
Hệ thống tiếp nhận đơn đặt hàng phải có dữ liệu mô tả về sản phẩm, giá cả và các chương trình khuyến mại để hỗ trợ khách hàng ra quyết định mùa hàng nhanh chóng. Hệ thống này cần đảm bảo các thông tin trên về sản phẩm được tích hợp và đồng nhất với các hệ thống đặt hàng, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật và kiểm soát được dữ liệu đặt hàng trong hệ thống, doanh thu, thông tin trạng thái tồn kho, kế hoạch phân phối,… Khi khách hàng tiến hành đặt hàng, dữ liệu này phải được tự động cập nhật vào hệ thống kịp thời và chính xác.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Đồng thời hệ thống đặt hàng cũng cần tích hợp đầy đủ thông tin khách hàng bao gồm lịch sử đặt hàng, các giao dịch đã diễn ra...
3. Hệ thống quản lý đơn hàng phù hợp trong phân phối.
Với 4 nguyên tắc quản lý đơn hàng nêu trên, phương thức quản lý thủ công lúc này trở nên thiếu phù hợp và không thể đáp ứng được. Phần mềm MISA SME.NET 2017 ngoài việc đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán còn giúp các doanh nghiệp thực hiện công việc quản lý đơn hàng hiệu quả và thuận tiện hơn.
Đăng kí dùng thử phần mềm MISA SME.NET 2017 ngày từ hôm nay

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thanh xuân MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


9 lời khuyên hữu ích giúp doanh nghiệp quản lý kho hàng tốt hơn



Cải thiện hoạt động tại kho hàng là một trong những công việc vô cùng phức tạp trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với các doanh nghiệp 9 lời khuyên quản lý kho hữu ích mà doanh nghiệp có thể áp dụng để đạt được hiệu quả cao nhất.


• Tránh xa 5 sai lầm dưới đây để quản lý kho hàng hiệu quả hơn
• 5 cách nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng cho các doanh nghiệp

1. Tổ chức, sắp xếp kho hàng khoa học
Phân chia kho hàng của doanh nghiệp theo từng khu vực dựa trên các thuộc tính khác nhau của hàng hóa (mẫu mã, màu sắc, chất liệu…). Điều này sẽ làm đơn giản hóa công tác lấy hàng ra khỏi kho cũng như dễ dàng xác định số lượng hàng tồn kho.

2. Kiểm tra việc vận hành trong quy trình quản lý kho
Để chuỗi quy trình quản lý kho hoạt động trơn tru, doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra việc vận hành và xem xét lại công tác tổ chức, sắp xếp trong nhà kho. Doanh nghiệp không nên chủ quan bỏ qua bước này bởi không có hệ thống nào chỉ kiểm tra một lần mà có thể đáp ứng đủ các điều kiện về an toàn cả.

Vì thế, thay vì chờ đợi tới khi có vấn đề trong quy trình quản lý thì các doanh nghiệp cần bắt tay ngay vào việc kiểm tra cũng như giám sát các hoạt động của kho hàng một cách thường xuyên để hàng tồn kho được sắp xếp một cách ngăn nắp, thuận tiện cho nhân viên khi tìm khiếm và các mã hàng được để theo vị trí, phân loại theo chức năng sử dụng.

3. Hiểu rõ về sản phẩm nào đang bán chạy trên thị trường
Bằng cách đặt các hàng hóa cồng kềnh cũng như có khối lượng lớn gần nơi vận chuyển, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận để vận chuyển hoặc di chuyển hàng trong kho. Chỉ bằng hành động nhỏ này các nhân viên chắc chắn sẽ nhìn, học tập cách bố trí khoa học trong công việc.

Tất nhiên điều này chỉ đúng khi áp dụng với những nhân viên đã hiểu rõ về quá trình phân bổ cũng như sắp xếp trong kho để tránh những sự không cần thiết trong khâu phân phối lại hàng tồn kho.

loi_khuyen_quan_ly_kho

4. Kiểm kê hàng hóa theo chu kì
Đừng chờ đợi và coi việc kiểm kê hàng tồn kho là một nghĩa vụ và chỉ làm chúng khi có vấn đề xảy ra thay vào đó hãy làm thường xuyên để đảm bảo mọi thứ luôn trong tầm kiểm soát.

Thực hiện kiểm kê theo chu kì cũng như các phương pháp phân tích khác để tìm ra điểm khác nhau giữa chúng từ đó tìm ra khoảng thời gian hoàn hảo để sản phẩm có thể hoàn tất mọi công đoạn và sẵn sàng đến tay người tiêu dùng (kiểm kê theo chu kì là một phương pháp xác định thời hạn sử dụng lâu nhất của một sản phẩm). Sẽ chỉ có rất ít các sản phẩm được kiểm tra trong một lần và việc này sẽ được lặp đi lặp lại cho tới khi quy trình kiểm kê đi hết một vòng.

5. Thường xuyên thay đổi cách bố trí, sắp xếp hàng hóa
Theo thống kê, có tới 60% các hoạt động của nhân viên kho lấy hàng trong một ngày là di chuyển. Chính vì thế việc tối ưu hóa thời gian dành cho những việc này là một ý tưởng tuyệt vời. Một chiến lược được coi là thông minh nếu nó tiết kiệm được nhiều thời gian cũng như số lao động cửa hàng cần tuyển.

Thường xuyên cập nhật vị trí sắp xếp hàng hóa trong quy trình quản lý kho sẽ giúp việc tìm kiếm mã hàng hóa được dễ dàng và thuận tiện hơn, từ đó lợi nhuận chung cho cửa hàng sẽ tăng cao. Việc để nguyên các sản phẩm tại một vị trí trong vòng nhiều năm và không thay đổi chính là công thức gây lãng phí rất nhiều thời gian để tìm kiếm cũng như tiền bạc.

6. Lưu mã vạch tất cả các sản phẩm trong kho
Nếu doanh nghiệp chưa thực hiện lưu mã vạch tất cả các sản phẩm trong kho thì cần tiến hành triển khai ngay. Có hai cách đơn giản để doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống quản lý kho trên máy tính.

Thứ nhất, lập file excel và nhập liệu bằng tay dãy số mã vạch được in trên mỗi sản phẩm. Nhớ đặt tên sản phầm bao gồm cả kí hiệu để khi tìm kiếm sẽ dễ hơn.

Thứ hai, các doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý kho hàng bằng mã vạch, bổ sung biến động hàng dư – tồn một cách nhanh chóng, tránh khỏi sai sót do nhập sai số liệu hàng hoá, thất thoát hàng hoá. Đây cũng là cách hiện đang được rất nhiều doanh nghiệp triển khai. Doanh nghiệp nào chưa sử dụng phần mềm thì có thể dụng thử miễn phí tại đây

7. Tập trung vào sự bổ sung hàng tồn kho
Điều này liên quan tới tần số lặp lại, phương pháp luận và các phương pháp chọn lựa. Hàng tồn kho có dễ dàng bổ sung như khi chúng ta lấy nó ra khỏi cửa hàng hay không? Trong trường hợp này phương pháp logic trật tự có thể giúp doanh nghiệp xác định cả quá trình nhận hàng cũng như vị trí của hàng hóa dư thừa trong kho.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng 8. Sử dụng các phần mềm quản lý hàng tồn kho để đạt hiệu suất tối đa.
Công cụ quản lý này sẽ giúp doanh kiểm soát kho hàng, thời hạn giao hàng cũng như quản lý nhân viên phụ trách thực tế một cách dễ dàng.

Doanh nghiệp sẽ nắm bắt được tình hình hàng tồn kho, chi tiết các giao dịch từ kho và có kế hoạch bổ sung hàng kịp thời, tránh trường hợp kho này còn, kho kia hết mà vẫn phải nhập thêm hàng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp mình.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy 9. Đo lường công việc thường xuyên
Đây là công việc quan trọng và bắt buộc mà doanh nghiệp nào cũng cần triển khai. Doanh nghiệp chỉ có thể thay đổi, quản lý kho hàng tốt hơn nếu biết tình hình thực tế của kho hàng cũng như nhân viên.

Kịp thời kiểm điểm, xử lý sai lầm của bộ phận nhân viên làm sai quy trình chuẩn đã đề ra. Đồng thời, công việc này còn giúp doanh nghiệp có thể tìm ra lỗ hổng “chết người” trong việc quản lý kho hàng đã tồn tại nhiều năm.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 giúp cho quá trình quản lý kho, hàng tồn kho trở nên dễ dàng, đơn giản và nhanh chóng hơn, giúp người điều hành doanh nghiệp dễ dàng quản lý, ra quyết định.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Một số hướng dẫn về xây dựng định mức và kế toán giá thành



Tính giá thành, xây dựng định mức nguyên vật liệu (NVL) như thế nào, ai là người xây dựng định mức nguyên vật liệu vẫn còn là một bài toán không dễ đối với một số doanh nghiệp. Để giúp cho các doanh nghiệp hiểu hơn về nguyên tắc xây dựng định mức nguyên vật liệu, dưới đây là một số hướng dẫn các doanh nghiệp có thể tham khảo.


>> Một số lưu ý khi thành lập công ty sản xuất hàng điện tử
>> Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất
>> 7 bước cơ bản trong quy trình tính giá thành sản phẩm

Về nguyên vật liệu.
Yêu cầu đối với kế toán trong doanh nghiệp sản xuất là phải nắm rõ, hiểu rõ doanh nghiệp mình làm gì, sản xuất những mặt hàng nào, NVL dùng cho sản xuất là loại NVL gì thì mới hiểu và hạch toán đầy đủ nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thì có NVL chính, NVL phụ, chất xúc tác, phụ gia. Nguyên vật liệu chính tức là những NVL chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm, sẽ trực tiếp tồn tại đúng tính chất lý hóa học khi sản phẩm được hoàn thành hoặc cũng có thể không tồn tại trong sản phẩm khi sản phẩm hoàn thành.
Để làm tốt công tác hạch toán Kế toán thì kế toán viên phải hiểu rất rõ sản phẩm của doanh nghiệp mình sản xuất ra để từ đó có công tác kế toán và quản lý tốt hơn.

xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu và giá thành

Về xây dựng định mức nguyên vật liệu.
Trước hết phải khẳng định: Kế toán không được phép xây dựng định mức NVL, vì sao như vậy? Các lý giải dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn.
Ví dụ 1: Trong dịp trung thu, BGĐ quyết định sản xuất bánh trung thu đế bán, vậy thì một cái bánh Dẻo loại 300gam hết bao nhiêu bột, bao nhiêu đường, bao nhiêu sữa, bao nhiêu gia vị khác thì kế toán viên không biết và cũng không thể làm được việc đó.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp sản xuất quạt điện, 1 cái quạt hết bao nhiêu nhựa PVC, bao nhiêu dây đồng, bao nhiêu sắt... kế toán viên cũng không thể biết và cũng không thể làm.

Vậy kế toán làm gì trong quá trình xây dựng định mức và tính giá thành?
Giá thành sản phẩm được tập hợp bởi 3 loại chi phí, đó là chi phí NVL (TK 621), chi phí nhân công ( TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627), vậy chúng ta sẽ bắt đầu từng loại chi phí cụ thể.
Chi phí NVL: Sau khi bộ phận kỹ thuật thiết kế mẫu mã sản phẩm, quy cách sản phẩm, hình thức sản phẩm và tính toán xong các loại NVL cần thiết để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm thì đó chính là định mức của một loại sản phẩm mà công ty định sản xuất, sau khi đó kế toán có nhiệm vụ tính toán giá trị NVL cần thiết để tạo nên một sản phẩm mà công ty sản xuất.

Sau khi tính toán giá trị NVL, kế toán cần:
Kết hợp với phòng kinh doanh, vật tư ( nếu có) tìm nhà cung cấp các loại NVL xem xét khả năng của nhà cung cấp có đảm bảo cung cấp về số lượng, chất lượng hay không, sau đó thương thảo về các vấn đề như: Giá cả, phương thức thanh toán, trả chậm hay trả trước, kế hoạch cung cấp, thời gian cung cấp, địa điểm giao hàng, hình thức vận chuyển... tất cả đều được lên kế hoạch chi tiết và cụ thể để đảm bảo cho việc sản xuất không bị gián đoạn.
Sau khi có thông báo giá hoặc đã có giá chính thức của từng loại NVL do nhà cung cấp gửi tới thì các bạn lắp vào bảng trên để tính giá trị NVL cho 1 sản phẩm.
Tính toán khả năng Tài chính: Kế toán xem xét Nguồn vốn có đảm bảo mua NVL không, nếu không đủ thì cần lên kế hoạch huy động vốn như: Thu nợ, vay ngân hàng, huy động từ cán bộ công nhân viên, thêm vốn điều lệ, xem xét sức chứa của kho NVL có đủ khả năng chứa hay không, nếu không đủ thì sau bao nhiêu ngày nhà cung cấp phải giao NVL tiếp để sản xuất được liên tục.
Cùng với kế toán kho (thủ kho) xem xét kho chứa thành phẩm, đảm bảo an toàn về số lượng, không bị hư hỏng, mất mát, đảm bảo việc cung cấp cho khách hàng sau khi sản phẩm được sản xuất ra.
Ngoài ra kế toán còn xem xét nhiều vấn đề liên quan như lên kế hoạch mua dụng cụ lao động, bảo hộ, quần áo...những đồ dùng cần cho việc sản xuất.
Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng Như vậy, kế toán không tham gia vào việc xây dựng định mức NVL nhưng tham gia xây dựng giá thành và tham gia vào quá trình quản lý, sản xuất, tham mưu cho ban lãnh đạo về kế hoạch tài chính và các công việc khác để phục vụ sản xuất.

Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
Chi phí Nhân công.
Doanh nghiệp sản xuất bánh trung thu (DN sản xuất theo phương pháp thủ công). Giả sử một công nhân trong điều kiện làm việc bình thường, một ngày làm việc 8h và làm được 100 chiếc bánh (sản xuất trong 1h bình thường để tính ra số lượng 1 ngày), lương của công nhân đó là 5,2tr/ tháng, ngày công làm đủ là 26 ngày. Như vậy 1 ngày công sẽ là:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng 5.200.000 : 26 = 200.000đ Chi phí nhân công cho 1 chiếc bánh sẽ là:
200.000đ : 100 = 2.000đ Nếu một công nhân sản xuất nhiều loại bánh thì chi phí nhân công có thể phân bổ cho từng loại sản phẩm theo giá trị NVL chính.
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung gồm chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, công cụ dụng cụ, điện, nước dùng cho phân xưởng. Toàn bộ chi phí này các bạn có thể tập hợp trong 1 tháng để phân bổ theo tiêu chí ( giá trị NVL) giống như phân bổ chi phí Nhân công nói trên, hoặc có thể ước tính trước chi phí chung để phân bổ cho từng loại.
form-news
>> Một số lưu ý khi thành lập công ty sản xuất hàng điện tử
>> Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất
>> 7 bước cơ bản trong quy trình tính giá thành sản phẩm
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những sai sót kế toán thường gặp khi thực hiện báo cáo tài chính



Việc lập và xây dựng BCTC phản ánh chính xác tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên đây vẫn được coi là một thách thức không nhỏ, bởi lẽ doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều sai sót phổ biến.


Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra cho bạn những sai sót thường gặp khi làm báo cáo tài chính, hãy cùng tìm hiểu để loại bỏ những sai lầm không mong muốn nhé.
Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính (BCTC) là hình thức văn bản thể hiện kết quả hoạt động SXKD hàng quý, hàng năm của một công ty. Theo thời gian quy định, các công ty sẽ được yêu cầu nộp BCTC lên Ủy ban Chứng khoán nhà nước SSC. Bạn có thể tải về và đọc chúng tại website của SSC hoặc website của chính các doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính gồm những gì?

Theo chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính của công ty sẽ gồm 04 mẫu biểu:

Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Mới đây, cơ quan thuế yêu cầu mỗi doanh nghiệp cần nộp thêm một mẫu biểu là: Bảng cân đối số phát sinh. Các kế toán viên đều rất coi trọng mẫu biểu này, nó cũng là một mẫu biểu không thể thiếu trong BCTC đối với kế toán.
I. Sai sót về ghi nhận các chỉ tiêu theo kế toán, thuế

 Có những sai sót thường gặp trên báo cáo tài chính như:

1. Số dư các tài khoản không khớp với sổ chi tiết

Số dư tài khoản ngân hàng không khớp với số trên thông báo của ngân hàng
Giá trị còn lại của các khoản chi phí trả trước trên bảng phân bổ chi phí trả trước không khớp với số trên chỉ tiêu trên BCTC
Số dư trên chỉ tiêu HTK không khớp với số dư trên bảng Nhập xuất tồn
2. Bù trừ số dư nợ, có của công nợ phải thu, phải trả dẫn tới các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán bị sai

Các chỉ tiêu bao gồm:
Phải thu khách hàng
Trả trước cho người bán
Phải trả người bán
Khách hàng trả tiền trước
3. Số dư trên chỉ tiêu Thuế GTGT được khấu trừ khác với số dư trên chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT nhưng chưa có bảng giải trình

Do sự chênh lệch giữa chính sách thuế và quy định về hạch toán kế toán dẫn tới sự chênh lệch giữa hai chỉ tiêu này thường xuyên xảy ra. Tuy nhiên, khi có sự chênh lệch, kế toán cần làm bảng giải trình, note lại những sự chênh lệch để theo dõi/giải trình khi cần.

sai sót báo cáo tài chính

4. Những sai sót liên quan tới hàng tồn kho

Hàng tồn kho âm thời điểm mặc dù số dư cuối năm các tài khoản hàng tồn kho vẫn dương.
Bán mặt hàng A nhưng xuất kho nhầm sang mặt hàng B
Nhập, xuất sai số lượng so với hóa đơn
Gộp các mặt hàng khác nhau vào cùng một mã hàng do tên các mặt hàng có tính chất tương tự nhau.
5. Công ty dịch vụ thực hiện dịch vụ vào tháng n, nghiệm thu vào tháng n+1…. nhưng không treo lại chi phí

Việc các doanh nghiệp dịch vụ thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ có nghiệm thu vào tháng sau rất nhiều. Theo quy định, những doanh nghiệp này phải xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu tính thuế, ghi nhận thuế GTGT đầu ra tại ngày nghiệm thu dịch vụ hoàn thành (tức là tháng sau tháng phát sinh cung cấp dịch vụ). Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải treo lại 1 khoản chi phí tương ứng với doanh thu đó. Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đưa toàn bộ chi phí phát sinh trong năm vào 632 dẫn tới việc chi phí tính thuế sai tăng.

6. Không phân tách ngắn, dài

Các tài khoản cuối năm, kế toán cần tách thành ngắn hạn, dài hạn như: chi phí trả trước, vay…. nhưng kế toán chưa thực hiện công việc này.

7. Ghi nhận nghĩa vụ thuế TNDN bị sai
Rất nhiều phần mềm kế toán đang tính thuế TNDN phát sinh trong năm theo công thức:


Thuế TNDN = lợi nhuận kế toán trước thuế * thuế suất.
Một vấn đề mà kế toán cần nắm rõ là lợi nhuận kế toán trước thuế là lợi nhuận được ghi nhận theo quy định của chế độ, chuẩn mực kế toán. Nó khác hoàn toàn so với Thu nhập tính thuế TNDN do những chênh lệch giữa kế toán và thuế. Số thuế TNDN phát sinh trong năm phải được lấy từ Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN).


8. Số dư công nợ bảo hiểm (3383, 84, 89 (86) không khớp với thông báo bảo hiểm tháng 12) nhưng không có bảng giải trình

9. Ghi nhận doanh thu khi chưa đủ điều kiện ghi nhận, ghi nhận sai nguyên tắc tài khoản 3387

Một số ví dụ như:

Một số đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt xuất hóa đơn để thu tiền theo yêu cầu của khách hàng. Khi xuất hóa đơn, công ty ghi nhận thuế đầu ra và doanh thu chưa thực hiện.
Hợp đồng mua bán có điều khoản trả lại hàng nhưng kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn ngay tại thời điểm bán hàng
Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ. Khi thu tiền của khách hàng không xuất hóa đơn để ghi nhận doanh thu tính thuế, ghi nhận thuế GTGT đầu ra. Hoặc, có xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu, thuế GTGT nhưng ghi nhận luôn là doanh thu theo kế toán.
10. Ghi nhận chi phí chưa hợp lý

Các ví dụ điển hình như:
Ghi nhận chi phí xăng dầu đối với các đơn vị kinh doanh vận tải nhưng không có căn cứ ghi nhận: Bảng kê cung đường vận chuyển, lịch trình xe.
Đơn vị sản xuất chưa xây dựng định mức sản xuất, chạy định mức không nhất quán
Ghi nhận chi phí lãi vay toàn bộ vào 635 mà không vốn hóa đối với những đơn vị có vay để xây dựng, hình thành tài sản dở dang
Chi phí tiền lương chưa có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi đó hợp lý, hợp lệ.
Chi các khoản phụ cấp, tiền thưởng không đủ hồ sơ hoặc không phù hợp với loại hình của doanh nghiệp và từng vị trí trong công ty.
Các khoản chi mang tính chất cá nhân, không phù hợp với công ty nhưng vẫn ghi nhận vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Hàng cho, biếu, tặng, hàng mẫu có ghi nhận chi phí nhưng không xuất hóa đơn để ghi nhận thuế đầu ra
II. Sai sót về tờ khai quyết toán thuế TNDN

1. Liên quan tới phụ lục chuyển lỗ

Không làm phụ lục chuyển lỗ khi năm nay thu nhập tính thuế dương
=> Nếu lãi được chuyển lỗ các năm trước bù trừ với lãi của năm nay. Nguyên tắc chuyển lỗ quy định rõ trong TT 78/2014.
Lấy số lỗ trên bảng cân đối kế toán để đưa lên phụ lục chuyển lỗ
=> Phải lấy trên các tờ khai thuế TNDN các năm trước để lên

2. Liên quan tới các chỉ tiêu B1-B14

Do không nắm rõ bản chất các chỉ tiêu này, do đó, kế toán thường lúng túng hoặc bỏ qua không điền dẫn tới những sai sót.

3. Xác định sai hoặc không xác định chỉ tiêu M – tiền chậm nộp của khoản chênh lệch từ 20% trở lên đến ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Rất nhiều đơn vị có lợi nhuận tính thuế dương, trong năm có nộp thuế TNDN tạm tính nhưng chưa tới 80% tổng số thuế TNDN phải nộp trong năm không tính tiền chậm nộp này hoặc có doanh nghiệp đã tính nhưng chỉ điền vào ô đến ngày….dẫn tới bị sai số tiền chậm nộp.
Nguyên nhân là do: mức tiền chậm nộp được tính theo tỷ lệ 0,03% (áp dụng từ 1/7/2016). Tuy nhiên, phần mềm vẫn đang tính trên mức 0,05%.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông III. Sai sót về tờ khai quyết toán thuế TNCN

1. Cá nhân thuộc diện khấu trừ toàn phần nhưng vẫn kê vào phụ lục số 1 để quyết toán và ngược lại
2. Cá nhân thuộc diện được làm bản cam kết số 02 nhưng vẫn không xóa cột thuế TNCN trong phụ lục số 02.
3. Cá nhân không đủ điều kiện làm bản cam kết số 02 nhưng vẫn làm và không tính thuế TNCN phải nộp
4. Phản ánh sai chỉ tiêu số 21 và 22 trên tờ khai tổng hợp
5. Cá nhân không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán nhưng vẫn tích vào ô ủy quyền quyết toán
6. Ghi nhận sai số tiền được giảm trừ gia cảnh
7. Tính sai thu nhập chịu thuế TNCN

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận đống đa BCTC luôn được xem là bức tranh phản ánh "sức khỏe" của doanh nghiệp. Tuy nhiên, dù vô tình hay hữu ý, việc không tuân thủ đầy đủ các quy định trong chuẩn mực kế toán, độ chính xác và các văn bản pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, dẫn đến BCTC cung cấp cái nhìn sai lệch hoặc không đầy đủ cho ban lãnh đạo.

Phần mềm MISA SME.NET 2017 cung cấp đầy đủ và chính xác các báo cáo cần thiết và kịp thời theo đúng quy định của Cơ Quan Thuế (lãi lỗ theo mặt hàng; lãi lỗ theo từng hóa đơn; chi tiết các khoản thanh toán theo từng hóa đơn…). Truy xuất nguồn gốc chứng từ chi tiết từ các sổ sách, tờ khai, báo cáo.


Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông Sưu tầm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quy trình làm sổ sách kế toán cho các doanh nghiệp xây lắp



Để làm sổ sách kế toán doanh nghiệp xây lắp cần làm và chú ý những vấn đề gì? Đó là câu hỏi chung của nhiều kế toán hiện nay. Dưới đây MISA xin chia sẻ một số bước cơ bản giúp các kế toán thực hiện đúng quy trình sổ sách kế toán tại doanh nghiệp mình.


>> Xem thêm:
Phần mềm kế toán trong lĩnh vực xây lắp và xây dựng công trình
1. Quy trình làm sổ sách kế toán doanh nghiệp xây lắp gồm 2 bước chính:
Bước 1: Hướng dẫn hệ thống danh mục tài khoản (Theo Thông tư 133/2016/TT_BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC)

- Tài sản (Loại 1 + Loại 2 + Loại 6 + Loại 8); Cách thức định khoản {Chú ý: TK 131 (Phải thu khách hàng lưỡng tính) và TK 214 [Hao mòn TSCĐ (Dư có)]}; Vẽ sơ đồ chữ T
- Nguồn vốn (Loại 3 + Loại 4 + Loại 5 + Loại 7 + Loại 9); Cách thức định khoản {Chú ý:TK 331 (Phải trả người bán lưỡng tính) và TK421 (Lợi nhuận chưa phân phối bị lỗ)}

Chú ý:
- Khi hạch toán phần tài sản có số dư đầu kỳ và cuối kỳ dư Bên Nợ, còn Loại 6 và Loại 8 không có số dư.
- Khi hạch toán phần nguồn vốn có số dư cuối kỳ và đầu kỳ dư bên có, còn Loại (5,7,9) không có số dư.

Các tài khoản chi tiết cho Loại hình Xây Lắp (Thông tư 133/2016/TT-BTC):
- TK 152: Nguyên vật Liệu
+ TK 1521: Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
- TK 154: Chi phí dở dang
+ TK 1541/621: Chi phí nguyên vật liệu dở dang (Chi tiết theo từng công trình)
+ TK 1542/622: Chi phí nhân công dở dang (Chi tiết theo từng công trình)
+ TK 1543: Chi phí sản xuất chung xuất thẳng (Chi tiết theo từng công trình)
+ TK 1547/627: Chi phí sản xuất chung chờ phân bổ
+ TK 623: Chi phí máy thi công
- TK 511: Doanh thu nghiệm thu công trình (Chi tiết theo từng công trình)
- TK 632: Giá vốn (Chi tiết theo từng công trình)

quy trình sổ sách kế toán doanh nghiệp xây lắp

Bước 2: Hướng dẫn quy trình ghi sổ và cách nhập chứng từ, xử lý chứng từ
Tra soát hóa đơn (Đúng hay sai).
Thu thập chứng từ ghi sổ tổng hợp (Hình thức ghi sổ NKC) Tuân thủ theo 3 nguyên tắc (Hợp lý, hợp lệ và hợp pháp)
- Hóa đơn hợp pháp:
+ Hóa đơn phải được đăng ký với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận cho phát hành
+ Hóa đơn do cơ sở sản xuất kinh doanh tự in thì phải in theo quy định và được cơ quan thuế chấp nhận hóa đơn điện tử đó
+ Một số rủi ro hóa đơn đầu vào khi lấy: Doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa là có thật, hóa đơn tài chính đầy đủ và không có thanh toán qua ngân hàng nếu trường hợp hóa đơn có trị giá > 20 triệu.
+ Những Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng hóa này không nằm trong phạm vi hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đó

- Hóa đơn hợp lệ: Được biểu hiện là hóa đơn phù hợp với các thông lệ, hóa đơn phải đảm bảo đủ nội dung và chỉ tiêu yêu cầu ghi trên hóa đơn như:
+ Ghi rõ ngày, tháng, năm lập hóa đơn, họ tên người mua, người bán, địa chỉ Công ty mua bán, mã số thuế, hình thức thanh toán bằng tiền mặt (Nếu trả bằng tiền mặt), chuyển khoản (Nếu trả bằng tiền gửi ngân hàng).
+ Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và thành tiền, thuế suất, thuế GTGT (Nếu có) và tổng tiền thanh toán trên hóa đơn.
+ Phải có chữ ký của người mua, người bán, chữ ký của Giám đốc, nếu không có chữ ký của Giám đốc thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo ở bên phía góc trái của hóa đơn.
+ Hóa đơn được lập phải theo đúng nguyên tắc yêu cầu của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014.

- Hóa đơn hợp lý: Khi nói đến hợp lý là nói đến chi phí hợp lý, chi phí của những hóa đơn hợp pháp, hợp lệ vẫn chưa đủ mà phải có tính hợp lý của hóa đơn. Nội dung trên hóa đơn phải đúng và phù hợp với nội dung kinh doanh và có hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp giấy phép hoạt động của Doanh nghiệp.

2. Chứng từ ngân hàng
- Giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, séc (Nếu trường hợp chuyển điện tử phải có xác nhận chuyển internet banking).
- Giấy báo có: Giấy báo có nộp tiền vào tài khoản hoặc các phiếu hạch toán nộp tiền vào tài khoản của nhân viên Công ty, hoặc là phiếu chuyển tiền của khách hàng.
- Phiếu hạch toán ngân hàng gồm:
+ Sổ phụ ngân hàng.
+ Sao kê ngân hàng.
- Các chứng từ ngân hàng thường phát sinh các khoản giao dịch mua bán hoặc các giao dịch khác liên quan qua ngân hàng của Doanh nghiệp.

NHẬN BÁO GIÁ PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA

3. Nhập chứng từ phản ánh qua các bút toán
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Các chứng từ phát sinh ngân hàng, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước , bảng lương, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ,… sẽ được định khoản vào các tài khoản liên quan lên sổ sách kế toán.

Lưu ý khi định khoản: Hóa đơn mua vào của Doanh nghiệp xây lắp có thế mua nhập thông qua kho, hoặc nhập xuất thẳng chi tiết từng công trình và có giấy đề nghị xuất của Doanh nghiệp hoặc bộ phận thi công công trình, phiếu xuất kho.
4. Tập hợp chi phí:
Là những yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí của Doanh nghiệp
- Bảng lương căn cứ vào Thông tư 03/2015TT-BLĐTBXH của BLĐTBXH.
- Bảng trích khấu hao căn cứ Thông Tư 45/2015/TT-BTC.
- Bảng chi phí trả trước.
- Lập bảng kê phiếu nhập kho, xuất kho, báo cáo NXT, bảng phân bổ chi phí chi tiết cho từng công trình (Nếu Doanh nghiệp thi công nhiều Công trình, hoặc Hạng mục công trình)
- Các chi phí khác.
- Căn cứ vào chứng từ kế toán tập hợp chi phí kế toán hạch toán những khoản mục chi phí đó vào sổ sách theo trình tự sau:
Bảng lương trả cho cán bộ nhân viên văn phòng và trực tiếp thi công công trình:
Nợ TK 642, 154, 627, 622
Có TK 334
+ Trích bảo hiểm:
Nợ T K 642, 154, 627, 622
Nợ TK 334
Có TK 338
+ Khấu trừ thuế TNCN:
Nợ TK 334
Có TK 3335
+ Thanh toán tiền lương:
Nợ TK 334
Có TK 111/112
+ Trích khấu hao:
Nợ TK 642/154/627
Có TK 214
Bảng phân bổ:
Nợ TK 642/154/627
Có TK 242
Tập hợp chi phí Chi tiết từng công trình:
+ Chi phí NVL:
Nợ TK 154/621
Có TK 152
+ Chi phí chung:
Nợ TK 154/623/627 Chi tiết công trình
Có TK 154/627 Chi tiết công trình
Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 621/622/627/623
Có TK 154
Tập hợp giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 154
Kết chuyển thuế được khấu trừ:
Nợ TK 3331
Có TK 133
Kết chuyển doanh thu các khoản giảm trừ
Nợ TK 521 (Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Có TK 511
Trung tâm kế toán thực hành Tại thái bình Kết chuyển các khoản doanh thu:
Nợ TK 511
Nợ TK 515
Có TK 911
Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911
Có TK 632
Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911
Có TK 635
Kết chuyển chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711
Có TK 911
Kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911
Có TK 811
Kết chuyển chi phí thuế TNDN:
Nợ TK 911
Có TK 821
 Xác định kết quả kinh doanh (Nếu lãi):
Nợ TK 911
Có TK 421
Xác định kết quả kinh doanh (Nếu lỗ):
Nợ TK 421
Có TK 911

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán - tài chính của doanh nghiệp xây lắp. Phần mềm cho phép:
Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng
Theo dõi các hợp đồng, dự án theo doanh số, công nợ
Quản lý các hợp đồng theo dự án
Theo dõi các khoản dự kiến chi cho hợp đồng bán, dự án
Ngoài ra, phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 còn có các tính năng khác đáp ứng nhu cầu và đặc trưng doanh nghiệp xây dựng:
Quản lý hồ sơ công trình
Quản lý tài sản cố định, khấu hao tài sản
Quản lý hoạt động đầu tư xây lắp
Quản trị dòng tiền
>> Tìm hiểu thêm về các phương pháp giúp doanh nghiệp kinh doanh ô tô - xe máy quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp mình hiệu quả hơn

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không?



Hiện nay nhiều kế toán lo lắng khi cơ quan thuế kiểm tra thuế tại đơn vị sẽ phạt đơn vị vì những sai sót trong hạch toán kế toán. Vậy theo quy định của Luật kế toán, những cơ quan nào sẽ được phép xử lý, phạt vi phạm chế độ kế toán?


1. Các cơ quan có thẩm quyền xử lý những vi phạm chế độ kế toán
1.1. Các cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chế độ kế toán
Căn cứ Điều 54 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:
“Người có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, gồm:
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 55, Điều 56 của Nghị định này

2. Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, hoạt động nghề nghiệp kiểm toán khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.”

vi phạm chế độ kế toán

1.2. Các cơ quan và mức phạt vi phạm hành chính chế độ kế toán
Căn cứ Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Điều 55. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính
“1. Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 500.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;

2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.

3. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này”.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng 2. Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không?
Tại Công văn số 4717/TCT-Ttr V/v xử lý vi phạm về chế độ kế toán của Tổng cục thuế có hướng dẫn cụ thể như sau:
“…công chức Thuế khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (theo quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế) phát hiện người nộp thuế vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì thực hiện lập biên bản về việc vi phạm chế độ kế toán và chuyển cơ quan tài chính để kiến nghị xử lý vi phạm quy định tại Điều 54, Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ.”

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Theo quy định trên, khi doanh nghiệp có những vi phạm hành chính về chế độ kế toán, khi kiểm tra tại doanh nghiệp, cán bộ thuế phát hiện, sẽ lập biên bản ghi nhận sự việc và chuyển cho cơ quan tài chính địa phương để xử lý vi phạm.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 cung cấp đầy đủ và chính xác các báo cáo cần thiết và kịp thời theo đúng quy định của cơ quan Thuế (lãi lỗ theo mặt hàng; lãi lỗ theo từng hóa đơn; chi tiết các khoản thanh toán theo từng hóa đơn…). Truy xuất nguồn gốc chứng từ chi tiết từ các sổ sách, tờ khai, báo cáo.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên
Sưu tầm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quy định về mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, thuế môn bài



Nộp chậm nộp hồ sơ, tờ khai môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp khiến doanh nghiệp phải chịu phạt theo quy định của pháp luật (Theo Thông tư 166/2013/TT-BTC). Dưới đây là bảng liệt kê các hành vi và mức phạt cụ thể như sau:


1. Quy định mức phạt chậm nộp hồ sơ, tờ khai môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng mức phạt nộp chậm tờ khai thuế

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ thuế:
Kê khai thuế theo THÁNG: Hạn nộp Hồ sơ khai thuế là ngày 20 của tháng kế tiếp
Kê khai thuế theo QUÝ: Hạn nộp Hồ sơ khai thuế là ngày 30 của tháng đầu Quý kế tiếp
Chú ý: Ngoài việc bị phạt vì tội chậm nộp hồ sơ khai thuế, các bạn còn bị phạt vì tội chậm nộp tiền thuế.

2. Quy định về mức xử phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy
mức phạt nộp chậm tờ khai thuế

3. Mức phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế

mức phạt nộp chậm tờ khai thuế
Phần mềm kế toán MISA SME.NET có chức năng tự động cập nhật đảm bảo khách hàng luôn sử dụng đúng tài khoản và biểu mẫu chứng từ, sổ sách, báo cáo theo quy định của BTC.
dùng thử phần mềm kế toán misa
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tổng quan về quản trị sản xuất và phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả cho các doanh nghiệp hiện nay



Dù là trong ngành công nghiệp nào, nhiệm vụ chính của quản lý sản xuất là đảm bảo việc sản xuất hàng hóa hiệu quả và kịp thời, đạt tiêu chuẩn về số lượng cũng như chất lượng và nằm trong giới hạn ngân sách đưa ra. Vậy quản lý sản xuất là gì, quy trình quản lý sản xuất và phương pháp quản lý sản xuất sẽ là hiệu quả đối với doanh nghiệp?


1. Khái niệm quản lý sản xuất
Quản lý sản xuất là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp; tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch.

2. Mục tiêu quản trị sản xuất
Hoàn thành chức năng sản xuất, cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp.
Tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tạo ra tính linh hoạt cao trong đáp ứng liên tục nhu cầu của khách hàng về sản phẩm.
Đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp chi khách hàng.
quản lý sản xuất
3. Quy trình quản lý sản xuất trong doanh nghiệp

Đánh giá năng lực sản xuất: Để có thể đi vào sản xuất một cách nhanh chóng và thuận lợi, người quản lý cần phải đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp mình. Việc đánh giá năng lực sản xuất khiến cho người quản lý có thể xác định được thị trường có cần đến mặt hàng của mình hay không, cần nhiều hay ít, và khả năng của doanh nghiệp, công ty mình có đáp ứng được hay không, đáp ứng được đến mức độ nào.
Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu: Sau khi xác định được nhu cầu thị trường và đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp, người quản lý cần hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết để thực hiện công việc sản xuất một cách hiệu quả.
Quản lý các công đoạn sản xuất: Để có thể thực hiện các công đoạn sản xuất một cách nhanh chóng, khoa học, người quản lý cần phải xác định những công đoạn cụ thể trong quá trình sản xuất. Việc xác định các công đoạn cụ thể yêu cầu cần phải đảm bảo sự chặt chẽ, những tính toán cụ thể để tránh những sai sót, những thất thoát không đáng có trong quá trình sản xuất.
Quản lý chất lượng sản phẩm: Sản phẩm là thứ nói lên tất cả doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất của bạn hoạt động như thế nào. Việc quản lý chất lượng sản phẩm sẽ giúp cho người quản lý nhận biết được chất lượng của quá trình sản xuất của mình ra sao để có kế hoạch xử lý cụ thể. Công đoạn này yêu cầu phải được báo cáo số lượng, tính chất, đặc điểm, phân loại của từng loại sản phẩm để từ đó định giá cả những sản phẩm có thể bán ra thị trường hay xử lý những mặt hàng hư hỏng, hàng lỗi.
Định giá cho sản phẩm: Sau khi xem xét chất lượng sản phẩm, việc định giá cho sản phẩm là việc làm cần có. Giá cả sản phẩm phải được dựa trên chi phí cho nguyên vật liệu, hao tổn máy móc và hao phí lao động của công nhân. Tuy nhiên, trong một lô sản phẩm cụ thể cần phải được phân loại để xác định những sản phẩm nào đảm bảo chất lượng và nhu cầu thị trường, đâu là những sản phẩm hỏng, lỗi để có kế hoạch xử lý cụ thể.
Quản lý bán hàng: Việc quản lý bán hàng yêu cầu xác định nhu cầu của thị trường và giá cả của mỗi loại sản phẩm. Ngưởi quản lý cần phải được báo cáo doanh số bán hàng hằng ngày để đảm bảo quá trình bán hàng được diễn ra thông suốt.
quản lý sản xuất
4. Phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Thông thường có 3 phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả được linh hoạt áp dụng trong từng doanh nghiệp:
Phương pháp tổ chức dây truyền: Tính liên tục là đặc điểm chủ yếu của sản xuất dây truyền. Muốn đảm bảo tính liên tục, điều kiện cần thiết là phải chia nhỏ quá trình sản xuất thành từng bước công việc nhỏ theo một trình tự hợp lý nhất với một quan hệ tỷ lệ chặt chẽ về thời gian sản xuất. Mỗi nơi làm việc được phân công chuyên trách một bước công việc nhất định. Do đó, nơi làm việc được trang bị máy móc, thiết bị và dụng cụ chuyên dùng, hoạt động theo một chế độ hợp lý và có trình độ tổ chức lao động cao.
Phương pháp sản xuất theo nhóm: Đặc điểm của phương pháp này là không thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc, dụng cụ để sản xuất từng loại chi tiết cá biệt mà làm chung cho cả nhóm, dựa vào các chi tiết tổng hợp đã lựa chọn. Các chi tiết trong cùng nhóm được gia công trong cùng một lần điều chỉnh máy.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên Phương pháp đơn chiếc: Tổ chức sản xuất chế biến sản phẩm từng chiếc một hay từng đơn đặt hàng nhỏ. Theo phương pháp này người ta không lập quy trình công nghệ một cách tỷ mỷ cho từng sản phẩm mà chỉ quy định những công việc chung.
Trong sản xuất, để có thể đảm bảo việc sản xuất hàng hóa hiệu quả và kịp thời không phải là điều đơn giản. Chính vì vậy, đòi hỏi người quản lý cần đến một công cụ quản lý hiệu quả. Phần mềm quản lý sản xuất có thể là giải pháp tốt nhất cho bạn, với việc sử dụng phần mềm người sử dụng có thể theo dõi các danh mục vật tư, bán thành phẩm cũng như theo dõi đơn giá vật tư, nhân công theo từng giai đoạn thời gian để từ đó có kế hoạch vật tư, phân bổ dữ liệu...hiệu quả. Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện quản lý sản xuất nhanh chóng, đơn giản và dễ dàng.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kế toán công nợ là gì và cách tối ưu hóa việc quản lý công nợ cho doanh nghiệp



Quản lý công nợ là một nội dung công việc thiết yếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Chính vì vậy, công việc của một kế toán công nợ là rất quan trọng và có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vậy kế toán công nợ là gì và làm sao để có thể quản lý công nợ hiệu quả?


>> 5 cách quản lý công nợ hiệu quả cho các doanh nghiệp hiện nay
>> Quản lý công nợ khách hàng thế nào cho hiệu quả?

I. Kế toán công nợ là gì?
Một kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi và quản lý các khoản công nợ của doanh nghiệp, bao gồm các khoản phải thu, các khoản phải trả, sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản thu chi,…

Công việc của kế toán công nợ là rất quan trọng vì nó có ảnh hưởng trực tiếp tới các khoản tiền phải thu và phải trả của doanh nghiệp. Nếu việc quản lý công nợ không được thực hiện tốt thì sẽ gây ra nguy cơ nợ xấu, không đòi được nợ gây thất thoát cho doanh nghiệp.

ke toan cong no la gi

II. Làm sao để quản lý công nợ hiệu quả trong doanh nghiệp?
1. Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng

Trung tâm kế toán thực hành Tại thái bình Một trong những công việc quan trọng của kế toán công nợ là đánh giá khả năng thanh toán của các khách hàng để xác định khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp. Công việc này cần phải được thực hiện một cách chính xác và chi tiết nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra. Tùy theo khả năng và thiện chí thanh toán của đối tác mà kế toán công nợ đã đánh giá, doanh nghiệp sẽ ra quyết định có cho nợ hay không và xác định những quy định, chính sách phù hợp để đảm bảo có thể thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn.
2. Xây dựng chính sách công nợ hợp lý và rõ ràng

Việc xây dựng chính sách công nợ cần phải cụ thể, chi tiết và phải được thực hiện càng sớm càng tốt. Chính sách đối với từng đối tượng khách hàng có thể khác nhau tùy theo khả năng và thiện chí thanh toán của họ. Kế toán công nợ xây dựng được một chính sách hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được những phiền hà, tiết kiệm chi phí, giữ uy tín với bạn hàng mà vẫn đảm bảo việc thu hồi các khoản nợ đúng hạn.

quan_ly_cong_no_hieu_qua
3. Luôn cập nhật tình hình hoạt động của các khách nợ

Kế toán công nợ cần phải luôn cập nhật tình hình hoạt động và khả năng tài chính của các khách nợ để có những phương án giải quyết kịp thời. Nếu tình hình tài chính của khách nợ đang khả quan, doanh nghiệp có thể có những biện pháp thúc giục trả nợ để có thể thu hồi nợ nhanh nhất, tránh việc khách hàng chây ì. Nếu đối tác hoạt động không hiệu quả, khả năng trả nợ thấp thì doanh nghiệp có thể sử dụng sự hỗ trợ của bên thứ 3 để hạn chế việc nợ xấu, không thu hồi được nợ.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên 4. Sử dụng phần mềm hỗ trợ kế toán công nợ

Khối lượng công việc của một kế toán công nợ là khá nhiều và mang tính chất quan trọng đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy, những phần mềm hỗ trợ chính là cánh tay phải đắc lực để người làm công tác kế toán có thể giải quyết công việc một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Doanh nghiệp nên trang bị cho kế toán công nợ những phần mềm cần thiết để vừa giảm bớt khối lượng công việc cho họ, vừa khiến cho việc quản lý công nợ của doanh nghiệp có độ chính xác và tin cậy cao hơn.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 cung cấp các báo cáo phân tích công nợ quá hạn, trước hạn chi tiết theo khách hàng để chủ doanh nghiệp có kế hoạch thu nợ hợp lý, tránh tình trạng chiếm dụng vốn hoặc khó thu nợ.
dùng thử phần mềm
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông
MISA


Read More Add your Comment 0 nhận xét


22 sai sót hoặc cần lưu ý kiểm tra lại đối với kế toán TSCĐ



Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ về tài sản cố định (TSCĐ), kế toán chú ý 22 sai sót hoặc lưu ý kiểm tra lại dưới đây để tránh những sai sót không đáng có.


1. Không hạch toán TSCĐ đối với những tài sản đã đạt tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

2. Không tạm tăng TSCĐ trong trường hợp tài sản đầu tư, xây dựng đã đưa vào sử dụng, phát sinh doanh thu nhưng chưa có hồ sơ quyết toán (mục C điều 4, mục 10 điều 9 theo TT45)

3. Chọn khung khấu hao không phù hợp với quy định hiện hành (TT 45, 147, 28). Với việc chọn khung thời gian ngắn hơn mức tối thiểu, cơ quan thuế có quyền loại trừ chi phí vượt. Với việc chọn khung khấu hao thời gian dài hơn mức tối đa, cơ quan thuế có thể loại trừ phần chi phí cho những năm sau số năm tối đa được trích khấu hao.

sai sót kế toán tài sản cố định

4. Không hạch toán vào giá vốn đối với phần khấu hao tương ứng không đạt công suất

5. Hạch toán tiền thuê đất trả một lần (kể cả có bìa đỏ) sau ngày hiệu lực của luật đất đai năm 2003 vào TK 213: Phải hạch toán TK 242

6. Cùng một loại tài sản và trong cùng một điều kiện sử dụng nhưng chọn mức khấu hao khác nhau (ví dụ mua 2 cái xe ô tô y hệt nhau nhưng lại chọn thời gian phân bổ khác nhau): Kế toán nên chọn mức khấu hao giống nhau tránh giải trình không cần thiết.

7. Không đủ tiêu chuẩn TSCĐ nhưng hạch toán TSCĐ (không đạt về nguyên giá), ví dụ: Mua 10 tài sản hoạt động độc lập có tổng giá trị 250 triệu đồng, kế toán hạch toán vào TK 211.

8. Không loại trừ chi phí khấu hao khi tính thuế đối với tài sản đã ngừng sử dụng, không còn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

9. Khấu hao tài sản tạm ngừng do sửa chữa lớn, do di dời nhưng không có hồ sơ lưu trữ phù hợp với quy định của luật thuế.

10. Không vốn hóa lãi vay, vốn hóa không đúng đối với những khoản vay dùng cho đầu tư xây dựng…

11. Thời điểm trích khấu hao chưa đúng. Lưu ý thời điểm trích khấu hao là thời điểm TS ở trạng thái sẵn sàng sử dụng, việc trích khấu hao tài sản là khấu hao theo ngày, không được tròn tháng.

12. Vẫn khấu hao tài sản mặc dù đã hết khấu hao (lỗi chủ yếu đối với các trường hợp kế toán làm excel nhưng không để ý).
khấu hao tài sản cố định

13. Không xuất hóa đơn đối với trường hợp điều chuyển tài sản từ nơi chịu thuế sang nơi không chịu thuế.

14. Không loại trừ chi phí khấu hao đối với phần nguyên giá xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1 tỷ 6 (không tính trường hợp xe dùng cho vận tải hành khách,hàng hóa….). Tham khảo TT 78, TT96/2015.

Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh 15. Hạch toán tài khoản chi phí khấu hao chưa đúng. Kế toán cần lưu ý bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng tài sản để lựa chọn TK hạch toán phù hợp: TK 642, TK 641, TK 627 …

16. Phát hiện Tài sản trích thiếu khấu hao năm trước, kế toán không điều chỉnh vào năm trước mà điều chỉnh năm hiện hành, điều này cơ quan thuế có thể loại trừ chi phí khấu hao năm trước hạch toán trong năm nay với lý do chi phí không đúng kỳ.

17. Bảng tính khấu hao không khớp với sổ cái tài khoản, kế toán cần kiểm tra lại vì sao để biết đúng hay sai chỗ nào.

18. Quên tính khấu hao, kế toán cần kiểm tra lại xem có tháng nào, tài sản nào quên trích khấu hao hay không.

19. Nhận góp vốn bằng tài sản nhưng không đăng ký lại giấy tờ quyền sở hữu đối với những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Trường hợp này rủi ro thuế loại trừ chi phí khấu hao.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh 20. Ghi tăng nguyên giá tài sản do nâng cấp nhưng lại không đủ hồ sơ, lý luận để chứng minh đó là nâng cấp tài sản

21. Phân bổ chi phí sửa chữa lớn tài sản (TK 242) quá 3 năm(Theo TT78, 96/2015 tối đa chỉ được 3 năm).

22. Bàn giao tài sản cố định thiếu biên bản bàn giao (cứ bất cứ khâu bàn giao từ người này sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác, công ty nên có biên bản bản giao để quản lý việc sử dụng tài sản, quy trách nhiệm nếu phát sinh các vấn đề liên quan mất mát, hư hỏng v.v…)

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán về tài sản cố định như ghi tăng TSCĐ, khấu hao TSCĐ, ghi giảm TSCĐ...giúp doanh nghiệp đơn giản hơn trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ và tránh các sai sót không đáng có có thể xảy ra.
dùng thử phần mềm
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thanh xuân Sưu tầm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


10 chính sách pháp luật mới 2019 bắt đầu có hiệu lực kế toán cần nắm rõ



Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2019, nhiều chính sách pháp luật bắt đầu có hiệu lực. Để không bị sảy ra những sai sót không đáng có, kế toán cần nắm rõ 10 chính sách pháp luật mới sau đây!


>> Kế toán cần lưu ý những thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH bắt buộc từ 01/7/2019
>> Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019
>> Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản 2019 kế toán viên cần biết
>> 6 Bước lập báo cáo tài chính năm 2018
>> Kết chuyển lãi lỗ và lập báo cáo tài chính trong MISA SME.NET

1. Cập nhật mức lương tối thiểu vùng

Ngày 16/11/2018 Chính phủ ban hành Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 1/1/2019, cụ thể:

Vùng I: 4.180.000 đồng/tháng;
Vùng II: 3.710.000 đồng/tháng;
Vùng III: 3.250.000 đồng/tháng;
Vùng IV: 2.920.000 đồng/tháng.

Thêm vào đó, một số địa phương thuộc các tỉnh, thành phố như Tiền Giang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Bình, Bình Dương cũng có sự điều chỉnh khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới.

chinh-sach-luat-ke-toan-can-biet

10 chính sách pháp luật mới 2019 có hiệu lực, kế toán nhất định phải nắm rõ

2. Doanh nghiệp tự kiểm tra việc thực hiện luật lao động

Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội yêu cầu doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động ít nhất 01 lần trong năm, với các nội dung như: Việc tuyển dụng lao động; Việc trả lương; Việc tham gia BHXH…

Nếu doanh nghiệp không tự kiểm tra thì đây là cơ sở để cơ quan thanh tra Nhà nước về lao động tiến hành thanh tra đột xuất hoặc đưa vào kế hoạch thanh tra năm sau.

Đồng thời, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không chấp hành việc tự kiểm tra thì đây cũng là tình tiết tăng nặng để quyết định mức xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự…

>> Quy định về việc nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp
>> Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019

3. Người lao động được ý kiến sửa đổi, bổ sung thang, bảng lương

Đây là một trong những nội dung người lao động được quyền tham gia ý kiến để đảm bảo quyền dân chủ ở nơi làm việc quy định tại Nghị định 149/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/1/2019.

Nghị định 149 nêu rõ quyền được tham gia ý kiến của người lao động đối với các nội dung như:

Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể;
Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;
Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.


chinh-sach-ma-ke-toan-can
Người lao động được ý kiến bổ sung, sửa đổi thang bảng điểm


4. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp

Bộ Tài chính đã có Thông tư 99/2018/TT-BTC hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán Nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên.

Theo Thông tư này, báo cáo tài chính tổng hợp phải được lập vào thời điểm 31/12 hàng năm. Báo cáo này phải được tổng hợp đầy đủ, bao gồm thông tin tài chính của tất cả đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc theo quy định.

Thông tin tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới phải có số liệu về tài sản thuần và thặng dư/thâm hụt (hoặc lợi nhuận sau thuế) của đơn vị trong năm.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/2019.

5. Nguyên tắc mới về ghi chép trên chứng từ kế toán

Từ ngày 1/1/2019, các nguyên tắc khi ghi chép trên chứng từ kế toán thuế xuất, nhập khẩu và thu khác sẽ được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 112/2018/TT-BTC.

Theo đó, chữ viết trên chứng từ kế toán phải liên tục, không ngắt quãng, không được viết tắt, không được tẩy xóa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không dùng mực đỏ và bút chì.

Số tiền viết bằng chữ phải đúng với số tiền viết bằng số; chữ đầu tiên phải viết in hoa, những chữ còn lại không được viết in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn…

6. Danh mục thuốc được BHYT chi trả

Cũng có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 là Thông tư số 30/2018/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT.

Theo đó, danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo BHYT có: Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ; thuốc giảm đau, hạ sốt; thuốc chống viêm không steroid; điều trị gút và các bệnh xương khớp; thuốc chống dị ứng…

Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT có: Carbon 11 (C-11), coban 57 (Co-57), Cesium 137 (Cesi-137)…

Từ ngày 1/1/2019, chương trình hỗ trợ thuốc miễn phí cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho người bệnh sẽ chính thức được áp dụng theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư 31/2018/TT-BYT.

Chương trình này do các cơ sở kinh doanh dược thực hiện, áp dụng với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám, chữa bệnh trong một khoảng thời gian nhất định.

Người bệnh tham gia chương trình phải thuộc đối tượng áp dụng của chương trình hỗ trợ thuốc và được chẩn đoán xác định bệnh phù hợp với phạm vi chỉ định của chương trình hỗ trợ thuốc; phải được cung cấp thông tin, tư vấn đầy đủ và đồng ý, tự nguyện tham gia chương trình.

chinh-sach-ve-luat-bao-hiem-y-te

Danh mục thuốc được BHYT chi trả thay đổi

7. Tăng giá khám bệnh BHYT

Từ 15/01/2019, giá dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc sẽ được áp dụng theo Thông tư 39/2018/TT-BYT của Bộ Y tế.

Theo đó, giá khám bệnh được quy định như sau:

Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I: 37.000 đồng/lượt (tăng 3.900 đồng);
Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng/lượt (tăng 3.400 đồng);
Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng/lượt (tăng 2.800 đồng);
Bệnh viện hạng IV, Trạm y tế xã: 26.000 đồng/lượt (tăng 2.700 đồng).
Riêng giá hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh) là 200.000 đồng.
form-news
8. Giảm giá khám bệnh cho bệnh nhân không có BHYT

Thông tư 37/2018/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT đã được Bộ Y tế ban hành và sẽ có hiệu lực từ ngày 15/01/2018.

Thông tư này cho thấy, giá tối đa của dịch vụ khám bệnh đã giảm so với trước đây. Cụ thể

Bệnh viện hạng đặc biệt và bệnh viện hạng I: 37.000 đồng/lượt (giảm 2.000 đồng/lượt);
Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng/lượt (giảm 2.000 đồng/lượt);
Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng/lượt (giảm 2.000 đồng/lượt);
Bệnh viện hạng IV và trạm y tế xã: 26.000 đồng/lượt (giảm 3.000 đồng/lượt).

Riêng giá khám sức khỏe toàn diện người lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) có mức giá tối đa là 145.000 đồng.

giam-gia-kham-benh-ke-toan-luu-y

Giảm giá khám bệnh khi không có BHYT

9. Miễn thuế, lệ phí xuất nhập khẩu cho hàng hóa cho hàng hóa cứu trợ thiên tai

Ngày 29/11/2018 Chính phủ thông qua Nghị định 160/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai, có hiệu lực áp dụng từ 1/1/2019.

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Miễn thuế, lệ phí nhập khẩu, xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam nhập khẩu, tái xuất khẩu phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai.
Trường hợp lượng hàng hóa để lại Việt Nam được sử dụng vào mục đích khác phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Đối với người được phép đến Việt Nam hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai: Được làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh ưu tiên tại các cửa khẩu; trường hợp ứng phó khẩn cấp, nếu chưa có thị thực thì được cấp thị thực tại cửa khẩu.
Đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa được phép nhập khẩu, tái xuất sau khi hoàn thành hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai thì được ưu tiên làm thủ tục thông quan tại các cửa khẩu.

10. Một số chính sách liên quan đến xuất, nhập khẩu

Ngày 15/11/2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 44/2018/TT-BCT quy định về tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia; theo đó:

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm nhập từ Lào và Campuchia để tái xuất sang nước thứ ba đối với gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên thuộc nhóm HS 44.03 và 44.07 theo Danh mục hàng hóa XNK ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại long biên
Ngày 14/11/2018, Thông tư 54/2018/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam được ban hành.

Theo đó, khung giá các dịch vụ kể trên có sự điều chỉnh giảm so với khung giá được quy định hiện nay tại Quyết định 3863/QĐ-BGTVT và Quyết định 3946/QĐ-BGTVT năm 2016.

>> Kế toán cần lưu ý những thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH bắt buộc từ 01/7/2019
>> Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019
>> Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản 2019 kế toán viên cần biết
>> 6 Bước lập báo cáo tài chính năm 2018
>> Kết chuyển lãi lỗ và lập báo cáo tài chính trong MISA SME.NET

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên
Sưu tầm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Không nộp báo cáo sử dụng lao động, doanh nghiệp sẽ bị xử phát thế nào?



Sau khi thành lập hoặc đi vào hoạt động ổn định, doanh nghiệp nếu không nộp báo cáo sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mức phạt đối với mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ vi phạm và thời gian vi phạm. Chi tiết hãy cùng MISA tìm hiểu ngay sau đây!


1. Quy định nộp báo cáo sử dụng lao động

Theo quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 6 Bộ Luật lao động quy định:

Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương.

Thời hạn báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ như sau:

Căn cứ quy định điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm thì Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

Trong vòng 30 ngày từ khi sử dụng lao động phải báo cáo với Sở lao động
06 tháng hoặc hàng năm nộp báo cáo lên Sở lao động thương binh xã hội định kỳ.

quy-dinh-ve-nop-bao-cao-su-dung-lao-dong

2. Mẫu nộp báo cáo sử dụng lao động


Việc khai báo sử dụng lao động, doanh nghiệp cần kê khai theo mẫu ban hành. Cụ thể bao gồm 2 mẫu tùy thuộc vào thời gian mà doanh nghiệp bắt đầu sử dụng lao động.

- Đối với doanh nghiệp khai trình sử dụng lao động (trong vòng 30 ngày) sau khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần hoàn thiện kê khai theo mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư 23.


khai-trinh-su-dung-lao-dong-cho-doanh-nghiep-bat-dau-hoat-dong

Tải về mẫu 05 theo thông tư 23 tại đây!


- Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, cần báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm trước ngày 25/5 và 25/11 hằng năm.

khai-trinh-su-dung-lao-dong-doi-voi-doanh-nghiep-dang-hoat-dong

Tải về mẫu 07 theo thông tư 23 tại đây!

Sau khi kê khai, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ nộp về Phòng LĐTBXH Quận Huyện nơi công ty trú đóng; hồ sơ bao gồm 2 bản (1 bản bên LĐTBXH giữ, 1 bản bên doanh nghiệp giữ).


3. Doanh nghiệp không nộp báo cáo sử dụng lao động sẽ bị xử phạt thế nào?

Doanh nghiệp không nộp báo cáo sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông Căn cứ nghị định 95/2013/NĐ-CP – ngày 22 tháng 08 năm 2013 quy định về mức phạt đối với việc không nộp báo cáo tình hình thay đổi về người lao động như sau.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập sổ quản lý lao động, sổ lương hoặc không xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Không khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;
c) Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ tuyển dụng lao động theo quy định.


Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông Trên đây là một số quy định và mức phạt mà doanh nghiệp sẽ phải chịu khi không nộp báo cáo sử dụng lao động. Còn hơn một tháng nữa là đến kỳ hạn nộp báo cáo sử dụng lao động, kế toán viên hãy nhớ hoàn thành hồ sơ và nộp về BLĐTBXH để không bị chịu phạt.

>> Cập nhật 07 trường hợp không phải kê khai thuế GTGT năm 2019
>> Những lưu ý khi đóng sổ kế toán tránh sai sót

Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME.NET liên tục cập nhật thông tư, chính sách mới nhất của Bộ tài chính, nhà nước, giúp chủ doanh nghiệp và kế toán viên nhanh chóng nắm bắt và thực hiện nghiệp vụ tài chính – kế toán tốt nhất.
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


05 chính sách kế toán mới có hiệu lực từ năm 2019



Bước sang năm 2019, nhiều chính sách pháp luật mới bắt đầu có hiệu lực. Trong đó, một số chính sách dành riêng cho kế toán cũng được sửa đổi, bổ sung và đi vào có hiệu lực. Sau đây, MISA xin tổng hợp 05 chính sách kế toán mới bắt đầu có hiệu lực từ năm 2019. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.


1. Thay đổi hình thức kế toán áp dụng cho Quỹ tích lũy trả nợ

Thông tư 109/2018/TT-BTC quy định Quỹ Tích luỹ trả nợ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (có hiệu lực ngày 01/01/2019), trong đó có quy định hình thức kế toán.

Nguyên tắc ghi chép theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;
Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ Cái.

Các loại sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ kế toán chi tiết.
Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ và giải thích phương pháp ghi sổ kế toán được quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư 109.


chinh-sach-ke-toan-co-hieu-luc-tu-nam-nay


2. Sửa đổi một số biểu mẫu hàng hóa xuất, nhập khẩu

Thông tư 112/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 174/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu áp dụng với các đơn vị hải quan (có hiệu lực từ 01/01/2019).

Trong đó, Thông tư 112 sẽ sửa đổi một số Phụ lục kèm theo Thông tư 174, cụ thể:
Bảng kê chứng từ ghi số thuế phải thu (mẫu số 01/BK-HQ), Bảng kê chứng từ thu thuế (mẫu số 05/BK-HQ) tại Phụ lục số 01;
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán tại Mục I Phụ lục số 02;
Danh mục sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03;
Các mẫu số 02/BCTC, 03/BCTC, 05/BCTC, 09/BCTC, 10/BCTC tại Phụ lục số 04.
Ngoài ra, đối với chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Kế toán, Nghị định 174.


3. Bổ sung 07 tài khoản cấp 1 vào hệ thống tài khoản kế toán giữ trữ quốc gia

Ngày 15/11/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 108/2018/TT-BTC về hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia.

Theo quy định mới, ngoài các tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, sẽ bổ sung thêm 07 tài khoản cấp 1 trong bảng hệ thống tài khoản kế toán:
Tài khoản 145- Phải thu vốn dự trữ quốc gia (Gồm 04 TK cấp 2: TK 1451, TK 1452, TK 1453, TK 1458);
 Tài khoản 151- Hàng dự trữ quốc gia đang đi đường;
 Tài khoản 157- Hàng dự trữ quốc gia (Gồm 02 TK cấp 2: TK 1571, TK 1572);
 Tài khoản 158- Hàng dự trữ quốc gia tạm xuất (Gồm 04 TK cấp 2: TK 1581, TK 1582, TK 1583, TK 1588);
 Tài khoản 345- Phải trả vốn DTQG (Gồm 04 TK cấp 2: TK 3451, TK 3452, TK 3453, TK 3458);
 Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí (Gồm 02 TK cấp 2: TK 4321, TK 4322);
Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Thông tư 108/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và thay thế Thông tư 142/2014/TT-BTC ngày 25/9/2014.


4. Quy định về tài khoản kế toán áp dụng cho quỹ “Vì người nghèo”

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 103/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo".

Theo đó, tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo” được quy định như sau:
 Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
 Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ “Vì người nghèo” gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng.
Các tài khoản trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh gồm tài sản, nguồn vốn, thu quỹ, chi hoạt động quỹ, thặng dư (thâm hụt) tại Quỹ “Vì người nghèo” trong kỳ kế toán.
Các tài khoản trong bảng được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
Các tài khoản ngoài bảng phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong bảng nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, như: hàng hoá được ủng hộ, tài trợ, viện trợ, nguyên tệ các loại.
Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
Phương pháp ghi chép tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
Thông tư 103/2018/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và thay thế Thông tư 77/2007/TT-BTC ngày 05/7/2007.


chinh-sach-ke-toan-doi-voi-vay-no


5. Yêu cầu đối với báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài

Thông tư 74/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019).

Theo đó, báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài phải bảo đảm yêu cầu sau:

Trung tâm kế toán thực hành Tại thái bình  Phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định hoặc theo yêu cầu quản lý, điều hành, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng biểu mẫu báo cáo.
Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thực hiện đảm bảo phù hợp với công tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu về vay, trả nợ nước ngoài.

 Các chỉ tiêu trong từng báo cáo phải đảm bảo tính đồng nhất, liên hệ với nhau một cách có hệ thống, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh tế, xã hội.
Số liệu báo cáo phải chính xác, trung thực, khách quan, được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu kế toán sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế toán.

Mẫu biểu báo cáo tài chính cần đơn giản, rõ ràng và thiết thực, phù hợp với yêu cầu thông tin quản lý, điều hành và nợ công.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy >> 10 chính sách pháp luật có hiệu lực từ năm 2019 kế toán phải nắm rõ
>> Lập sai, nộp chậm BTCT sẽ bị xử phạt thế nào?


Trên đây là những chính sách về kế toán bắt đầu có hiệu lực từ năm 2019. Kế toán viên hãy cập nhật để đảm bảo thực hiện công việc kế toán của mình nhanh chóng và chính xác.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET nhanh chóng cập nhật theo chính sách pháp luật mới nhất. Giúp cho công việc quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng và chính xác nhất.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tất cả lưu ý về thuế TNDN hoạt động kinh doanh Bất động sản kế toán cần biết



Đối với hoạt động kinh doanh Bất động sản thuế TNDN có những quy định riêng và cách xác định thu nhập tính thuế, thuế TNDN riêng. Vậy quy định đó là gì? Có những lưu ý gì về thuế TNDN của hoạt động kinh doanh Bất động sản? Hãy cùng tìm hiểu trong bài chia sẻ sau đây!


>> Hướng dẫn cách hạch toán kế toán công ty bất động sản
>> Hạch toán chuyên sâu tài khoản 217 - Bất đông sản đầu tư
>> 36 kế trong kinh doanh bất động sản

1. Thời hạn kê khai thuế và mẫu kê khai

Căn cứ vào:
 Tiết d, Khoản 3, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh
Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4,Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) của Chính phủ quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

lưu ý về thuế TNDN loại hình bất động sản


Theo đó, khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng Bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế TNDN sẽ là:

b) Khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh: Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

Hồ sơ khai thuế TNDN theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC

c) Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý theo quy định. Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản.

Vậy nên, kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp làm thủ tục quyết toán thuế TNDN cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp thuế TNDN theo quý hoặc theo từng lần phát sinh.


2. Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng

Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bao gồm những điều khoản như sau:

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng (theo Mẫu số: 02/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính);
Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
Chứng từ gốc của các khoản chi phí: hóa đơn chứng từ chứng minh khoản mua vào của hoạt động này
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân đăng ký nộp thuế.”

tính thuế TNDN bất động sản cần chú ý những gì


3. Xác định thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất cộng sản

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

Tại Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“2. Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

...Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%)

Quyết toán thuế TNDN năm: Phụ lục 03-5/TNDN: Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định...”

Trường hợp số thuế đã tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế TNDN thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước.

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào số thuế TNDN còn thiếu của hoạt động kinh doanh khác hoặc được trừ (-) vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác nếu có (áp dụng từ ngày 01/01/2014) và chuyển lỗ trong các năm sau theo quy định của pháp luật về thuế TNDN".


Như vậy: Trường hợp trong kỳ tính thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy Lãi Chuyển nhượng bất động sản > 0 & KQKD chính lãi > 0 Thiếu nộp thêm, thừa bù trừ
Lãi Chuyển nhượng bất động sản > 0 & KQKD chính lỗ < 0 KHÔNG được bù trừ vào lỗ của KQKD chính
Lỗ Chuyển nhượng bất động sản < 0 & KQKD chính lãi > 0 bù trừ với lãi của KQKD chính
Bù trừ lỗ: Được chuyển lỗ sang các năm sau và thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm (Căn cứ: Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 & Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015)

Bù trừ Lãi: Thiếu nộp thêm, thừa bù trừ với số đã tạm nộp
form-news
>> Hướng dẫn cách hạch toán kế toán công ty bất động sản
>> Hạch toán chuyên sâu tài khoản 217 - Bất đông sản đầu tư
>> 36 kế trong kinh doanh bất động sản
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét