Báo cáo tài chính năm 2015 cần nộp những gì?



Báo cáo tài chính năm 2015 cần nộp những gì. Doanh nghiệp cuối năm phải nộp các loại báo cáo tài chính và quyết toán thuế. Vậy báo cáo tài chính năm 2015 cần nộp những gì?


1. Đối với doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC báo cáo tài chính năm 2015 cần nộp.

Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 100 quy định hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

Báo cáo tài chính năm gồm:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
Như vậy doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì báo cáo tài chính năm doanh nghiệp phải nộp các mẫu biểu như sau:
Bảng cân đối kế toán mẫu số B 01-DN.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B 02-DN.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B 03-DN.
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B 09-DN
2. Đối với doanh nghiệp theo Quyết định 48/QĐ-BTC báo cáo tài chính năm 2015 cần nộp

Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại Phần thứ ba, Mục I, Điểm 3 quy định như sau:

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:

1.1. Báo cáo bắt buộc
Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DNN
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DNN
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
1.2. Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

– Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DNN
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác.”
Theo quy định trên đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì báo cáo tài chính năm 2015 cấn nộp những tài liệu sau:

– Báo cáo bắt buộc cần phải nộp:
Bảng Cân đối kế toán mẫu số B 01 – DNN
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B 02 – DNN
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B 09 – DNN
Bảng Cân đối tài khoản mẫu số F 01- DNN (nếu gửi cho cơ quan thuế cần có mẫu biểu này)
– Báo cáo không bắt buộc phải nộp.
Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông + Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03-DNN
+ Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác
3. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2015.

Đối với doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc báo cáo tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì báo cáo tài chính phải gửi cho các cơ quan chức năng theo thời gian như sau:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy
Đối với công ty Nhà nước: Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần và các hợp tác xã thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông Sưu tầm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những điều có thể làm tốt hơn trong báo cáo thường niên



Mục đích của báo cáo thường niên là nhằm giới thiệu cho các nhà đầu tư một cách đầy đủ các hoạt động trọng yếu và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và nhằm mục đích chính là dự đoán giá cổ phiếu và các yếu tố liên quan như lãi trên mỗi cổ phiếu (EPS) của doanh nghiệp trong tương lai. Bởi vậy việc trình bày báo cáo thường niên cũng như các số liệu tài chính trong quá khứ phải làm sao giúp các nhà đầu tư dễ dự đoán tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty, đặc biệt là EPS tương lai.


Các nhà đầu tư vốn chủ sở hữu kỳ vọng vào cả cổ tức và sự tăng trưởng trong giá trị cổ phiếu mà họ nắm giữ. Các nhà đầu tư có rủi ro là có thể không nhận được những khoản tiền này. Do vậy các nhà đầu tư sử dụng các báo cáo thường niên để: (1) Dự đoán các khoản lãi kỳ vọng của họ và (2) Đánh giá các rủi ro gắn liền với các khoản tiền lãi này.

1. Những điều có thể làm tốt hơn trong các báo cáo thường niên.

Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm trên Internet các báo cáo thường niên của các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng thế giới niêm yết trên các thị trường chứng khoán quốc tế tại Mỹ hay Châu Âu như PG.com của tập đoàn P&G (Mỹ), Unilever.com của tập đoàn Unilever (Hà lan và Anh Quốc). Mặc dù ở Việt Nam đã có một số quy định những điều tối thiểu phải trình bày trên báo cáo thường niên cho các công ty niêm yết. Tuy nhiên các công ty có thể làm được nhiều hơn thế để giới thiệu về mình với các nhà đầu tư. Việc trình bày tốt báo cáo thường niên là một công cụ hữu hiệu để giúp các nhà đầu tư hiểu hơn về công ty mình. Khi nhiều nhà đầu tư biết và đánh giá cao về công ty của bạn, có nghĩa là cổ phiếu của công ty bạn được nhà đầu tư đánh giá cao, do vậy nó có thể ảnh hưởng tốt đến giá cổ phiếu của công ty. Bởi vậy bạn có thể tham chiếu các báo cáo thường niên của các tập đoàn nổi tiếng thế giới cho báo cáo thường niên của mình. Sau đây là một số điểm mà tác giả cho rằng báo cáo thường niên của các công ty Việt Nam có thể làm tốt hơn.

1.1. Giới thiệu chiến lược của công ty: Bạn nên giới thiệu với nhà đầu tư chiến lược dài hạn của công ty mà nó tạo nên sự khác biệt và sự thành công của công ty. Những chiến lược này giúp cho nhà đầu tư có một cái nhìn về khả năng phát triển dài hạn của công ty. Chiến lược của công ty phải gắn liền với các thế mạnh của công ty cũng như trong mối liên hệ với môi trường kinh doanh của công ty. Hiện tại nhiều công ty Việt Nam đã có phần trình bày về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty, tuy nhiên nhiều công ty không có phần trình bày về chiến lược phát triển công ty hoặc trình bày khá sơ sài. Điều này có thể làm cho nhà đầu tư có thể chưa thực sự yên tâm về khả năng phát triển dài hạn của công ty bạn.

1.2. Rủi ro và quản trị rủi ro. Báo cáo thường niên nên trình bày các rủi ro chính mà công ty có thể phải đối mặt trong năm tới (tức năm hiện tại của ngày phát hành báo cáo thường niên) và các hành động mà công ty sẽ sử dụng để hạn chế các rủi ro xảy ra. Trình bày tốt phần này có nghĩa là công ty của bạn đã chuẩn bị rất tốt, đã dự liệu các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai và các biện pháp để ngăn ngừa nó. Điều này giúp các nhà đầu tư tin tưởng hơn những dự báo kết quả và tình hình tài chính của bạn. Ví dụ Unilever đưa ra các dự báo rủi ro cho năm 2010 về kinh tế như sau: Suy giảm kinh doanh trong thời kỳ kinh tế toàn cầu suy giảm, tránh việc sụp đổ của các khách hàng và nhà cung cấp. Do vậy họ: Kiểm soát cẩn thận các chỉ số kinh tế và thường xuyên sử dụng các mô hình ảnh hưởng của các kịch bản kinh tế khác nhau…

1.3. Các số liệu tài chính quan trọng nên trình bày ít nhất là 5 năm liên tục, và nó phải có ý nghĩa so sánh. Để đánh giá đầy đủ về một công ty, các nhà đầu tư cần đánh giá các số liệu của ít nhất là 5 năm gần nhất, được trình bày sao cho thuận tiện nhất cho việc so sánh. Về nguyên tắc bạn nên trình bày càng dài càng tốt từ 10-15 năm như vậy nhà đầu tư càng thấy cả quá trình phát triển của công ty. Báo cáo thường niên 2009 của P&G trình bày 11 năm từ năm 2009 đến năm 1999. Các số liệu tài chính quan trọng có thể bao gồm như: Doanh thu thuần, Lãi kinh doanh, Lãi trước thuế, lãi sau thuế cho cổ đông công ty mẹ, EPS cơ bản, EPS pha loãng, EPS của các hoạt động tiếp tục, EPS của các hoạt động không tiếp tục, Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, Tổng tài tài sản, tổng công nợ, tổng vốn chủ sở hữu. Rất nhiều báo cáo thường niên hiện chỉ trình bày số liệu có 2 hay 3 năm. Có một số công ty trình bày số liệu tài chính quan trọng 5 năm nhưng các số liệu EPS lại không được điều chỉnh hồi tố khi có các sự kiện chia thưởng cổ phiếu hay chia cổ tức bằng cổ phiếu. Bởi vậy việc so sánh EPS qua các năm là không mấy ý nghĩa hoặc thậm chí là làm sai lệch nghiêm trọng.

1.4. Điều chỉnh EPS hồi tố. Nếu số cổ phiếu phổ thông hay cổ phiếu phổ thông tiềm năng đang lưu hành tăng như là kết quả của việc phát hành cổ phiếu thưởng hay chia tách cổ phiếu, trả cổ tức bằng cổ phiếu, việc tính EPS cơ bản và pha loãng cho tất cả các kỳ được trình bày phải được điều chỉnh tương ứng. Hiện nay một số công ty không điều chỉnh EPS, một số khác có điều chỉnh EPS của năm trước, nhưng lại không điều chỉnh trong các phần các chỉ tiêu tài chính quan trọng cho 5 năm, kết quả là các nhà đầu tư có được các thông tin EPS gốc mà nó không có mấy ý nghĩa trong việc so sánh. Ví dụ BCTN của Sacombank ở trang 44 phần các chỉ tiêu tài chính chủ yếu qua các năm, ghi nguyên gốc EPS năm 2009 là 2.771 đ/CP, năm 2008 là 1.869 đ/CP, trong báo cáo kết quả kinh doanh cũng tương tự. Tuy nhiên trong phần thuyết minh số 25 trang 90 thì ghi cả EPS điều chỉnh , khi đó EPS năm 2008 là 1.623 đ/CP (thay vì 1.869). Lẽ ra EPS năm 2008 trong tất cả các báo cáo của năm 2009 phải được trình bày là EPS điều chỉnh (1.623 đ/CP), con số này mới có ý nghĩa cho việc so sánh để thấy được sự tăng trưởng của EPS qua các năm. Tương tự EPS của các năm 2007 đến 2005 trong số liệu tài chính qua các năm đều phải điều chỉnh tương ứng để thấy được sự tăng trưởng của EPS. Việc chỉ trình bày EPS điều chỉnh trong phần thuyết minh các báo cáo tài chính mà không trình bày trên các báo cáo quan trọng như Báo cáo kết quả và phần các chỉ tiêu tài chính quan trọng qua các năm, dễ làm cho các nhà đầu tư hiểu nhầm, vì không phải ai cũng có thời gian đọc phần thuyết minh rất dài của các báo cáo tài chính. Hơn nữa việc phải trình bày EPS điều chỉnh hồi tố là bắt buộc theo quy định của VAS và IFRS (CM báo cáo tài chính quốc tế).

1.5. EPS pha loãng (Diluted EPS). Việc tính EPS trở nên phức tạp khi công ty có các khoản trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền và lựa chọn quyền mua cổ phiếu hay các công cụ tài chính mà nó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. VAS quy định chưa rõ ràng về EPS “suy giảm” tức pha loãng mặc dù chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33 “yêu cầu bắt buộc báo cáo kết quả kinh doanh của các công ty phải trình bày cả hai chỉ tiêu EPS cơ bản và EPS pha loãng trên bề mặt của Báo cáo Kết quả kinh doanh với mức độ nổi bật như nhau”. Nhiều công ty Việt Nam hiện nay vẫn chưa báo cáo EPS pha loãng. Cho các quyết định đầu tư, nhà đầu tư luôn cần phải xem xét cả EPS cơ bản và EPS pha loãng. Trong tình huống mà doanh nghiệp có nhiều trái phiếu chuyển đổi thì EPS pha loãng vô cùng quan trọng nó là một chỉ báo cho EPS của các năm tới chứ không phải là EPS cơ bản. Ví dụ của ngân hàng ACB trong những năm gần đây là một điển hình mà EPS pha loãng là cơ sở chính xác hơn để các nhà đầu tư ước tính EPS của những năm tới.

Chỉ tiêu                          2009         2008
EPS cơ bản (Đ/CP)        3.042       3.563
EPS pha loãng (Đ/CP)     2.751      2.979

Tuy nhiên nhiều công ty không trình bày chỉ tiêu EPS pha loãng. SSI cuối năm 2009 vẫn còn hơn 222 tỷ đ trái phiếu chuyển đổi sẽ chuyển thành 22.222.400 cổ phiếu mà nó sẽ chuyển đổi vào ngày 30.1.2010 để tăng vốn điều lệ từ 1.533 tỷ đ lên 1.755 tỷ đ. Tuy nhiên trong phần báo cáo tài chính của SSI năm 2009 không trình bày chỉ tiêu rất quan trọng đối với các nhà đầu tư là EPS pha loãng. Nếu tính EPS pha loãng của SSI, nó sẽ giảm hơn 10% so với EPS cơ bản do cổ phiếu của SSI bị pha loãng 14%.

1.6. Trình bày Lương và thu nhập của Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc. Theo quy định của Việt Nam, Lương của TGĐ phải được báo cáo trước đại hội đồng cổ đông. Đó là một chỉ tiêu khá nhạy cảm ở Việt Nam. Rất nhiều công ty không đưa chỉ tiêu này vào báo cáo thường niên hoặc đưa vào số liệu tổng cho cả một nhóm ví dụ như HĐQT, Ban kiểm soát và Ban tổng giám đốc. Cũng có công ty đưa ra con số % lương, thu nhập, thù lao trên tổng số thu nhập như của Vinamilk mà thực chất thì những con số này gần như không có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư. Nếu một công ty trả lương tốt cho Tổng giám đốc, Chủ tịch HĐQT mà công ty vẫn có kết quả kinh doanh tốt, thì đó là một công ty tốt. Tuy nhiên nếu một công ty trả lương cho từng cá nhân lãnh đạo công ty rất thấp nhưng công ty có kết quả kinh doanh tốt, điều đó làm các nhà đầu tư thấy bất an bởi tính bền vững của các nhà quản trị này, liệu họ có tiếp tục làm ở đấy nữa hay không? Rủi ro mà nhà quản trị chuyển sang công ty khác có mức thu nhập tốt hơn rất dễ xảy ra.

2. Trình bày các báo cáo tài chính

2.1. Trình bày báo cáo tài chính cho số liệu của 3 năm gần nhất (thay vì chỉ có 2 như hiện nay). Mặc dù chế độ kế toán của Việt Nam chỉ quy định bắt buộc các số liệu của năm hiện tại và năm trước đó. Tuy nhiên để các nhà đầu tư có một cách nhìn tốt hơn về công ty, đa phần các báo cáo tài chính của các công ty trên thị trường chứng khoán quốc tế (Unilever hay P&G) trình bày 3 năm liên tục cho năm hiện tại và 2 năm liền trước đó. Như vậy nhà đầu tư sẽ có các số liệu lịch sử dài hơn để có thể đánh giá về công mà có thể không cần phải tìm hiểu thêm báo cáo của các năm trước đó. Điều này không trái với quy định của chế độ kế toán Việt Nam.

2.2. Các hoạt động không tiếp tục. Các hoạt động không tiếp tục liên quan đến việc đóng cửa hoặc bán một bộ phận của doanh nghiệp. Nếu một công ty cắt bỏ một bộ phận kinh doanh nào đó, nó cần phải báo cáo riêng biệt kết quả kinh doanh của các bộ phận vẫn tiếp tục và các bộ phận không tiếp tục, cả hai đều phải được báo cáo trên báo cáo kết quả kinh doanh hay trong thuyết minh báo cáo tài chính. Để có các báo cáo kết quả kinh doanh có tính so sánh tốt, lãi lỗ của các bộ phận không tiếp tục cần được chỉ ra riêng biệt cho tất cả các năm trong quá khứ mà bộ phận này hoạt động, nếu không tình hình tài chính hiện tại của công ty mà nó không bao gồm các bộ phận đã cắt bỏ, sẽ không thể so sánh được với tình hình tài chính (các số liệu) quá khứ. EPS là một sự tổng hợp quan trọng, nó được báo cáo riêng biệt cho các hoạt động không tiếp tục.

2.3. Báo cáo bộ phận . VAS 28 đã yêu cầu chi tiết về báo cáo các bộ phận, nó giống như IAS 14, tuy nhiên dường như các công ty làm báo cáo bộ phận rất sơ sài chưa đáp ứng được các yêu cầu của VAS cũng như yêu cầu của các nhà đầu tư. Báo cáo bộ phận cần thiết cho việc đánh giá rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp có nhiều ngành hàng khác nhau, có cơ sở ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có phạm vi hoạt động trên nhiều khu vực địa lý khác nhau. Báo cáo bộ phận nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính: a) Hiểu rõ về tình hình hoạt động các năm trước của doanh nghiệp; b) Đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp; và c) Đưa ra những đánh giá hợp lý hơn về doanh nghiệp.
Ví dụ báo cáo bộ phận của Vinamilk chỉ đưa ra báo cáo kết quả ngắn gọn của bộ phận xuất khấu và bán nội địa. Thiết nghĩ Vinamilk nên báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay ngành hàng cũng như nhìn thấy được sự rủi ro của chúng. Trong báo cáo của Chủ tịch HĐQT Vinamilk đã báo cáo rõ hơn về các bộ phận gồm (1) Nhóm sữa bột và bột dinh dưỡng, (2) Sữa đặc có đường, (3) Sữa tươi và sữa chua uống, (4) Hàng lạnh, thực phẩm và giải khát, (5) Cà phê, (6) Đầu tư tài chính. Nếu báo cáo bộ phận của Vinamilk trình bày theo các ngành này thì nhà đầu tư sẽ dễ dự đoán được tương lai của công ty hơn. Các số liệu báo cáo bộ phận nên trình bày cho 3 năm.

2.4. Báo cáo kết quả theo quý và cả năm. Hoạt động của các doanh nghiệp thường có tính thời vụ, để các nhà đầu tư có một cái nhìn đầy đủ hơn về doanh nghiệp, bạn nên trình bày báo cáo kết quả rút gọn theo từng quý và cho 2 năm.
Hãy xem trích đoạn của báo cáo thường niên của P&G năm 2009, phần Kết quả theo quý (chưa kiểm toán) (đơn vị Triệu USD):

Ngày kết thúc quý                     30.9          31.12           31.3             30.6          Cả năm
Doanh thu thuần 2009            21.582       20.368        18.417        18.66         79.024
                               2008             19.799      21.038       20.026         20.885       81.748
Những công ty hoạt động có tính thời vụ lớn như ngành bánh kẹo, đồ gỗ, thời trang thì báo cáo năm theo quý đặc biệt có ý nghĩa với các nhà đầu tư.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại cầu giấy 2.5. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Trong báo cáo thường niên của P&G năm 2009, 3 chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất được làm nổi bật (trang đầu) đó là Doanh thu ròng, EPS và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Một doanh nghiệp có tình hình tài chính, và kết quả kinh doanh bình thường thì dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là một số dương và nó thường ở mức bằng lãi ròng sau thuế cộng với các khoản chi phí khấu hao và chi phí không phải chi tiền trong kỳ. Nó nói lên rằng cho các hoạt động kinh doanh thông thường, dòng tiền thu về từ bán hàng và dịch vụ đủ bù đắp cho các chi phí kinh doanh thông thường và còn dư ra một khoản để tái đầu tư cho tương lai. Tuy nhiên do các hướng dẫn của VAS chưa rõ ràng, các khoản phải trả thương mại bao gồm cả các khoản phải trả khác cho mua sắm tài sản dài hạn, hay tài sản tài chính do vậy dòng tiền từ thuần từ hoạt động kinh doanh có thể bị lẫn lộn với các dòng tiền từ các hoạt động đầu tư hay tài chính. Báo cáo thường niên năm 2008 của một công ty đồ gỗ (trong nhóm 10 báo cáo thường niên hay nhất năm 2008) bị lỗi kỹ thuật rất nghiêm trọng này.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông 2.6. EPS cơ bản: EPS là một chỉ tiêu rất quan trọng của các công ty đại chúng và nhất là các công ty niêm yết. Tuy nhiên do chế độ kế toán của Việt Nam đưa ra cách tính sai rất căn bản (đến này vẫn chưa sửa). Đó là lãi dùng để tính EPS bao gồm cả các khoản quỹ khen thưởng phúc lợi không thuộc cổ đông. Bởi vậy EPS của các công ty bị sai lệnh nhiều ít tùy thuộc vào phần lãi sau thuế cho quỹ khen thưởng phúc lợi của công ty đó. Rất nhiều công ty trích quỹ khen thưởng phúc lợi từ 5-15% lợi nhuận sau thuế, do vậy EPS của các công ty này cũng bị sai lệch tương ứng tỷ lệ này. Vinamilk năm 2009 trích 10% lãi sau thuế cho quỹ khen thưởng phúc lợi, nên EPS của Vinamilk bị sai lệch so với số thực là 10%. Cá biệt có công ty trích quỹ này lên tới 30% như Công ty Than Núi Béo.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tại từ liêm Theo Tạp chí Kế toán


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Các kế toán viên cần phải trang bị kỹ năng giao tiếp



Các kế toán viên ngoài việc trau dồi kỹ năng chuyên môn, họ cũng cần phát huy khả năng giao tiếp để có được ảnh hưởng của mình trong công việc kinh doanh...


Theo báo cáo mới đây của Kế toán Quản trị Công chứng toàn cầu (CGMA(R))- được đưa ra của liên doanh giữa Hiệp hội CPA của Mỹ (AICPA) và Hiệp hội Kế toán Quản trị Công chứng Anh quốc (CIMA), đối với các kế toán viên, cũng cần các kỹ năng chuyên nghiệp trong giao tiếp, sự đồng cảm, sẵn sàng đối đầu với thử thách có tầm quan trọng như những kỹ năng chuyên môn…

Nghiên cứu với tiêu đề: "Hợp tác kinh doanh tài chính: Giá trị của giao tiếp" cho rằng, ý tưởng hỗ trợ các quyết định kinh doanh của các kế toán viên có thể bắt nguồn từ các cuộc đối thoại với các đồng nghiệp, cũng như từ việc phân tích các con số tài chính. Như vậy, hoạt động của một kế toán viên hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng giao tiếp và thiết lập mạng lưới của anh ta hay cô ta, quan trọng như kỹ năng chuyên môn cần có.

Peter Simons, Chủ nhiệm chương trình nghiên cứu tài chính tương lai tại CIMA cho hay: "Các công ty kinh doanh hay các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công ngày nay đang chìm ngập trong dữ liệu, và với sự phát triển của internet và công nghệ đột phá mới, họ đối mặt cuộc cạnh tranh chưa từng có trước đây. Điều đó cho thấy việc ra quyết định quản lý đúng đắn chưa bao giờ trở nên quan trọng như lúc này và vai trò của đối tác hoạt động trong lĩnh vực tài chính chưa bao giờ trở nên cần thiết như thế này".

Ông Simons cho biết thêm: "Tuy nhiên, các kế toán viên ngoài việc trau dồi kỹ năng chuyên môn, họ cũng cần phát huy khả năng giao tiếp để có được ảnh hưởng của mình trong công việc kinh doanh. Do đó, một trong những phát hiện quan trọng của báo cáo này là các kế toán viên ngày nay cần coi những kỹ năng của con người là một trong những công cụ quan trọng nhất trong hoạt động giao dịch".

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở 25 cuộc phỏng vấn và các cuộc họp giữa các nhà điều hành cấp cao từ khắp thế giới. Nghiên cứu tập trung vào các kỹ năng cần thiết để trở thành một đối tác hoạt động trong lĩnh vực tài chính – một chuyên gia tài chính có vị trí làm việc chặt chẽ với đồng nghiệp trên các phòng ban trong doanh nghiệp để hỗ trợ họ cải thiện việc đưa ra quyết định quản lý và thực hiện kinh doanh hiệu quả.

Báo cáo kết luận công việc của các đối tác hoạt động trong lĩnh vực tài chính có thể được chia thành bốn chủ điểm - kiểm tra việc doanh nghiệp bằng cách nào để tạo ra giá trị; "quét tầm nhìn" và phát triển mô hình kinh doanh của công ty trong dài hạn; phân tích đầu vào cần cho doanh nghiệp hoạt động; và chọn ra dữ liệu phù hợp nhất để ban lãnh đạo sử dụng.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng Ông Peter Simons nhấn mạnh: "Tất cả chúng ta đều biết rằng các quyết định có thể thiên lệch. Hợp tác trong lĩnh vực tài chính sẽ cải thiện việc đưa ra quyết định bằng cách đảm bảo rằng sự lựa chọn của ban lãnh đạo được quyết định từ những thông tin xác đáng nhất, được phân tích từ trước, và vai trò tiên phong lâu dài của tổ chức đó đã được cân nhắc”.

Điều đó đã chỉ ra sự khác biệt giữa một tổ chức gặt hái nhiều thành công với một tổ chức bị phá sản giữa chừng.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thanh xuân Theo TTXVN


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kế toán hành chính sự nghiệp và vai trò trong quản lý ngân sách



Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị.


Vai trò của công tác kế toán hành chính sự nghiệp

Song hành cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) dưới sự quản lý của nhà nước cũng đã từng bước được kiện toàn, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội. Thực hiện được vai trò chủ đạo của mình, kinh tế nhà nước luôn cần được đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả. Để làm được điều đó, trước tiên cần phải làm tốt vai trò của từng bộ phận trong nền kinh tế nhà nước, trong đó phải kể đến các đơn vị hành chính sự nghiệp. Vậy, đơn vị HCSN là gì?

Các đơn vị HCSN chính là những đơn vị quản lý như y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, hoạt động kinh doanh hay viện trợ không hoàn lại. Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này. Dựa vào bản dự toán, ngân sách nhà nước (NSNN) cấp kinh phí cho các đơn vị. Chính vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với NSNN.

Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành quy định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành. Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ NSNN, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn vị HCSN. Vì thế, công tác kế toán trong đơn vị HCSN phải đảm bảo được tính thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; Đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; Đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị...

Nhiệm vụ của công tác kế toán hành chính sự nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị.

Với vai trò đó, công tác kế toán trong các đơn vị HCSN phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh phí; Tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công; Tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao.

Để thực sự có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài chính, kế toán trong các đơn vị HCSN phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính sách của Nhà nước.

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị HCSN phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị.

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán.

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị.

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong công tác quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Chính vì vậy, tổ chức kế toán khoa học sẽ góp phần quan trọng vào việc thu thập, xử lý thông tin, giúp lãnh đạo đơn vị đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời, có ảnh hưởng đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp. Theo đó, có thể hệ thống hóa nội dung cơ bản của công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp cụ thể như sau:

Về tổ chức quy trình kế toán

Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN là tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tài sản, kinh phí của đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và công tác nghiệp vụ của đơn vị đó, bao gồm:

- Tổ chức chứng từ kế toán, gồm các bước như: Xác định danh mục chứng từ kế toán, tổ chức lập chứng từ kế toán, tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán, tổ chức sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán, tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ kế toán.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng - Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Để xây dựng tài khoản này cần xác định danh mục tài khoản kế toán đơn vị sử dụng; Xây dựng hệ thống tài khoản phục vụ kế toán quản trị; Xây dựng nội dung, kết cấu cho tài khoản.

- Lựa chọn hình thức sổ kế toán: Hiện các đơn vị HCSN đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán và Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tùy vào từng đặc điểm của đơn vị có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán: Kế toán nhật ký, kế toán chứng từ ghi sổ…

- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Nội dung này nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài đơn vị và hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ yêu cầu quản trị và điều hành hoạt động của đơn vị.

- Tổ chức kiểm tra kế toán: Nội dung này thực hiện nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh; Kiểm soát tính tuân thủ các cơ chế, các chế độ chính sách của nhà nước; Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của việc chi tiêu NSNN trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Về tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị sự nghiệp cần có một bộ máy kế toán hợp lý. Bộ máy này được xây dựng trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán và tổ chức hệ thống thông tin kế toán đạt chất lượng. Thông thường căn cứ vào quy mô, địa bàn hoạt động, cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộ máy kế toán, các đơn vị HCSN có thể lựa chọn một trong ba mô hình sau: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Sau khi lựa chọn được mô hình phù hợp, các đơn vị HCSN tiến hành phân công công việc phù hợp với khả năng trình độ, năng lực của cán bộ…
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thanh xuân Theo tapchitaichinh


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tầm quan trọng của việc đào tạo kế toán giỏi



Kế toán cần ở mọi doanh nghiệp, tổ chức, đất nước, thể chế và ở những nước càng phát triển - chuyên môn kế toán càng được đánh giá cao và kèm theo là cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến cho người có chuyên môn cao trong lĩnh vực này.


kế toán không chỉ đơn thuần là tiền mà còn là những con số khiến cả thế giới xoay quanh, và những thách thức kinh tế thế giới gần đây chỉ ra rằng, hiện nay hơn bao giờ hết kế toán phải đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu của môi trường kinh doanh năng động hiện tại. Thậm chí trong bối cảnh nền kinh tế đi xuống vẫn có nhu cầu về những kế toán trẻ chuyên nghiệp có bằng cấp trên khắp thế giới nhờ những kiến thức sâu rộng mà họ có thể mang tới cho một doanh nghiệp.

Đào tạo kế toán có vai trò quan trọng – không thể thiếu trong doanh nghiệp

Kế toán có vai trò tích cực vào mọi hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, là cầu nối giữa công tác tài chính với các công tác khác. Thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh. Do đó nếu không đào tạo kế toán kỹ dẫn đến thông tin kế toán sai lệch sẽ làm các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn. Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả. Mặt khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây chính là cái lợi lớn nhất mà việc đào tạo kế toán mang lại.

Công việc của một kế toán

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”. Như vậy, tất cả những thông tin về kinh tế, tài chính đều phải được qua bộ phận kế toán phân tích, xử lý. Thông qua bộ phận kế toán, những nhà quản lý có thể theo dõi được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, diễn biến của thị trường... Từ đó có cơ sở để đưa ra những đánh giá và hướng đi cho doanh nghiệp.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận ba đình Như vậy, vai trò của kế toán trong mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng. Nó có thể quyết định được sự thành bại của một công ty. Chính vì thế, nếu thông tin kế toán bị sai lệch, các quyết định của chủ doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng rất lớn. Từ đó gây ra tình trạng khó khăn cho doanh nghiệp.

Từ những phân tích trên, có thể thấy được rằng nếu một doanh nghiệp có bộ phận kế toán mạnh, làm việc chuyên nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho người điều hành. Bên cạnh đó, Để đào tạo một kế toán giỏi là vấn đề rất quan trọng mà những công ty cần nghĩ tới.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tại từ liêm Theo CPS


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Học kế toán để có thể làm được những công việc gì?



Sinh viên kế toán tốt nghiệp được đào tạo các kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế nói chung, có trình độ chuyên môn về lĩnh vực kế toán và kiểm toán nói riêng.


Các cuộc thi WAPA & ACCA CHALLENGING (quy mô cấp Thành), cuộc thi Chinh phục đỉnh cao Kế toán – Tài chính, cuộc thi Hành trình Kế - Kiểm, hội thảo hướng nghiệp Chinh phục nhà tuyển dụng... là những hoạt động tiêu biểu của khoa Kế toán Trường ĐH Kinh tế - Luật.

Sinh viên tốt nghiệp từ Trường ĐH Kinh tế - Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM) có kỹ năng giao tiếp, thao tác phần mềm kế toán, làm việc nhóm, tổ chức công việc hợp lý, quản lý thời gian. Trung thực, liêm chính, tuân thủ đạo đức, chuẩn mực nghề nghiệp... là yếu tố cần của nghề.

Kế toán viên có thể đảm trách các công việc kế toán tài chính, kế toán quản trị, khai báo thuế tại doanh nghiệp, kiểm toán viên; có khả năng tổng hợp phân tích số liệu kế toán, báo cáo tài chính; tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế tài chính của đơn vị.

Chuẩn đầu ra

- Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế nói chung, nắm vững các vấn đề cơ bản về kế toán kiểm toán.

- Kiến thức chuyên môn sâu về kế toán để có thể đảm trách các phần hành kế toán; tổng hợp phân tích số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, hoạch định chính sách tài chính tại các tổ chức kinh tế.

- Nắm vững kiến thức chuyên môn kiểm toán để trở thành kiểm toán viên chuyên nghiệp.

Kỹ năng

- Có trình độ tin học tương đương trình độ B; sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán.

- Có trình độ tiếng Anh tương đương 500 điểm TOEIC.

- Kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý thời gian, tư duy sáng tạo, xử lý hiệu quả  công tác chuyên môn.

- Kỹ năng thuyết trình, trình bày ý tưởng, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp.

Thái độ

- Có phẩm chất đạo đức tốt.

- Chấp hành nghiêm túc chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.

- Trung thực, liêm chính và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, chuẩn mực nghề nghiệp kế toán kiểm toán.

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập và công tác.

Cơ hội nghề nghiệp

- Các cơ quan quản lý nhà nước về kế toán kiểm toán, tài chính ngân hàng và viện nghiên cứu kinh tế, tài chính, ngân hàng;

- Các định chế tài chính trung gian (các ngân hàng thương mại, các quỹ đầu tư thuộc các khu vực, thành phần kinh tế trong ngoài nước, trung tâm giao dịch chứng khoán);

- Các tổ chức kinh tế tài chính;

- Các đơn vị tư vấn kế toán, tài chính, công ty đầu tư, tư vấn dịch vụ kế toán kiểm toán trong và ngoài nước.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp, nếu hội đủ các điều kiện sau đây:

-    Được công nhận là sinh viên hệ chính quy của trường theo đúng ngành cấp bằng tốt nghiệp.
Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông
-    Hoàn tất các môn học theo đúng chương trình giáo dục quy định và tích lũy đủ số tín chỉ quy định của ngành đào tạo (gồm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thi các môn chuyên môn thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp), không có môn học nào đạt điểm dưới 5 và có ĐTBCTL không dưới 5.

-    Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ theo quy định của ĐHQG-HCM và của trường (trừ trường hợp các lưu học sinh nước ngoài tuân theo Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 8 năm 1999 của Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT).

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận hoàng mai -    Đạt chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.

-    Tại thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tại từ liêm Theo Tuổi trẻ online


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Vì sao sinh viên kế toán mới ra trường lại thất nghiệp?



Mỗi năm các trường THCN, CĐ, ĐH trên phạm vi toàn quốc cho tốt nghiệp hàng trăm ngàn sinh viên chuyên ngành Kế toán. Nhưng liệu trong hàng trăm ngàn sinh viên ra trường mỗi năm đó có bao nhiêu sinh viên có khả năng tiếp cận ngay được với công việc của một “Kế toán” thực sự thì chưa có tổ chức nào chịu trách nhiệm thống kê và cung cấp cho chúng ta những số liệu chính thức cả.


Tuy nhiên, theo thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự cho bộ phận kế toán có đến 80% – 90% những sinh viên được tuyển dụng chưa có khả năng tiếp cận ngay được với công việc của một “Kế toán” thực sự.




4 nguyên nhân sinh viên kế toán mới ra trường bị thất nghiệp

Vậy, nguyên nhân do đâu? theo chúng tôi nguyên nhân là do:

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông 1. Những sinh viên tốt nghiệp từ các trường THCN, CĐ, ĐH được trang bị rất tốt về lý thuyết và nguyên tắc hạch toán kế toán nhưng lại không được thực hành nhiều nên kỹ năng làm việc còn nhiều hạn chế.

2. Công việc của một nhân viên kế toán thật sự ở Doanh nghiệp không phải chỉ đơn thuần là HẠCH TOÁN đúng với quy định của chế độ kế toán và tuân thủ tốt chuẩn mực kế toán mà còn phải tuân thủ đúng các luật thuế và các luật chuyên ngành khác. Nhưng chính luật thuế và các luật chuyên ngành khác liên quan đến công tác kế toán thì những sinh viên mới ra trường lại nắm chưa thật chắc và đặc biệt là chưa có kinh nghiệm để xử lý sao cho có lợi nhất cho phía Doanh nghiệp.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông 3. Đại đa số giáo trình của các trường THCN, CĐ, ĐH hiện nay đang được trình bày dưới dạng học thuật, hàn lâm nên chưa đảm bảo được tính THỰC DỤNG cho công việc sau này của học viên.

4. Số lượng học viên trong một lớp quá lớn (ít nhất là 30 sinh viên và có khi lên tới 100 sinh viên/ lớp), trong khi đó chỉ có 1 giáo viên hướng dẫn nên việc đào tạo kỹ năng làm việc ở các trường là hết sức hạn chế.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận đống đa
Theo ketoannhatnghe


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất



Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Trong quá trình này phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về hao mòn tài sản cố định, chi phí về tiền lương công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm theo kế hoạch. Kế toán quá trình sản xuất tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp thẹo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.


>> 5 gợi ý giúp doanh nghiệp quản lý đơn đặt hàng hiệu quả
>> Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ công ty sản xuất
>> Mẫu công văn thông báo giao hàng chậm dành cho các doanh nghiệp



Ảnh minh họa

Theo quy định hiện nay thì giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở 3 loại chi phí chính:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung (ở phân xưởng sản xuất).

Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất

Tập hợp và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo từng  đối tượng hạch toán chi phí và  đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.

Tính toán chính xác giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) của sản phẩm dịch vụ hoàn thành.  Đồng thời, phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ (chi tiết từng hoạt động, từng mặt hàng).

Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các bộ phận có liên quan

Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong hạch toán quá trình sản xuất

Tài khoản 111 - Tiền mặt

Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 142 - Chi phí trả trước

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 155 - Thành phẩm

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ

Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên

Tài khoản 335 - Chi phí phải trả

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung.

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả CNV.

Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công  đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 142 - Chi phí trả trước

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

(2) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 142 - Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 111, 112, 331.

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí NC trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí SX chung

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang  để  tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 622 - Chi phí NC trực tiếp

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà  được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

Sơ đồ kế toán

Có thể mô tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế toán quá trình sản xuất trên sơ đồ 6.2.

Sơ đồ 6.2: Hạch toán quá trình sản xuất



Chú thích:

(1) Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm hay quản lý phân xưởng.

(2) Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng và các khoản chi phí tính theo tiền lương.

(3) Chi phí về công cụ, dụng cụ ở phân xưởng.

(4) Phân bổ chi phí trả trước cho kỳ này.

(5) Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà nội (6) Chi phí khác ở phân xưởng trả bằng tiền hay chưa thanh toán.

(7) Chi phí phải trả được nhận trong kỳ

(8) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

(9) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(10) Kết chuyển chi phí sản xuất chung.

(11) Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông (12) Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(13) Giá vốn sản phẩm sản xuất xong chuyển thẳng bán cho khách hàng
form-news
>> 5 gợi ý giúp doanh nghiệp quản lý đơn đặt hàng hiệu quả
>> Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ công ty sản xuất
>> Mẫu công văn thông báo giao hàng chậm dành cho các doanh nghiệp


Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tại từ liêm
Tổng hợp


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp



Cuối năm là thời điểm lập báo cáo tài chính, web kế toán xin chia sẻ cùng các bạn về cách Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp nhằm giúp những bạn học kế toán có thể hiểu thêm nhé!


I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01

- C/c SPS nợ các TK 111, 112 đối ứng có TK 511, 515 (Phần không thuộc về HĐ đầu tư và HĐ tài chính).

- C/c SPS nợ các TK 111, 112 đối ứng với có TK 131 (chi tiết bán hàng kỳ thước thu được kỳ này).

- C/c SPS nợ các TK 111, 112 đối ứng với có TK 131 (chi tiết khách hàng ứng trước tiền mua hàng).

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 331, 152, 153, 156 (ghi âm).

3. Tiền chi trả cho người lao động 03

- C/c SPS Có các TK 111 đối ứng Nợ TK 334 (phần chi trả cho người lao động). (ghi âm)

4. Tiền chi trả lãi vay 04

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 635 (ghi âm).

5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 3334 (ghi âm).

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06

- C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 711, 133, 3386, 344, 144, 244, 461, 414, 415, 431, 136, 138, 112, 111 …

7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 811, 333 (không bao gồm thuế TNDN), 144, 244, 3386, 334, 351, 352, 431, 414, 415, 335, 336 …, ngòai các khỏan chi tiền liên quan đến họat động SXKD đã phản ánh ở mã số 02, 03, 04, 05. (ghi âm) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 Tổng hợp các chỉ tiêu từ 1 đến 7: có thể là số dương hoặc âm, nếu âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn.

II. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21

- C/c vào SPS Có TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 211, 213, 217, 241, 228 (theo chi tiết), TK 331, 341 (chi tiết thanh tóan cho người cung cấp TSCĐ). (ghi âm)

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22

- C/c vào khỏan chên lệch giữa thu về thanh lý nhượng bán với chi cho thanh lý, nhượng bán. Nếu thu lớn hơn chi thì ghi bình thường, nếu thu< hơn chi thì ghi âm.

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 128, 228 (theo chi tiết), (ghi âm).

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24

- C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK121, 128, 228, 515 (khômh thuộc HĐ kinh doanh và chỉ tiêu 2 của mục II) (theo chi tiết)

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK121, 221, 222, 223, 128, 228 (theo chi tiết), (ghi âm) kể cả chi phí góp vốn (phần đối ứng với nợ TK 635)

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26

- C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK121, 221, 222, 223, 128, 228 (theo chi tiết).

7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27

- C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 515 (phù hợp với nội dung của chỉ tiêu). Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 Tổng hợp các chỉ tiêu từ 1 đến 7: có thể là số dương hoặc âm, nếu âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn.

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31

- C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 411

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 411, 419 (ghi âm)

3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33

- C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 311, 341, 342, 343

4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 311, 315, 341, 342, 343. (ghi âm)

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 315, 342. (ghi âm)

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36

- C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 421 (ghi âm) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Tổng hợp các chỉ tiêu từ 1 đến 6: có thể là số dương hoặc âm, nếu âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tổng hợp 3 chỉ tiêu: (20+30+40). Chỉ tiêu này cũng có thể là số dương hoặc âm, nếu âm thì thì ghi trong dấu ngoặc đơn.

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Lấy từ chỉ tiêu ” Tiền và tương đương cuối kỳ” của báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập vào cuối kỳ trước. Hoặc tổng hợp số dư dầu kỳ các TK 111, 112, 113 và các tài khỏan đầu tư ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền vào đầu kỳ. Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 Căn cứ SPS Nợ hoặc Có TK 413 đối ứng các TK tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện giữ vào cuối kỳ lập báo cáo do thay đổi tỷ giá hối đoái khi được quy đổi ra tiền Việt Nam. Nếu tỷ giá cuối kỳ cao hơn tỷ giá ghi trong sổ trong kỳ thì ghi bình thường, nếu tỷ giá cuối kỳ thấp hơn tỷ giá ghi sổ trong kỳ thì ghi trong dấu ngoặc đơn.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34 Số liệu của chỉ tiêu này phải khớp đúng với tổng số dư cuối kỳ các TK tiền và tương đương tiền. Mã số 70 = Mã số ( 50 + 60 + 61). Hoặc bằng chỉ tiêu có mã số 110 trên bảng cân đối kế tóan năm đó.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hà đông Theo ke-toan


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những để bí quyết thành công trong ngành kế toán



Triển vọng nghề nghiệp cho những sinh viên học kế toán được đánh giá ở mức tốt. Số lượng công việc tuyển dụng cho ngành Kế toán ở mức vừa phải. Việc nhiều ngành công nghiệp khác nhau tuyển dụng lao động kế toán là một sự thuận lợi thúc đẩy sự tăng trưởng về số việc làm tuyển dụng của nghề này.


Nếu bạn có tham vọng trở thành một kế toán thành công, chuyên nghiệp và muốn chọn nghề kế toán như là một con đường nghề nghiệp sau khi bạn tốt nghiệp. Và, bạn cần khởi động kế hoạch của mình và làm việc để đạt được những thành công, thành tích của mục tiêu nghệ nghiệp. Với lĩnh vực kế toán, một kiến thưc tốt về chuyên ngành, quyết tâm mãnh liệt và kinh nghiệm làm việc tất cả đều vô cùng quan trọng để thành công. Đây là 7 bước đi mà bạn nên xem xét nếu muốn tìm việc làm tốt trong ngành kế toán hay tiến xa hơn trong nghề nghiệp.

Bước 1: Học tốt môn toán

Kế toán là làm việc với các con số và sự vận dụng tới các con số. Vì thế, bạn phải chắc chắc rằng bạn có khả năng tốt về môn toán ở trường học. Những người ghé môn toán thường khó có thể thành công trong lĩnh vực kế toán. Đó là lý do tại sao bạn phải yêu môn toán nếu như muốn trở thành một kế toán. Phải quan tâm đặc biệt đến môn toán và hỏi giáo viên của bạn hay người hướng dẫn chọn khóa học để giúp bạn có thể chuẩn bị tốt nhất tìm được những khóa học lấy bằng kế toán khi bạn vào một trường đại học hay cao đẳng nào đó sau này.

Bước 2: Tìm kiếm thông tin về những trung tâm đào tạo kế toán chất lượng

Bên cạnh những nơi đào tạo được xây dựng thiết kế truyền thống, hiện nay còn có rất rất nhiều các trường cao đẳng hay đại học trực tuyến uy tín cung cấp những chương trình kế toán cho phép bạn có thể lấy bằng kế toán ở nhà. Gửi một lá thư, một email hay tạo ra một yêu cầu vấn tin trực tuyến để các trường nơi cung cấp các khóa đào tạo online về nội dung khóa học, học phí để được học chương trình đó.

Bước 3: Tìm đến bằng cấp quốc tế trong lĩnh vực kế toán.

Để trở thành một kế toán được công nhận, bạn phải nhận được chứng chỉ kế toán được chấp nhận (hay còn gọi là chứng chỉ kế toán công – nhưng mình không biết gọi như vậy có nói được hết nghĩa của nó hay không nên tạm gọi như trên), CPA của Bộ tài chính chẳng hạn. Các yêu cầu để có được chứng chỉ CPA là trước tiên bạn phải tốt nghiệp một khóa học về kế toán hoặc liên quan đến kinh doanh tại một trường đại học. Kiểm tra thông tin các yêu cầu về CPA sẽ giúp bạn có những chuẩn bị những gì cần phải được thực hiện trong chương trình cử nhân kế toán. Bạn có thể tham khảo thông tin về CPA qua bài viết sau tại Tạp chí kế toán.

Bước 4: Liên tục cập nhật thông tin về các chương trình kế toán mới.

Thông thường, bạn sẽ bắt đầu công việc sau khi bạn tốt nghiệp chương trình tại đại học. Do đó, bạn cần chắc chắn rằng chương trình kế toán bạn đăng ký phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của luật hay quy định của nhà nước, trừ khi bạn muốn đối mặt với các vấn đề để có thể bắt đầu công việc với nghề kế toán sau này.
Trung tâm kế toán thực hành Tại hà đông
Bước 5: Chọn lĩnh vực kế toán mình yêu thích.

Có một vài điểm để khởi đầu cho nghề kế toán của bạn, bạn có thể làm việc với chuyên ngành kế toán công, kế toán hành chính, kế toán doanh nghiệp, và kế toán quản trị hay kiểm toán nội bộ. Không có có chương trình cử nhân kế toán nào sẽ đào tạo bạn tất cả các chuyên ngành trên; bạn cần chọn lĩnh vực mà bạn quan tâm nhất và chọn có thể chuyên ngành chính mà mình nghiên cứu.

Bước 6: Học thông thạo phần mềm kế toán

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hà nội Thời sử dụng chương tình MS Excel trong công việc kế toán đã qua rồi. Bạn cần phải trở thành chuyên nghiệp với những phần mềm kế toán nếu như bạn muốn thành công trong nghề này. Bạn không thể học tất cả phần mềm kế toán trên thị trường, nhưng bạn cần biết cơ bản về những phần mềm kế toán phổ biến được sử dụng trong các công ty.

Bước 7: Tăng cường tích lũy kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan

Kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan có vai trò rất quan trọng trong việc xác định một sự thành công trong nghề kế toán. Nếu bạn đang theo học chương trình cử nhân kế toán, bạn có thể đi làm part-time hay thực tập trong các công ty kế toán trong suốt những năm theo học. Còn nếu bạn theo học một khóa đạo tạo cử nhân online chẳng hạn, bạn có thể thu được kinh nghiệm làm việc từ việc làm kế toán toàn thời gian chẳng hạn, bởi vì một khóa học online cho phép bạn kế hoạch được lịch trình học khớp với công việc toàn thời gian của bạn.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thanh xuân Theo ke-toan


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Làm thế nào để biết bạn có thực sự phù hợp với nghề kế toán ?



Rất nhiều bạn cho rằng nghề kế toán rất dễ xin việc làm và lương ổn định nên rất nhiều bạn đã quyết định học ngành này. Mặc dù không phù hợp nhưng họ vẫn học vì những ý nghĩ không căn cứ. Thế nhưng bạn có từng nghĩ: Bạn có phù hợp với nghề kế toán ?


Theo kết quả nghiên cứu mới công bố của Navigos Group, nhu cầu về kế toán tài chính xếp thứ 3 trong số 5 bộ phận chức năng có nhu cầu tuyển dụng cao nhất. Trong tổng số nhu cầu về nhân sự kế toán tài chính: 33% là nhu cầu tuyển cho các vị trí chuyên viên kế toán, 38% cho vị trí kế toán trưởng, 4% cho vị trí kiểm soát viên tài chính và 25% là nhu cầu tuyển vị trí giám đốc và quản lý tài chính. Qua đó, cho thấy nhu cầu tuyển dụng kế toán khá cao và rất nhiều bạn muốn học ngành kế toán. Như chúng ta đã biết để có thể theo đuổi một điều gì đó đến cùng bạn phải thực sự đam mê và phù hợp với nó. Nghề kế toán cũng vậy, để theo đuổi nó bạn cần phải có những tố chất sau:

1. Yêu thích môn toán và những môn học liên quan đến môn toán

Môn toán giúp là khởi nguồn của các môn khoa học tự nhiên. Môn toán giúp bạn có tư duy nhanh nhạy, logic, giúp ích rất nhiều cho công việc liên quan đến những con số, chứng từ, sổ sách kế toán.

Ngoài ra, xác suất thống kê và toán cao cấp cũng là những môn học mà bạn cần phải học tốt. Đây là 2 môn học nền tảng giúp bạn có thể nắm bắt tốt các kiến thức về kế toán sau này.
Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh
2. Tính cẩn thận, tỉ mỉ trong từng công việc.

Kế toán là nghề làm việc với những sổ sách, chứng từ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Toàn bộ đều là những “con số” mang tính pháp lý, liên quan đến pháp luật. Vì vậy, kế toán viên phải là người cẩn thận trong việc giữ gìn sổ sách, chứng từ cũng như tỉ mỉ trong từng phép tính với những con số của doanh nghiệp.

3. Trung thực, năng động, ham học hỏi

Nghề kế toán làm việc trực tiếp với sổ sách, chứng từ, tiền nong của doanh nghiệp. Vì vậy, bạn phải là người có tính trung thực, không chỉ với tất cả mọi người mà còn là trung thực với chính bản thân bạn.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Ngoài ra, bạn cần không ngừng học hỏi những người đi trước để tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân. Thêm vào đó, bạn cần chủ động, sáng tạo, có kiến thức tổng hợp để có thể tham mưu cho người lãnh đạo có thể ra quyết định đúng đắn.

4. Yêu nghề kế toán

Đây là yếu tố quan trọng nhất để bạn có quyết định lựa nghề kế toán hay không? Nếu bạn là một người ưa bay nhảy, thích các hoạt động giao tiếp rộng, quan hệ cộng đồng thì cần suy nghĩ kỹ trước khi chọn nghề kế toán.

Trên đây là một số tố chất phù hợp với nghề kế toán. Tuy nhiên, nếu bạn thật sự thích và muốn theo đuổi nghề kế toán thì hãy mạnh dạn lên bạn nhé! Kế toán không khó, chỉ cần bạn có lòng đam mê là làm được.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Theo Webketoan


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách xử lý khi viết sai hóa đơn giá trị gia tăng



Viết sai tên công ty, mã số thuế, tên hàng hóa, địa chỉ, tiền hàng, thuế suất... trên hóa đơn giá trị gia tăng là chuyện không thể tránh khỏi trong nghề kế toán.


Bài viết này sẽ hướng dẫn cách xử lý các trường hợp sai sót đó theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.



1. Viết sai hóa đơn nhưng kế toán chưa xé ra khỏi cuốn

- Cách xử lý: Trường hợp này khá đơn giản, kế toán chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã viết sai này tại cuốn của quyển hóa đơn.

- Rút kinh nghiệm: Tham khảo thật kỹ các thông tin trên hợp đồng hay đơn đặt hàng (nếu có) ... cần viết trên hóa đơn để viết đúng.

2. Viết sai hóa đơn và kế toán đã xé khỏi cuốn hóa đơn

a) Hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng:

- Bước 1: Gạch chéo các liên hóa đơn viết sai.

- Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng.

- Bước 3: Lưu giữ hóa đơn viết sai – kẹp tại cuống của quyển hóa đơn.

(Chú ý: Vì chưa giao cho khách hàng nên các bạn không phải làm biên bản thu hồi hóa đơn nhé - Theo Khoản 1 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC)

b) Hóa đơn viết sai đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai thuế:

- Cách xử lý: Nếu kế toàn đã viết sai thông tin trên hóa đơn đã lập sau đó đã xé khỏi cuống và đã giao hóa đơn cho bên mua nhưng hai bên chưa tiến hàng kê khai thuế thì việc kế toán cần làm là:

- Bước 1: Lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập

Theo mẫu sau: Mẫu biên bản thu hồi đã lập sai.

(Chú ý: không sử dụng biên bản hủy hóa đơn như trước nữa nhé).

(Sau khi đã thu hồi được hóa đơn viết sai, kế toán gạch chéo các liên, và lưu giữ số hóa đơn đã lập để giải trình với Thuế khi có yêu cầu)

- Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng

(Ngày ghi trên hóa đơn xuất lại là ngày hiện tại (ngày làm biên bản thu hồi))

- Kê khai thuế: Dùng hóa đơn mới viết đúng để kê khai thuế.

Hóa đơn đã bị thu hồi không kê khai – hạch toán.

- Rút kinh nghiệm: Trước khi xé hóa đơn ra khỏi cuống kế toán cần kiểm tra thật kỹ các thông tin trên hóa đơn, và yêu cầu người mua kiểm tra lại 1 lần nữa, sau đó mới ký, đóng dấu và xé ra khỏi cuống.

c) Hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:

- Hóa đơn viết sai là hóa đơn không hợp lệ, không có giá trị để khấu trừ thuế hay lấy làm chi phí đối với người mua, còn với người bán thì dù bạn có viết sai thì bạn vẫn phải kê khai nộp thuế như bình thường,

Vì vậy, trong quá trình làm kế toán nếu các bạn phát hiện ra hóa đơn có sai sót và hai bên đã thực hiện kê khai thuế GTGT thì thực hiện xử lý như sau:

- Bước 1: Lập biên bản xác nhận sai sót: Khi phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.


- Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót : Hoá đơn điều chỉnh phải ghi rõ: điều chỉnh Tăng/Giảm số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…

(Hướng dẫn ở điểm C này dành cho hóa đơn ghi sai đơn giá, số lượng, thành tiền, thuế suất, tiền thuế

mà hóa đơn viết sai đó đã dùng để kê khai thuế)

Chi tiết cách lập hóa đơn điều chỉnh các bạn xem thêm tại đây: Cách lập hóa đơn điều chỉnh

Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

- Kê khai thuế: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

+ Bên bán: lập hóa đơn điều chỉnh nên kê ở bảng kê hàng hóa - dịch vụ bán ra.

+ Bên mua: Nhận hóa đơn điều chỉnh kê ở bảng kê mua vào

+ Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm không được viết số âm trên hóa đơn. Nhưng khi kê khai thuế thì phải kê khai âm bằng cách đặt dấu trừ (-) đằng trước giá trị.

Ngoài ra, Thông tư mới nhất là Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng đã hướng dẫn về luật thuế hướng dẫ về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Hướng dẫn cách xử lý viết sai hóa đơn trong 1 vài trường hợp đặc biệt mà 2 bên đã kê khai thuế: Kế toán cần lưu ý:

TH1: Hóa đơn viết sai tên công ty địa chỉ:

- Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

Đây là hướng dẫn mới đáng chú ý tại Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC. Còn trước đây hầu hết các công văn đều hướng dẫn TH này là phải lập cả hóa đơn điều chỉnh.

TH2: Hóa đơn viết sai MST mà đã kê khai thuế

Trung tâm kế toán thực hành Tại long biên Tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC nhấn mạnh "Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán"

- Đây là tiêu thức bắt buộc phải chính xác. Do đó khi các bạn viết hóa đơn mà ghi sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc các bạn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, các bạn còn phải lập hóa đơn điều chỉnh giao cho người mua.

- Cụ thể khi lập hóa đơn điều chỉnh MST của người mua các bạn cần chú ý như sau:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận đống đa + Ngày lập hóa đơn: là ngày lập biên điều chỉnh hóa đơn.

+ Viết đúng và đầy đủ tên công ty, địa chỉ, MST của người.

+ Tại tiêu thức: "Tên hàng hóa, dịch vụ" các bạn ghi: Điều chỉnh mã số thuế đã ghi tại hóa đơn số .... ký hiệu... ngày… tháng.... năm…

+ Các tiêu thức còn lại: các bạn gạch chéo.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận cầu giấy Sưu tầm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kế toán quản trị hàng tồn kho: Công cụ giúp doanh nghiệp hội nhập hiệu quả



Cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực hoàn thiện, phục vụ tốt hơn nhu cầu của thị trường. Để đạt được điều đó, các nhà quản lý phải sử dụng đồng thời nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó có kế toán. Kế toán có vai trò quan trọng đối với các nhà quản lý, nó giúp họ có thể phân tích các hoạt động kinh tế, đưa ra các quyết định đầu tư có hiệu quả đem lại lợi nhuận cao.



Thực trạng kế toán quản trị hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất

Thứ nhất, xây dựng dự toán hàng tồn kho

Việc lập dự toán hàng tồn kho được căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (SX-KD) và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp (DN), qua nghiên cứu tình hình thị trường và những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình SX-KD để lập dự toán về các chỉ tiêu quản lý. Sau khi nghiên cứu tổng hợp, đóng góp ý kiến, sửa chữa, bổ sung hoàn chỉnh và được phê duyệt sẽ trở thành dự toán chính thức.

Hiện nay, công tác lập dự toán hàng tồn kho ở các DN sản xuất còn rất đơn giản, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà quản lý.

Để lập dự toán hàng tồn kho cuối kỳ hợp lý các DN thường dựa trên phương pháp thống kê kinh nghiệm, đồng thời dựa vào các dự án, các hợp đồng đang thực hiện. Việc xác định số lượng hàng phải đặt mỗi lần, thời điểm đặt hàng và dự trữ mức an toàn đều chủ yếu dựa theo kinh nghiệm dày dạn của các nhà quản lý.

Thứ hai, xây dựng kế hoạch đặt hàng

Việc lập kế hoạch hàng tồn kho của các DN căn cứ vào lượng tồn kho thực tế tại các kho. Công tác kế hoạch đặt hàng thường được xác định theo nhu cầu số lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất cho khoảng thời gian là 3 tháng. Thời điểm đặt mua hàng đều do Phòng Kinh doanh báo về Phòng kế toán tài chính khi thấy nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sắp hết để được tạm ứng kinh phí mua nguyên vật liệu.

Thứ ba, xây dựng kế hoạch dự trữ an toàn

Để đảm bảo tiến độ sản xuất và đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, các đội trưởng phân xưởng sản xuất căn cứ vào lượng nguyên vật liệu sản xuất dùng trong một ngày để xác định mức tồn kho nguyên vật liệu đủ đáp ứng sản xuất trong vòng khoảng 3 tuần, sau đó báo lên để kế hoạch mua nguyên vật liệu.

Thứ tư, thu thập thông tin về hàng tồn kho

Việc thu thập thông tin về hàng tồn kho tại các DN sản xuất hiện nay vẫn còn chưa được chặt chẽ. Việc tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán phục vụ cho yêu cầu công tác quản trị hàng tồn kho còn hết sức đơn giản, chưa thực sự hỗ trợ cho công tác quản lý hàng tồn kho của DN.

Thứ năm, phân tích thông tin phục vụ việc ra quyết định quản lý hàng tồn kho

Mục tiêu ban đầu của lãnh đạo các DN sản xuất đặt ra đối với công tác phân tích tài chính nói chung và phân tích hàng tồn kho nói riêng là chỉ dừng lại ở việc đánh giá tổng kết tình hình trong năm thực hiện chứ chưa được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để quản lý hoạt động SX-KD. Việc phân tích tài chính chỉ được tiến hành chính thức một lần vào thời điểm cuối năm. Sau khi hoàn thành xong các báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính và nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các số liệu kế toán tài chính được tập hợp, sắp xếp và phân loại. Trên cơ sở các thông tin đã xử lý, các DN phân tích tình hình cung cấp, dự trữ, sử dụng hàng tồn kho, từ đó đưa ra các quyết định phục vụ yêu cầu quản lý của DN.

Hiện nay, các DN chưa tổ chức được công tác kế toán quản trị và nếu có thì cũng rất đơn giản, tự phát. Một trong những nguyên nhân đó là các DN hiện nay chưa thực sự coi trọng việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin của kế toán quản trị. Cho đến nay, Nhà nước vẫn chưa có văn bản, thông tư nào hướng dẫn kế toán quản trị đối với các DN.

Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các DN sản xuất

Thứ nhất, hoàn thiện việc lập dự toán hàng tồn kho

Dự toán về hàng tồn kho là một trong những dự toán cơ bản, quan trọng trong hệ thống dự toán của DN, có liên quan mật thiết đến việc xác định các dự toán khác. Do vậy, dự toán về hàng tồn kho cần được xây dựng chính xác, tiên tiến, phù hợp với khả năng, điều kiện của DN. Dự toán hàng tồn kho có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức, quản lý, sử dụng có hiệu quả vật tư, tiền vốn của DN. Dự toán hàng tồn kho thường được lập hàng năm, phù hợp với năm tài chính, đảm bảo cho việc phân tích, đánh giá.

- Về hoàn thiện việc lập kế hoạch mua hàng: Việc lập kế hoạch mua hàng được thực hiện hàng tháng tại các DN sản xuất, được lập trên cơ sở các dự toán về nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ. Như vậy, DN đảm bảo được nguồn nguyên vật liệu ổn định và hạn chế được việc tăng giá cả. Trên cơ sở nhận thức được việc lập kế hoạch mua hàng, kế toán quản trị xác định việc phải làm đó là ghi chép, tính toán, phản ánh toàn bộ các thông tin liên quan đến hoạt động về hàng mua để phục vụ việc quản trị SX-KD có hiệu quả...

- Về định mức hàng tồn kho: Việc xây dựng được định mức hàng tồn kho tối ưu có liên hệ với việc xác định được lượng hàng tối ưu và tiến độ nhập hàng phù hợp; Khi xác định lượng đặt hàng tối ưu còn phải tính đến yếu tố biến động của giá cả thị trường, rủi ro nguồn hàng và việc phân tích lượng hàng dự trữ an toàn.

- Về quyết định tồn kho: Để đi đến quyết định hàng tồn kho DN cần phải tìm hiểu các chi phí gắn với hàng tồn kho, cụ thể:

- Chi phí mua hàng tồn kho bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình mua như chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí giao nhận hàng...

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho gồm chi phí tiền lương nhân viên bảo quản, tiền thuê kho bãi, bảo quản chống trộm và cháy, chi phí sổ sách, hao hụt định mức...

- Chi phí do thiếu hàng tồn kho làm cho quá trình SX-KD bị gián đoạn.

Khi quyết định tồn kho phải quan tâm đến hai vần đề sau: Phải xác định lượng hàng tồn kho ở mức nào cần phải mua thêm; và phải xác định lượng hàng mua trong một lần mua thêm.

Nếu mua đủ nhu cầu và đúng định mức cần mua thêm sẽ làm giảm tối đa chi phí hàng tồn kho. Trong trường hợp hàng đặt nhận được không chậm trễ hoặc quá trình sản xuất đúng như dự kiến lượng hàng sản xuất cho mỗi ngày thì không cần thiết phải có lượng hàng tồn kho an toàn.

Thứ hai, hoàn thiện việc thu thập thông tin thực hiện yêu cầu quản trị

- Về chứng từ kế toán: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của từng DN. Cụ thể hóa và bổ sung các nội dung cần thiết vào từng mẫu chứng từ kế toán đã được quy định để phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ DN...

- Về tài khoản kế toán: DN căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng cho DN để chi tiết hóa theo các cấp phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị cho các nhà quản lý DN. Tuy nhiên, việc chi tiết hóa các tài khoản phải đảm bảo không được làm sai lệch nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép trên tài khoản...

Trung tâm kế toán thực hành Tại long biên - Về sổ kế toán: DN căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Việc bổ sung hoặc thiết kế các nội dung của sổ kế toán không được làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu đã quy định trên sổ kế toán. Các DN có thể thiết kế các mẫu sổ phù hợp với yêu cầu quản lý theo các loại hàng tồn kho, theo từng bộ phận, từng công việc và các yêu cầu khác của kế toán quản trị.

- Về lập báo cáo kế toán quản trị: Báo cáo hàng tồn kho là một trong những báo cáo kế toán quản trị phản ánh một cách chi tiết tình hình hàng tồn kho của DN theo từng loại, từng thứ hàng phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh. Ban quản trị thường ưu tiên quan tâm đến các vấn đề như quyết định khi nào đặt mua hàng tồn kho (xác định thời gian) và mỗi lần mua thì phải mua bao nhiêu (lượng đặt mua kinh tế nhất). Việc xây dựng biểu mẫu báo cáo cần được đảm bảo các yếu tố cụ thể sau:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng (i) Phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu chi tiết, cụ thể do yêu cầu quản trị kinh doanh đặt ra như các khoản mục chi tiết của giá thành hàng mua cho từng loại hàng tồn kho.

(ii) Trong báo cáo phải ghi thông tin kế toán thực tế, đồng thời phải ghi cả số liệu kế hoạch hoặc dự toán làm căn cứ so sánh, đánh giá khi sử dụng thông tin trong báo cáo kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu sử dụng thông tin.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận long biên Theo tapchitaichinh


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những lợi ích tuyệt vời khi sử dụng dịch vụ kế toán tổng hợp



Bất kể là công ty có quy mô lớn hay nhỏ điều cần có một kế toán tổng hợp để quản lý sổ sách. Nhưng hiện nay vì để tiết kiệm chi phí, nhân sự và tăng năng suất làm việc. Nhiều công ty đã sử dụng dịch vụ kế toán tổng hợp của các công ty dịch vụ vì những lợi ích như: có năng lực về nghiệp vụ kế toán, khả năng tổng hợp và phân tích báo cáo tốt, đặc biệt sử dụng thành thạo các kỹ năng máy tính, excel và phần mềm kế toán.


Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ kế toán tổng hợp

– Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các đơn vị.

– Kiểm tra các định khoản phát sinh.

– Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.

– Kiểm tra sự hợp lý và khớp đúng giữa số dư cuối kỳ với các báo cáo chi tiết.

– Hạch toán thu nhập, chi phí, công nợ, thuế GTGT và báo thuế cho công ty.

– Theo dõi và quản lý tổng quát công nợ văn phòng công ty để tiến hành xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi.
Trung tâm kế toán thực hành Tại long biên
– Lập báo cáo tài chính theo từng quý

– Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu.

– Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

– Cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu.

– Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định.

Lợi ích tuyệt vời mà dịch vụ kế toán tổng hợp mang lại cho công ty của bạn

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng Hiện nay, có rất nhiều công ty sử dụng dịch vụ kế toán tổng hợp, nhất là các công ty vừa và nhỏ. Một phần là do chủ doanh nghiệp không thành tạo về kế toán và các quy định thuế nên rất cần một nhân viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm để thực hiện. Bên cạnh đó, chi phí dịch vụ của các dịch vụ kế toán tổng hợp chỉ khoảng 1,5 – 5 triệu, tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp và số lượng nghiệp vụ phát sinh loại hình kinh doanh của công ty. Điều này giúp cho công ty tiết kiệm được rất nhiều chi phí như: chi phí đào tạo, lương, thưởng, BHXH,…và vẫn đảm bảo được năng suất làm việc cho doanh nghiệp.

Hơn nữa, đội ngũ nhân viên của các công ty cung cấp dịch vụ kế toán tổng hợp luôn có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm làm việc và luôn cập nhật kịp thời luật và chế độ kế toán hiện nay. Không chỉ có nghiệp vụ vững vàng mà các nhân viên kế toán tổng hợp luôn tận tâm, trung thực và có trách nhiệm với công việc. Với dịch vụ kế toán tổng hợp, việc sổ sách tính toán trong doanh nghiệp của bạn sẽ được thực hiện nhanh chóng và chính xác với chi phí hợp lý nhất, giúp chủ công ty yên tâm tập trung toàn lực vào công việc đầu từ và sản xuất trong tương lai.

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thanh xuân Theo vsolutions


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Xây dựng mô hình kế toán chi phí hiện đại cho doanh nghiệp ngành Dệt may Việt Nam



Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường đang đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện năng lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho các nhà quản trị. Bài viết nghiên cứu và vận dụng phương pháp kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp may trên thị trường ngành may ở Việt Nam hiện nay.


Để ứng dụng mô hình ABC tại các doanh nghiệp may hiện nay, cần chú ý trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Nguồn: Internet.

Mô hình hiện đại ABC là gì?

Hiện có rất nhiều định nghĩa liên quan kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC). Hai nhà kinh tế lớn Robert S.Kaplan và Robin Cooper thì ABC được sử dụng như là cách thức để đo lường những hoạt động của doanh nghiệp (DN), nguồn lực được tiêu hao bởi những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ được sinh ra từ những hoạt động đó.

ABC ra đời nhằm đáp ứng sự cần thiết về thông tin chính xác của những nguồn lực bị tiêu tốn bởi những sản phẩm, dịch vụ, khách hàng, kênh phân phối. Không chỉ phản ánh rõ ràng về tình hình kinh doanh của DN, ABC còn là phương pháp quản lý hoạt động đáng tin cậy cho phép nhà quản trị đưa ra những quyết định chính xác nhất.

dịch vụ chữ ký số tại quận long biên Trong khi đó, Tổ chức Liên hiệp Thế giới về Tiến bộ trong sản xuất định nghĩa, ABC là một phương pháp đo lường chi phí và mức độ thực hiện của các hoạt động có liên quan đến chu trình và đối tượng chịu phí; Phân bổ các chi phí hoạt động dựa trên việc sử dụng các nguồn lực của chúng, phân bổ chi phí đến các đối tượng chịu phí như là các khách hàng, sản phẩm, quá trình dựa trên mức độ sử dụng của chúng; Tìm ra các mối quan hệ nhân quả để xác định được các tiêu thức phân bổ hoạt động.



dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại bắc ninh Như vậy, ABC là một hệ thống kế toán thực hiện việc tập hợp và phân bổ các nguồn lực vào các hoạt động dựa trên mức độ sử dụng nguồn lực này của các hoạt động, sau đó chi phí các hoạt động được phân bổ đến các đối tượng chịu phí dựa trên mức độ sử dụng của các đối tượng đó.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức
Nếu phương pháp hạch toán chi phí truyền thống chỉ chú trọng đến việc phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) vào sản phẩm và chỉ áp dụng các tiêu thức phân bổ dựa trên sản lượng sản xuất như chi phí hoạt động của phân xưởng, chi phí điều hành do đó nếu áp dụng tiêu thức phân bổ dựa trên sản lượng sản xuất thì sẽ không chính xác, đặc biệt trong bối cảnh chi phí sản xuất chung ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất.

Bên cạnh đó, các hoạt động tạo chi phí trong chuỗi giá trị không chỉ riêng bộ phận sản xuất mà còn nhiều hoạt động khác như thiết kế, tiếp thị… Do vậy, phương pháp xác định giá phí theo hoạt động ABC đã được các nhà nghiên cứu kế toán quản trị hiện đại xây dựng và phát triển để cung cấp các thông tin đầy đủ và chính xác hơn cho các quyết định quản lý.



Theo mô hình hiện đại ABC, trước hết tập hợp chi phí sản xuất chung cho các hoạt động của DN, sau đó tiến hành phân bổ chi phí của từng hoạt động vào đối tượng tính chi phí dựa trên mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động và đối tượng chi phí.

Để áp dụng mô hình này cần xác định cụ thể có bao nhiêu hoạt động chính, nguồn lực được sử dụng để tạo ra sản phẩm dịch vụ. Do vậy, không tính chi phí nguồn lực vào đối tượng tính phí khi đối tượng này không sử dụng nguồn lực đó. Quy trình tổ chức áp dụng mô hình hiện đại ABC được thực hiện qua 4 bước sau:

- Bước 1: Xác định các thành phần chính trong hệ thống gồm đối tượng tính phí, các hoạt động chính, các nguồn lực tiêu hao, tiêu thực phân bổ chi phí.

- Bước 2: Xác định mối quan hệ nhân quả giữa đối tượng tính phí và các hoạt động, nguồn lực.

- Bước 3: Thu thập các số liệu tương xứng có liên quan đến chi phí và đường đi của các nguồn phát sinh chi phí.

- Bước 4: Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính phí.

Ứng dụng mô hình hiện đại ABC tại doanh nghiệp ngành may

Quy trình sản xuất tại các DN may tương đối phức tạp nên việc áp dụng phương pháp ABC chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả trong quản lý chi phí. Để ứng dụng mô hình ABC tại các DN may hiện nay, cần chú ý trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được chia thành các bước sau:

+ Bước 1: Xác định hoạt động, nhóm chi phí hoạt động và đơn vị đo lường hoạt động.

Bước đầu tiên khi áp dụng hệ thống ABC là xác định các hoạt động tạo ra nền tảng của hệ thống. Yêu cầu chung đối với các nhân viên trong nhóm thực thi ABC là mô phỏng những người làm trong bộ phận chi phí chung và yêu cầu họ miêu tả các hoạt động chính của họ. Tại một số DN may, cùng với sự giúp đỡ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, nhóm ABC đã lựa chọn các nhóm chi phí hoạt động và đơn vị đo lường hoạt động như sau:

+ Bước 2: Hạch toán chi phí sản xuất chung cho các nhóm chi phí.

Để có được kết quả phân bổ trên thì phải dựa trên kết quả phỏng vấn giám đốc, nhân viên những người có kiến thức sâu rộng về các hoạt động trong ngành May. Câu hỏi chính mà các giám đốc sản xuất phải trả lời đó là “mỗi hoạt động tiêu tốn bao nhiêu phần trăm năng suất hoạt động của máy móc”. Khi hoàn thành việc phân bổ giai đoạn đầu vào nhóm chi phí sản phẩm, thực hiện bước tiếp theo để tính tỷ lệ phân bổ chi phí.

+ Bước 3: Tỷ lệ phân bổ chi phí của từng hoạt động.

Tỷ lệ phân bổ chi phí được tính trên mỗi nhóm chi phí bằng cách, chi phí phân bổ cho mỗi nhóm với đơn vị đo lường hoạt động của nhóm chi phí. Tỷ lệ phân bổ chi phí đưa ra những thông tin chính xác hữu ích cho nhà quản lý liên quan đến các chi phí phát sinh từ hoạt động chung. Chi phí đặc biệt cao cho mỗi hoạt động có thể làm tăng nỗ lực trong việc cải tiến cách tiến hành hoạt động trong các DN May Việt Nam.

+ Bước 4: Phân bổ chi phí chung cho đối tượng hạch toán chi phí.

Trong quá trình áp dụng hệ thống hạch toán chi phí theo hoạt động tại các DN May được phân bổ theo 2 giai đoạn. Trong phân bổ giai đoạn 2, tỷ lệ phân bổ chi phí được sử dụng để phân bổ chi phí chung vào sản phẩm và khách hàng. Cách phân bổ chi phí vào sản phẩm được minh họa qua sơ đồ 1:

Theo lý thuyết ABC, chi phí hoạt động sẽ được phân bổ tới các đối tượng chịu phí. Đối tượng chịu phí thường rất đa dạng và phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của nhà quản trị mà người thiết kế hệ thống sẽ thiết lập nên các đối tượng chịu phí khác nhau như: từng loại sản phẩm, lô sản phẩm, khách hàng, nhóm khách hàng, kênh phân phối…

Như vậy, khi đã thực hiện, hệ thống hạch toán chi phí theo hoạt động tốn nhiều tiền hơn để duy trì so với hệ thống hạch toán chi phí truyền thống, song, việc sử dụng hạch toán ABC có thể nhận biết được các hoạt động một cách dễ dàng hơn, đem lại được lợi ích đáng kể từ việc cải tiến quy trình mục tiêu.

Tài liệu tham khảo:

1. Kaplan, R. S. và A. A. Atkinson, 1998. “Cost-Based Decision Making”. Chương trong Advanced Management Accounting. Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey;

2. Judith J. Baker, Activity-based costing and activity-based management for health care;

3. John Innes, Falconer Mitchell and Donald Sinclair, 2000, “Activity-based costing in the U.K.’s largest companies: a comparison of 1994 and 1999 survey results”.
Theo Tạp chí Tài chính kỳ II, số tháng 7/2016


Read More Add your Comment 0 nhận xét