Quyền sử dụng đất có được trích khấu hao?



1.Quyền sử dụng đất có được trích phân bổ hay khấu hao?

2.Trường hợp nào quyền sử dụng đất được trích và phân bổ?

3.Được chế tài ở văn bản pháp lý nào?



*Căn cứ:Tại điểm đ, khoản 2, Điều 4; khoản 1, Điều 9 và khoản 2, Điều 14, Thông tư số 45/2013/TT–BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính qui định:


“Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:


... ...+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm”.


“1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:


– Trường hợp đi thuê quyền sử dụng đất: TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).


... ...


– TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp”.


“2. Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT–BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Kể từ năm tính thuế 2013, tiết k điểm 2.2, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT–BTC ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung sau:


k) Quyền sử dụng đất dài hạn: Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng


Quyền sử dụng đất có thời hạn:


– Nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật,


–Có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất giao có thu tiền có thời hạn được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.


*Theo đó: Căn cứ theo trình bày của Công ty (thanh toán tiền thuê đất 1 lần cho thời gian thuê đất từ 20/7/2015 đến 19/3/2058 và sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thời gian sử dụng 44 năm)


+Thì :


1.Quyền sử dụng đất thuê của Nhà nước có thời hạn theo hình thức trả tiền thuê đất một lần và không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức


2.Công ty không được trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất nêu trên, nhưng được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện về hạch toán chi phí tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT–BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT–BTC.


*Do đó:


+ Quyền sử dụng đất (không có thời hạn) hạch toán TK 213. Nguyên giá Quyền Sử Dụng Đất không được trích khấu hao.


+ Quyền sử dụng đất (có thời hạn) hạch toán 242. Nhưng Giá trị Quyền Sử Dụng Đất được phân bổ vào chi phí phù hợp theo thời hạn thuê.


*Chi tiết: (Chinhphu.vn) - Cục Thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn Công ty TNHH SRITHAI (tỉnh Bình Dương) về việc hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) là quyền sử dụng đất.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại ba đình


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thuế TNCN với lao động nước ngoài



–Thuế TNCN đối với lao động nước ngoài như thế nào?


–Các căn cứ tính thuế ra sao?



** Căn cứ:


– Tại Điểm b.3, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính


– Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào:


+ Thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế)


+Theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).


Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh

+ Người nước ngoài thuộc đối tượng cư trú thì: căn cứ vào đồng lao động với cá nhân là người nước ngoài, nếu số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc không đủ 183 ngày hoặc người lao động đó chấm dứt hợp đồng lao động khi chưa đủ 183 ngày trở lên thì trong năm dương lịch thứ nhất tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người lao động được ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế)


++ Được tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến: giảm trừ giá cảnh bản thân 9.000.000đ/ tháng: 108.000.000đ/ năm và người phụ thuộc nếu có đầy đù hồ sơ đăng ký người phụ thuộc: 3.600.000 đ/ người/tháng


+ Nếu người lao động nước ngoài thuộc đối tượng không cư trú: thì tính theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).Công ty thực hiện khấu trừ 20% thu nhập nhập chịu thuế và khi thực hiện quyết toán thuế TNCN khai vào mẫu 05-2/KK-TNCN.


++ Không có giảm trừ gia cảnh, thuế TNCN tính theo biểu thuế toàn phần

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng


= > Phương pháp tính thuế đối với cá nhân không cư trú:


Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.


++Như vậy: Đối với cá nhân không cư trú sẽ không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần, mà sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến toàn phần với mức thuế suất là 20%


*Chi tiết tại: Công văn 706/TCT-TNCN ngày 02/03/2015 tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại ba đình


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chi phí đầu vào của hóa đơn không đúng thời điểm



–Hóa đơn đầu vào ghi này không đúng thời điểm mua hàng?


–Hóa đơn đầu vào bên bán xuất sai thời điểm, bên mua đã xuất bán ra trước ngày ghi trên hóa đơn đầu vào?


–Có được khấu trừ thuế GTGT , có được tính là chi phí hợp lý?



*Theo đó:


Thủ tục chứng minh trước ngày xuất hóa đơn bán ra nếu thực sự có lấy hàng trước nhưng chưa có hóa đơn đầu vào


– Làm phiếu giao hàng hoặc phiếu xuất kho của bên bán nhờ bên họ ký tá cho


– Phô tô tờ hóa đơn lấy sau kẹp vào


– Phiếu hoạch toán


– Phiếu nhập kho


– Hợp đồng , thanh lý nếu có


– Biên bản báo giá……


+Căn cứ Thông tư Số: 39/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2014Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ


2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn


a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn


Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.


*Lưu ý:Cách này thì bên bán sẽ bị xử phạt từ 4 – 8 triệu hành vi: Lập hoá đơn không đúng thời điểm, (Theo Thông tư Số 10/2014/TT-BTC)

Trung tâm kế toán thực hành Tại tphcm


– Giải trình với thuế: Bên bán đã giao hàng nhưng không chịu xuất hoá đơn đó là lỗi của bên bán chứ không phải lỗi do bên mua.




*Chi tiết tại: Công văn số 2736/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT


– Trường hợp năm 2012 Công ty TNHH thương mại Kobelco Việt Nam có ký hợp đồng về việc phân phối thép cho Công ty TNHH Thép Kyoei Việt Nam, Công ty TNHH Thép Kyoei Việt Nam không lập ngay hóa đơn khi xuất hàng cho Công ty mà lập hóa đơn sau khi hàng hóa được Công ty TNHH thương mại Kobelco Việt Nam xuất bán cho bên thứ ba là không đúng quy định.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức

– Đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh kiểm traviệc mua bán hàng hóagiữa Công ty TNHH thương mại Kobelco Việt Nam và Công ty TNHH Thép Kyoei Việt Namlà có thật, có đủ chứng từ chứng minh thời điểmCông ty TNHH Thép Kyoei Việt Namgiao hàngcho Công ty TNHH thương mại Kobelco Việt Namtrước thời điểmCông ty TNHH thương mại Kobelco Việt Namxuất bán cho khách hàngthì Cục Thuế xem xét để Công ty TNHH thương mại Kobelco Việt Namđược khấu trừ thuế GTGT đầu vàocủa hóa đơn Công ty Thép Kyoei Việt Nam nếuđáp ứng các điều kiện theo quy địnhtại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC.



*Chi tiết tại: Công văn số 2731/TCT-CS về việc ghi nhận chi phí đối với hóa đơn không lập đúng thời điểm. Ngày 20 tháng 6năm 2016


– Trường hợp Công ty TNHH KMW Việt Nam mua nguyên vật liệu chính của nhà cung cấp trong tháng 01/2016 để phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng nhà cung cấp không lập hóa đơn khi giao nguyên vật liệu trong tháng 01/2016 mà lập hóa đơn vào tháng 02/2016.


–Công ty có các hồ sơ, tài liệu:báo giá, hợp đồng kinh tế và biên bản bàn giao trong tháng 01/2016…., thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam kiểm trathực tế việc mua bán hàng hóa của Công tyđể có cơ sở hướng dẫn


–Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với số hóa đơn nêu trên nếu đáp ứng các điều kiện theo quy địnhvà phối hợp với cơ quan thuế quản lý nhà cung cấp để xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện thường tín


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công



– Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương , tiền công thì kê khai và quyết toán thuế TNCN như thế nào?


– Có phải quyết toán thuế TNCN không?



1. Quyết toán thuế TNCN


– Tại khoản 7, Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014


– Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014


– Tại Điều 12 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014


– Tại Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015


– Điều 03 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016


***Theo đó:


– Về hóa đơn, thuế GTGT, TNCN, Môn bài: Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ cho thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất mà trong đó:


+ Tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế Môn bài


+ Cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này thì cá nhân không phải khai quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ cho thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất.


Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định

– Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà


+ Có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.


+ Và vừa có nhiều nhà cho thuê, trong đó có nhà cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được dưới 100 triệu đồng và có nhà cho thuê có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, nếu cá nhân thuộc diện quyết toán thuế và có nhu cầu quyết toán thuế thì cá nhân tổng hợp toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm để tính thuế TNCN. Nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3


2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN


– Tại tiết c.2.3, điểm c, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013


+ Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh....”


+ Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nhiều nơi, vừa có thu nhập từ kinh doanh, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh.


3. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế


- Tại điểm a, khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013: “Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.”

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định


- Tại khoản 1, Điều 60 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 “Trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.”



**Tham khảo thêm tại: Công văn số 1596/TCT-TNCN ngày 24/4/2015 của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế liên quan đến việc quyết toán thuế TNCN.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Xuất hóa đơn đối với trường hợp doanh nghiệp bị đóng mã số thuế



– Doanh nghiệp bị đóng MST nhưng vẫn xuất hóa đơn đơn do sơ sót hoặc do không nhận được thông báo đóng MST mà vẫn xuất hóa đơn thì xử lý như thế nào?


– Hóa đơn đã xuất giao khách hàng thì xử lý như thế nào?



*Các nguyên nhân:


1.Hết hạn thuê văn phòng nên chuyển qua địa điểm khác mà không thông báo cho thuế. Thuế đi khảo sát tình hình thực tế thì không thấy DN có ở trụ sở => bị khóa MST.


2.Khi bị khóa MST thì doanh nghiệp sẽ không thể đăng nhập hay nộp tờ khai qua mạng được


3.Khi bị khóa MST thì sẽ nằm trong danh sách theo dõi: bỏ địa điểm kinh doanh, nợ thuế quá nhiều hoặc quá lâu mà không nộp, hoặc ko nộp tờ khai quá lâu => cho là bỏ trốn


*Cơ sở pháp lý:


– Luật Quản lý thuế 2006


– Thông tư 80/2012/TT-BTC về việc hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế


– Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng, dịch vụ


– Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế


+++ Về Nguyên nhân đóng mã số thuế


–Tại Khoản 2 điều 15 của Tông tư 80/2012/TT-BTC quy định đối tượng nộp thuế bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế) khi vi phạm các hành vi sau:


“Người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế mà không thông báo với cơ quan thuế. Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, cơ quan thuế gửi công văn thông báo mà không có phản hồi từ phía người nộp thuế. Khi cơ quan thuế kiểm tra không thấy người nộp thuế hoạt động tại cơ sở đã đăng ký với cơ quan thuế”



+++ Về Hóa đơn đóng mã số thuế là hóa đơn bất hợp pháp


–Tại điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định về hóa đơn bất hợp pháp là:


“Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)”


–Theo khoản 5 điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định về việc sử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn


– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).



+++ Về xử lý hóa đơn đã xuất


* Căn cứ: Khoản 1 và 2 Điều 20. Thông tư 39/2014/TT-BTC Xử lý đối với hóa đơn đã lập


1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng


2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.


*Trường hợp 01: Chưa xé hóa đơn đã viết ra khỏi cuống; hóa đơn đã viết đã xé ra khỏi cuống của quyển hóa đơn nhưng chưa giao cho khách hàng hay đã giao khách hàng nhưng trên hóa đơn chưa có đóng dấu bán hàng qua mạng, fax, điện thoại, mail…hoặc chưa ký sống


+ Bước 01: Gạch chéo các liên của số hóa đơn đã viết.

Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3


+ Bước 02: làm thủ tục mở MST lại và sau khi MST đã mở lại thì xuất hóa đơn mới giao cho khách


– Hai bên mua và bán không cần phải lâp biên bản thu hồi


– Hóa đơn này bên Bán khi báo cáo sử dụng hóa đơn BC26/AC kê vào mục Xóa bỏ [15]


*Trường hợp 02: hóa đơn đã viết nhưng đã giao cho khách hàng:


+ Bước 01: Hai Bên lập biên bản thu hồi hóa đơn (2 bản - mỗi bên giữ 1 bản).


+ Bước 02: Thu hồi (lấy lại) hóa đơn Viết sai đã giao cho người mua trước đó. Sau đó tiến hành gạch chéo các liên của hóa đơn đã viết và lưu giữ chúng.lấy ghim bấm kẹp ngay tại cuống 3 liên đã viết

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa


+ Bước 03: làm thủ tục mở MST lại và sau khi MST đã mở lại thì xuất hóa đơn mới giao cho khách (theo đúng quy định ).



Về: Cách xử lý khi doanh nghiệp bị đóng mã số thuế:


Doanh nghiệp cần nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân bị đóng mã số thuế để có phương án xử lý tốt nhất:

– Gửi công văn xin mở mã số thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp


– Khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị đóng mã số thuế như: Hoàn thiện thủ tục đăng ký thay đổi trụ sở mới, treo biển doanh nghiệp, hay nộp đầy đủ tờ khai thuế theo quy định, nộp tiền thuế nợ đang tồn đọng và nộp các khoản tiền vi phạm hành chính…

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thế sẽ lập biên bản vi phạm đối với người nộp thuế và ra quyết định phạt đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế (mức phạt cao hay thấp, nặng hay nhẹ tùy thuộc vào từng hành vi vi phạm và mức độ vi phạm của người nộp thuế, cũng như cách ứng xử của doanh nghiệp)

– Sau khi người nộp thuế chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì cơ quan thuế sẽ thực hiện các thủ tục mở lại mã số thuế cho doanh nghiệp.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chi phí năm trước có được hạch toán vào năm sau không



–Chi phí năm nay nhưng năm sau mới có hóa đơn: Nhưng giả sử chi phí phát sinh tháng 12 năm trước nhưng qua đến tháng 1 năm sau mới có hóa đơn thì xỷ lý nư thế nào? Chi phí đó có được tính vào chi phí năm sau thì khi quyết toán thuế không ?


–Doanh nghiệp có được phép trích trước chi phí hay không? Những chi phí hạch toán không đúng kỳ như trên làm sao để là chi phí hợp lý?



***Chi tiết câu hỏi?


***Hỏi:


Kính gửi Quý Bộ tài chính Đơn vị chúng tôi là đơn vị dịch vụ tư vấn, điều tra tại một số tỉnh thành theo yêu cầu. Để thực hiện các công việc này đơn vị chúng tôi có phát sinh một số chi phí như thuê nhân công giám sát, thuê vận chuyển, ... Các công việc này thực tế đã phát sinh trong năm nhưng chưa có hóa đơn và chưa có chứng từ thanh toán, nên đơn vị đã trích trước chi phí để phù hợp với chuẩn mực kế toán. Sau đó các khoản trích trước này đã được thanh toán đầy đủ trong Quý I năm sau. Do vậy chúng tôi muốn hỏi:


- Các khoản chi phí trích trước trước này có được tính khi tính thuế TNDN không?


- Các hóa đơn GTGT (ngày tháng ghi hóa đơn là năm sau) có được kê khai, khấu trừ thuế không?


Rất mong sớm nhận được câu trả lời từ Quý Bộ Xin trân trọng cảm ơn (21/12/2017)


***Trả lời:


– Căn cứ khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.


“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.


8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.


Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”.


– Căn cứ khoản 2.20 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:


“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:


“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế


2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:


2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.


+++ Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng


–Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.


...”


Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty của độc giả cung cấp dịch vụ tư vấn với khách hàng, doanh thu đã phát sinh trong năm nhưng chưa có hóa đơn và chứng từ thanh toán. Công ty đã thực hiện trích trước các khoản chi phí thuê nhân công, thuê vận chuyển,... để phù hợp với chuẩn mực kế toán, sau đó các khoản trích trước này được thanh toán đầy đủ vào quý 1 năm sau thì:


– Về kê khai, khấu trừ thuế: Đối với các hóa đơn có thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó (Công ty được kê khai, khấu trừ vào quý 1 năm sau) theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính .

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa


– Về trích trước các khoản chi phí: Trường hợp Công ty đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí hoặc giảm chi phí vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng theo quy định tại khoản 2.20 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.


*** Nguồn: Chu Đình Xinh tổng hợp từ http://www.mof.gov.vn.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại ba đình


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hóa đơn xuất sai ngày tháng?



–Trong quá trình xuất hóa đơn kế toán sơ suất và đã suất sai ngày tháng của hóa đơn …hướng xử lý như thế nào?


–Hai bên mua và bán cần làm những gì?



*Căn cứ:


– Điều 20 khoản 1,2,3 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn 51/2010/NĐ-CP 04/2014/NĐ-CP hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ


–Khoản 7 Điều 3 của thông tư 26/2015/TT-BTC (Sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC) về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn


*Theo đó:


+++Trường hợp hóa đơn đã lập sai nhưng chưa xé khỏi cuống hay đã xé khỏi cuống giao cho khách hàng phát hiện sai sót mà hai bên chưa khai báo thuế


+ Căn cứ: Khoản 1 và 2 Điều 20. Thông tư 39/2014/TT-BTC Xử lý đối với hóa đơn đã lập


1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.


2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.


*Trường hợp 01: Chưa xé hóa đơn viết sai ra khỏi cuống, hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống của quyển hóa đơn nhưng chưa giao cho khách hàng


+ Bước 01: Gạch chéo các liên của số hóa đơn viết sai hóa đơn chưa xé ra khỏi cuống: ghi chú sai sót lý do gì? Hoặc chỉ gạch chéo là xong


+ Bước 02: Xuất lại hóa đơn mới (đúng), xé và giao liên 2 hóa đơn vừa xuất đúng cho khách hàng.


– Hai bên mua và bán không cần phải lâp biên bản thu hồi


– Hóa đơn này bên Bán khi báo cáo sử dụng hóa đơn BC26/AC kê vào mục Xóa bỏ [15]


*Trường hợp 02: Viết sai hóa đơn nhưng đã giao cho khách hàng:


+ Bước 01: Hai Bên lập biên bản thu hồi hóa đơn (2 bản - mỗi bên giữ 1 bản).


+ Bước 02: Thu hồi (lấy lại) hóa đơn Viết sai đã giao cho người mua trước đó. Sau đó tiến hành gạch chéo các liên của hóa đơn viết sai và lưu giữ chúng.lấy ghim bấm kẹp ngay tại cuốg 3 liên viết sai+ Bước 03: Xuất lại hóa đơn mới đúng (theo đúng quy định ).


– Hóa đơn này bên Bán khi báo cáo sử dụng hóa đơn BC26/AC kê vào mục Xóa bỏ [15]


*Chú ý: Ngày trên hóa đơn mới là ngày lập biên bản thu hồi.



+++Trường hợp hóa đơn đã lập sai hai bên đã khai báo thuế


+ Căn cứ: Khoản 3 - điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC Xử lý đối với hóa đơn đã lập


–Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.


–Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu…


–Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)."


*Trường Hợp 03:

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng


+Căn cứ: Tại điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ


*Theo đó:


–Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua và các chỉ tiêu khác đúng: tên hàng hóa, số lượng, đơn giá , thành tiền và thuế suất + tiền thuế …. thì các bên: Lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.


+ Bước 01: Người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hóa đơnsai sót. (lập 02 bản - mỗi bên giữ 01 bản)


+ Bước 02: biên bản điều chỉnh kẹp cùng hóa đơn sai bị điều chỉnh để làm căn cứ giải trình thuế sau này.



*Trường hợp 04: hóa đơn viết sai ngày tháng hai bên đã khai báo thuế

– Nếu sai ngày tháng trên hóa đơn thì Doanh nghiệp và khách hàng phải lập Lập Biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai đồng thời lập hóa đơn điều chỉnh. Các chỉ tiêu khác không thay đổi ghạch chéo

– Trên hóa đơn điều chỉnh ghi rõ nội dung đã ghi sai, nội dung điều chỉnh, số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh.

*Lưu ý: Hóa đơn điều chỉnh chỉ cần ghi nội dung cần điều chỉnh, các nội dung đã ghi đúng(số lượng, đơn giá, thành tiền,…) không được ghi lại trên hóa đơn điều chỉnh.


– Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3



**Ví dụ:


–Trường hợp Công ty TNHH TIF Việt Nam theo trình bày trong tháng 09/2015 đã lập hóa đơn GTGT số 0000010, ký hiệu VN/15P, Mẫu số 01GTKT3/001, nay phát hiện ghi sai ngày lập hóa đơn, Công ty và khách hàng chưa kê khai thuế thì hai bên mua, bán lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Công ty gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.


–Trường hợp hai bên mua bán đã kê khai thuế thì thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.


***Chi tiết: Công văn 9652/CT-TTHT ngày 26 tháng 10 năm 2015 về ghi sai ngày lập hóa đơn chứng từ Hồ Chí Minh 2015.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận 3


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thuế TNCN từ tiền lãi cho doanh nghiệp vay



–Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty vay vốn cá nhân để bố sung vốn lưu động có phát sinh chi trả lãi thì có phải nộp thuế TNCN không?


–Thủ tục và hồ sơ như thế nào?



+++ Về thuế TNCN:


***Căn cứ:


– Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:


–Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 có quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:


“Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”


–Tại Điểm a, Khoản 3, Điều 2 có quy định về thu nhập từ đầu tư vốn:


“Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”


Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định

+++ Về quyết toán thuế TNCN từ đầu tư vốn:


***Căn cứ:


– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;


Trường hợp: Công ty theo trình bày tại cùng thời điểm vừa chi trả tiền lương, vừa trả tiền lãi của phần lương trả chậm (được Công ty giữ lại dưới hình thức hợp đồng vay) cho người lao động thì việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thực hiện như sau:


– Đối với khoản thu nhập là tiền lãi của phần lương trả chậm (được Công ty giữ lại dưới hình thức hợp đồng vay): được xác định là khoản thu nhập từ đầu tư vốn, khi chi trả Công ty khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 5% và kê khai, nộp thuế theo mẫu số 03/KK-TNCN hàng tháng (quý) để nộp vào ngân sách nhà nước. Kết thúc năm Công ty thực hiện kê khai quyết toán thuế theo mẫu số 06/KK-TNCN.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định


– Đối với khoản thu nhập là tiền lương, tiền công trả chậm: Công ty kê khai, nộp thuế TNCN trên toàn bộ thu nhập từ tiền lương tại thời điểm chi trả cho người lao động theo mẫu số 02/KK-TNCN để nộp vào ngân sách nhà nước. Kết thúc năm nếu người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công duy nhất tại công ty và làm giấy uỷ quyền quyết toán thuế TNCN để Công ty quyết toán thay thì Công ty chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ Công ty theo mẫu số 05/KK-TNCN.


Trường hợp: cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì khoản thu nhập từ đầu tư vốn không phải quyết toán thuế, chỉ thực hiện quyết toán đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đã thực nhận trong năm.


***Chi tiết tại: Công văn 2513/CT-TTHT ngày 23/03/2015 thuế thu nhập cá nhân Hồ Chí Minh

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại từ liêm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Kế toán doanh nghiệp Vàng bạc



–Hướng dẫn định khoản đối với kế toán doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý? Xác định doanh thu, giá vốn


–Cách tính thuế GTGT đối với lĩnh vực này như thế nào?


–Cách kê khai thuế GTGT theo mẫu biểu nào?



+Vấn đề 01 : Xác định đối tượng kinh doanh, hàng hóa dịch vụ


–Vàng được xem là đối tượng hàng hóa với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì VBĐQ chính là một loại hàng hóa, hach toán vào TK 156


Hạch toán kế toán:


+ Mua vàng vào thường là đối tượng cá nhân mua bán trao đổi nên mua vào lập bảng kê mua vào hàng ngày khi phát sinh giao dịch mua bán


1.Phiếu chi tiền


2.Bảng kê


3.Phiếu nhập kho


Nợ TK 156/ Có TK 111,331


+Bán vàng ra ghi nhận doanh thu và giá vốn bình thường


*Doanh thu: Nợ TK 111,131/ Có TK 511


1.Phiếu thu tiền, công nợ


2.Phiếu xuất kho


3.Hóa đơn xuất ra


4.Cuối ngày lập bảng kê kèm theo hóa đơn xuất bán khách lẻ này



*Giá vốn: Nợ TK 632/ Có TK 156


–Phiếu xuất kho


– Xuất theo theo 4 phương pháp đăng ký: Fifo, Lifo, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền


+Vấn đề 02 : Quy định về xuất hóa đơn đối với ngành nghề dịch vụ kinh doanh, và kê khai thuế GTGT


*Căn cứ:


– Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;


*Nội dung pháp lý:


Điều 16. Lập hóa đơn


2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn


a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn


Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.


Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn


1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.


2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).


3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.


+Theo đó:


–Người mua không lấy hóa đơn thì lập bảng kê bán hàng, cuối ngày xuất 01 hóa đơn tổng tiền hàng đã bán trong ngày


–Việc áp dụng đối với giá trị hàng hóa dưới 200.000 đ không phải xuất hóa đơn chỉ áp dụng cho Bên Bán hàng còn bên Mua hàng muốn là chi phí hợp lý thì phải có hóa đơn dù dưới 200.000 hay trên 200.0000 trừ các trường hợp được lập bảng kê


–Người mua không lấy hóa đơn thì vẫn xuất ra như bình thường và kê khai thuế đầy đủ để nguyên tại cuống không xé ra



+ Thuế GTGT Kê khai theo Phụ lục 03/GTGT


–Áp dụng thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu


–Hóa đơn áp dụng: Mẫu số 02GTTT3/001 – Hóa đơn bán hàng




*Báo cáo sử dụng hóa đơn cuối quý như bình thường




*Căn cứ:


– Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 123/2008/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2012)


– Tại khoản c Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngay 27/12/2011 của Chính phủ và Tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định việc xác định thuế GTGT


– Tiết a Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC


– Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC


*Theo đó:


– Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý


– Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng: Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.”


– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.


– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.



+Vấn đề 03 : Công thức tính thuế GTGT đối với kinh doanh VBĐQ


*Thuế GTGT:-(Doanh thu – Giá vốn ) x 10%


Nợ TK 511/ Có TK 33311


–Nộp tiền thuế : giấy nộp tiền


–Lấy từ bảng kê doanh thu bán ra hàng ngày đối chiếu với bảng nhập xuất tồn ra giá vốn 632


+ Khi nộp thuế :


Nợ TK 33311


Có TK 111,112



*Vậy số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:


Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3


Số thuế GTGT phải nộp thuế GTGT = Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý x Thuế suất thuế GTGT


+ Tập hợp chi phí:


–Chi phí điện nước, văn phòng phẩm, thuê mặt bằng, công cụ dụng cụ, TSCĐ, cân, máy đo tuổi vàng, sáp, chổi, kệ tủ trưng bày….. hạch toán bình thường do thuộc đối tượng kinh doanh đặc biệt nên đầu vào không được khấu trừ mà hạch toán thẳng vào chi phí


–Hóa đơn mang tên doanh nghiệp đầy đủ thông tin theo giấy phép kinh doanh


Nợ TK 153,242,,211,6422…/ Có TK 111,331


+ Tiền lương kế toán, văn phòng, bán hàng… hạch toán vào chi phí quản lý:


–Phiếu chi tiền


–Bảng lương


–Chấm công


–Hợp đồng lao động


–Đăng ký MST


–Quyết toán thuế TNCN năm


Nợ Tk 642*/ Có TK 334


Nợ TK 334/ Có TK 111


+ Công cụ dụng cụ trưng bày kệ kính….máy tính đồ văn phòng


–Hóa đơn đầu vào


–Phiếu chi tiền


–Lập bảng phân bổ


Nợ TK 153/ Có TK 111,331


Nợ TK 142,242/ Có TK 153


Nợ TK 6421,6422/ Có TK 142,242



+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212\

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức

Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:


Xác định doanh thu thuần: Tổng Có PS 511 – Tổng Nợ PS 511


Nợ TK 511 / Có TK 521,531,532,33311


Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911


Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :


Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811


Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng:Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0


Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212


Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0


Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911


Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:


Nợ TK 8211/ có TK 3334


*Kết chuyển:


Nợ TK 911/ có TK 8211


*Nộp thuế TNDN:


Nợ TK 3334/ có TK1111,112

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại ba đình


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Giảm giá hàng bán (chiết khấu thanh toán)



– Hạch toán Giảm giá hàng bán (chiết khấu thanh toán) hạch toán như thế nào?

– Thủ tục hồ sơ và văn bản pháp lý nào quy định?



*Căn cứ:

– Tại Khoản 1 Điều 6 & Khoản 15 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực từ ngày 02/8/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi)

*Theo đó:

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định

*Về thuế TNDN

– “15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.”

– Trường hợp bên Bán và bên Mua có ký hợp đồng bán hàng hóa có thỏa thuận giảm giá hàng hóa khi khách hàng thanh toán tiền mua từng lô hàng đúng thời hạn quy định (chiết khấu thanh toán), thì khi chi trả tiền chiết khấu Công ty lập chứng từ chi, khoản chi chiết khấu thanh toán được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, khách hàng nhận tiền chiết khấu lập chứng từ thu và tính vào thu nhập khác để kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.

*Về thủ tục:

– Hợp đồng kinh tế có ghi rõ khoản triết khấu thanh toán: thời hạn đê được hưởng triết khấu thanh toán

– Chứng từ thanh toán: Bên Mua (UNC) , bên bán (Giáy báo Có)

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng

– Thanh lý hợp đồng nếu có

– Biên bản đối chiếu công nợ

– Phiếu giao hàng, xuất kho

– Hóa đơn tài chính

– …….

*Về hạch toán

+Bên Bán:

– Doanh thu: Nợ TK 131/ Có TK 511,33311 = > Nợ KT 632/ Có TK 156

– Chiết khấu thanh toán: Nợ TK 111,112,635/ Có TK 131

+Bên Bán:

– Nhập mua hàng: Nợ TK 156,1331/ Có TK 331

– Chiết khấu thanh toán: Nợ TK 331/ Có TK 111,112,515


*Chi tiết tại: Công văn 6150/CT-TTHT ngày 01 tháng 8 năm 2014 về giảm giá hàng bán (chiết khấu thanh toán) do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải phòng


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chứng từ thanh toán mua hàng trả chậm



* Khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp mua hàng hóa trả chậm giai đoạn từ 1/1/2014 đến trước ngày 15/11/2014:



Căn cứ:


– Khoản 6 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13


– Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013


– Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.


– Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.”


* Khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp mua hàng hóa trả chậm từ ngày 15/11/2014


Căn cứ:


Trung tâm kế toán thực hành Tại tphcm

– Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/11/2014) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định; Tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015


– Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Tại điểm c khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015


– Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3


Như vậy:


– Từ ngày 15/11/2014 khi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 có hiệu lực thi hành thì trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.


– Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn chưa thanh toán cho khách hàng nên chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ.


– Khi thanh toán thực tế, nếu cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thức số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.


*Chi tiết tại:CÔNG VĂN 1634/TCT-CS NĂM 2017 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN CHỨNG TỪ THANH TOÁN ĐỐI VỚI MUA HÀNG TRẢ CHẬM DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại tây hồ


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Sửa chữa lớn TSCĐ



– Chi phí Sửa chữa lớn TSCĐ có được tính vào phí hợp lý?


– Cần phải có hồ sơ chứng từ gì?



Căn cứ: Thông tư Số: 45/2013/TT– BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

*Khái niệm cần làm rõ

13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thếsửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.


14. Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.


Điều 7. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:

Nâng cấp TSCD:


1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.


= > Như vậy chi phí ngân Nâng cấp TSCĐ thì ghi nhận tăng vào Nguyên giá tài sản cố định và phân bổ vào chi phí


*Sửa chữa tài sản cố định


2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.


– Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.


3. Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ. Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.


Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý TSCĐ:


c) Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính) quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.


*Bước 01: Hồ sơ pháp lý ban đầu

– Biên bản ghi nhận trạng thái thiệt hại của tài sản

– Dự toán , kế hoạch hay còn gọi là Báo cáo kinh tế kỹ thuật chi phí sữa chữa mua sắm

– Quyết định phê duyệt : Báo cáo kinh tế kỹ thuật

– Quyết định phê duyệt kinh phí sữa chữa


– Thư mời cac đơn vị báo giá


– Hợp đồng thi công sửa chữa, thanh lý hợp đồng


– Chứng từ thanh toán



*Bước 02: Tiến hành trích lập chi phí sữa chữa lớn TÀI KHOẢN 335 HI PHÍ PHẢI TRẢ

3. Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 335 – Chi phí phải trả.


*Bước 03: tiến hành thực thi sữa chữa

– Công tác đầu tư XĐCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm.


– Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.


*Trường Hợp 01: NẾU GIAO THẦU CHO CÔNG TY XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC KHOÁN GỌN

– Căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hoá đơn GTGT.


– Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng:


+ BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG,


+ BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định


+ BẢNG QUYẾT TOÁN KHỐI LƯỢNG


+Nhận đươc hóa đơn , ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang (2412, 2413)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

+Ghi nhận chi phí chờ phân bổ :

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 241 – XDCB dỡ dang (2413).

+Xác định thời gian sử dụng tính khấu hao bộ phận sử dụng:

Nợ TK 627,641,642/ Có TK 214


*Trường Hợp 02: nếu là bên bạn tự làm

Nguyên vật liệu đưa vào công trình: sắt đá, xi măng…

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định

+Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công :

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 )

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

+Khi xuất NVL ra sử dụng

Nợ TK 241/ Có TK 152

+ Chi phí nhân công: bảng lương + chấm công + hợp đồng

Nợ TK 622/ Có TK 334

Nợ TK 334/ Có TK 111

+Kết chuyển lương và nhân công :

Nợ TK 241/ Có TK 621, 622

+Khi công trình hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 241 – XDCB dỡ dang (2413).

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại bắc ninh


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chi trang phục cho nhân viên



–Chi trang phục: theo luật thuế TNCN và luật thuế TNDN căn cứ văn bản pháp lý nào?



–Các hình thức chi phụ cấp trang phục gồm mấy loại?


*Vấn đề 01: Về thuế TNDN


*Căn cứ:


– Theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điểm 2.6 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ( có hiệu lực thi hành từ quyết toán năm 2015) quy định những khỏan chi không được tính vào chi phí được trừ, trong đó có:


“2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.


–Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ. # trước kia tổng chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.


Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


*Vấn đề 02: Về thuế TNCN


*Theo đó về Thuế TNCN:


–Theo điểm b.2.1 khoản b điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC về những khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập từ kinh doanh và tiền lương tiền công có quy định:


“Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Trường hợp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. “



*Vấn đề 03: Các hình thức chi phụ cấp trang phục nhân viên


*Chi tiền trang phục có thể cả bằng tiền và hiện vật ( Chi cùng cả 2 hình thức)


–Mức chi bằng tiền không vượt quá mức 5.000.000/ năm/ người


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

–Chi bằng hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ


*Chú ý:


+ Về Thuế TNDN: Chi trang phụ là chi phí hợp lý nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ… được tính vào chi phí được trừ nếu quy định cụ thể trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.


*Do đó: hồ sơ cơ bản cần có sau


+ Quyết định chi trang phục


+ Quy chế tài chính: Qua các lần thanh tra kiểm tra thuế nếu mức chi bằng tiền phụ cấp nhân viên thuộc 06 tháng đầu năm thì phụ cấp nguyên năm, 06 tháng cuối năm phụ cấp 1/2


+ Danh sách nhân viên nhận tiền hoặc hiện vật có ký tác xác nhận

+ Hóa đơn tài chính

+ Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi nếu chuyển khoản qua ngân hàng




+…….

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì


Read More Add your Comment 0 nhận xét


*Tiền thưởng ngày lễ có được tính vào chi phí được trừ



1. Doanh nghiệp phát sinh chi các khoản tiền thưởng ngày lễ ngày tết, ngày tết như ngày 08/03, 10/03 âm lich, 30/04, 01/05,02/09, tết tây…. Và các chi phí này như thế nào được xác định là chi phí hợp lý hợp lệ?



2. Điều kiện được tính là chi phí hợp lý cần những chứng từ và giấy tờ gì? Được quy định ở những văn bản pháp lý nào?


3. Tiền thưởng ngày lễ có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?



*Phần 01: Về thuế TNDN:


*Căn cứ:


– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế


– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ


*Theo đó:


+ Về Thuế TNDN: Các khoản tiền thưởng ngày lễ, tết…được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định rõ ở các văn bản sau


– Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:


1. Hợp đồng lao động;


2. Thỏa ước lao động tập thể;


3. Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;


4. Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”

Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh


5. Quyết định thưởng và danh sách thưởng, chứng từ chi tiền


6. Quy chế tài chính


*Về: Thuế TNCN


*Căn cứ:


–Khoản 02 Điều 02 điểm e Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)


*Theo đó:


– Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng tính thuế TNCN : Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán”


*Về: Chế độ kế toán


– Hạch toán khoản thưởng vào chí phí bộ phận phòng ban: Nợ TK 622,627,641,642/ Có TK 334 (thông thường kế toán sẽ hạch toán vào 642,641 vì không muốn hạch toán vào TK 622,627 làm ảnh hưởng đến công tác tính giá thành sản phẩm)


– Chi thanh toán: Nợ 334/ Có TK 111,112

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3




*Căn cứ:


– QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH


– THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH thay thế cho QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại bắc ninh


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bị phạt khi quyết toán thuế do Đề nghị thanh toán



+Những vấn đề của bạn liên quan đế chế độ sổ sách và quy trình thủ tục kế toán: chỉ liên quan một phần trong thủ tục chứng từ để chứng minh khi tính thuế TNDN nếu liên quan đến chi phí doanh nghiệp, mình thấy cơ quan thế đang lấn sân thì phải



- Không có Đề nghị thanh toán

- Đề nghị thanh toán viết tay ngày tháng năm

- Đề nghị thanh toán có chỗ không có nội dung nên để trắng (Ví dụ như khu vực thi công, % tạm ứng


- Vì không có tạm ứng nên để trắng)

- Đề nghị thanh toán không có chữ ký của công trường (Mặc dù đã có chữ ký của trưởng phòng kế hoạch)



= > Nên việc cơ quan thuế phạt là hoàn toàn vô lý do và vô căn cứ , đơn vị phạt phải là cơ quan kiểm toán nhà nước, ủy ban nhân dân…. Việc phạt này bạn đọc ở:


- Thủ tục chứng từ kế toán: NGHỊ ĐỊNH Số: 105/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2013QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP


- Thủ tục hành chính và vi phạm về thuế: Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thanh tra thuế công ty xây dựng các điểm nhấn chính xác và có thể bị phạt trong các nguyên nhân sau:




- Làm mất các báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế: TNDN, GTGT, TNCN….


- Nộp không đúng thời hạn các báo cáo trên: TNDN, GTGT, TNCN….


- Kê khai thuế bị sai bị thiếu sót: TNDN, GTGT, TNCN….


- Các chi phí đầu vào không hợp lệ: chi phí quảng cáo tiếp khách vượt định mức (chú ý từ 2015 ko còn giới hạn) bạn tìm đọc (đi từ TT130-TT123-TT218-TT78-TT96…bạn tự đọc và tìm hiểu thêm


- Hóa đơn đầu vào > 20.000.000 làm mất ủy nhiệm chi thì lên ngân hàng xin trích lục lại, còn ko được thì loại luôn, hoặc không thanh toán qua ngân hàng hoặc thanh toán qua ngân hàng nhưng không đúng thủ tục theo luật thuế


- Mua bán phải hóa đơn doanh nghiệp bỏ trốn, hóa đơn ma…


- Các chi phí quản lý đầu vào quá cao hoặc chi phí không hợp lý hợp lệ, không có hóa đơn hoặc có hóa đơn nhưng kế toán không chứng mình được khi giải trình nên bị loại thường đa phần là: điện thoại, phòng nghỉ, hóa đơn ăn uống, hóa đơn card điện thoại…..


- Xuất hóa đơn không đúng thời điểm nghiệm thu


- Vật tư đầu vào cho công trình không đúng chủng loại


- Giá thành đưa vào vượt dự toán


- Nghiệm thu giai đoạn không xuất hóa đơn


Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

Các giải trình khác:


- Giải trình phát sinh TK 152,621,627,623,154…..


- Giải trình chi phí tiền lương


- Giải trình bên Có Tk 131,331

- Phần nội bộ công ty bạn mình không biết nên không tham gia nhưng cơ quan thuế mà nói giấy đề nghị thanh toánh toán mà ko cho viết tay hay đánh máy hay ký tá khác thì xin lỗi cơ quan thuế không đủ thẩm quyền và năng lực để phạt doanh nghiệp. Họa chăng sai phần khác nhưng cả phòng kế toán 4-5…người lại có kế toán trưởng nữa hàng tháng trả lương cao và làm các thủ tục kiểm tra kiếm soát này nay để phạt nên việc họ lái sang vấn đề khác hay nói chính xác là tìm kẻ thế mạng thì ok tạm chấp nhận. Nếu bạn là kế toán trưởng một cty xây dựng lớn hàng tháng lãnh lương >10 triệu ra vào cơ quan cả 100 con mắt nhìn thán phục và ngưỡng mộ nay bị phạt 5 tỷ bạn sẽ suy nghĩ điều gì? Chấp nhận mình làm sai kém năng lực? chấp nhận là lỗi kế toán?......vấn đề này xin gác lại ko bàn tới


- Vấn đề có thể sai nhiều nguyên nhân: xuất hóa đơn sai thời điểm nghiệm thu = > bị truy thu thuế TNDN và GTGT khi bị truy hồi tố quay ngược lại thời điểm nghiệm thu, hoặc khai báo thuế bị sai sót nghiêm trọng, không tính giá thành chi tiết cho từng công trình hoặc đưa chi phí cao hợp so với dự toán, hoặc đưa vật liệu không giống dự toán và bản vẽ thi công….., mua phải hóa đơn ma….= > đây là những nguyên nhân mà cơ quan thuế muốn phạt và được quyền phạt và phạt đúng luật đúng tội

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa


- Giấy đề nghị thanh toán: chỉ là thủ tục của hai bên giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công khi làm thủ tục thanh toán với nhau, có thể viết tay hoặc đánh máy tùy ý tùy theo mỗi đơn vị chủ đầu tư yêu cầu cơ quan thuế + kiểm toán ko có quyền can thiệp nếu đó là công trình tư nhân


- Đối với công trình nhà nước: bất kỳ công trình nào muốn thanh toán cũng phải làm PHỤ LỤC 03.a BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN => cái này là thủ tục bắt buộc phải có giữa hai bên và làm căn cứ ra kho bạc để thanh toán với mẫu này có 3 đơn vị ký: Đơn vị thi công , đơn vị chủ đầu tư, và đơn vị tư vấn giám sát tất cả ký tươi ký đóng dấu ký tá đầy đủ thường là 08 bản hoặc 10 bản tùy yêu cầu nhưng tối thiểu 6 bản


- Còn đối với công ty lớn có thầu phụ thi công thì: cũng hay làm mẫu này dập khuôn theo khuôn khổ của nhà nước để làm việc bắt ký tay hay phần thiếu ko có nội dung gạch chéo là do chủ đầu tư tức thầu chính làm việc với đơn vị thi công nhà thầu phụ, cơ quan thuế ko có quyền can thiệp bất cứ điều gì chỉ có quyền góp ý, nếu kiểm toán nhà nước vào thì có quyền yêu cầu bạn chỉnh sữa lại đúng mẫu hoặc khác để phù hợp thủ tục hành chính nhà nước mà thôi

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải phòng


Read More Add your Comment 0 nhận xét