Hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán



– Hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán qua ngày 31/12 hoặc hạn trên hợp đồng có được khấu trừ thuế GTGT, có được tính vào chi phí hợp lý ?



Trương hợp : hóa đơn đầu vào trên 20 triệu chưa thanh toán qua ngân hàng.


– Biên bản đối chiếu công nợ


– Hợp đồng kinh tế ghi rõ điều khoản trả trậm


– Khai báo thuế đầy đủ


– Hạch toán sổ sách đầy đủ


= > Như vậy khi có hợp đồng trả chậm vẫn được xét khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thu nhập doanh nghiệp



+Thuế GTGT:


Căn cứ:

Trung tâm kế toán thực hành Tại tphcm


– Điều 15 khoản c Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 - Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng


– Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.


= > Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

+Thuế TNDN:


Căn cứ:


– Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)


– Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. = > Hạch toán treo công nợ 331, hợp đồng trả trậm


---> Nguồn: Chu Đình Xinh.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Tây Hồ


Read More Add your Comment 3 nhận xét


Doanh thu kéo về năm trước sau khi thuế thanh tra



+Bạn xuất hóa đơn GTGT và kê khai thuế năm 2014 bình thường & ghi nhận doanh thu trong năm 2014



Nợ TK 111,112,131=110.000.000


Có tk 511=100.000.000


Có TK 333111=10.000.000


+Ghi nhận giá vốn bình thường:


Nợ TK 632/ có TK 154=85.000.000


+Kết chuyển:


-Doanh thu: Nợ 511/ có 911=100.000.000

-Giá vốn : Nợ 911/ có 632=85.000.000


Quyết toán thuế năm 2014: Mình lấy ví dụ để bạn tham khảo nha


Bước 01: kế toán tổng hợp lên bảng kết quả kinh doanh được số liệu như sau




Bước 02: xác định chi phí thuế TNDN hiện hành 8211


-Mở tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên phần mềm HTKK


- Điền đầy đủ các thông tin và số liệu vào phụ lục: PHỤ LỤC 03-1A:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng



Ta được kết quả lợi nhuận trước thuế TNDN theo kế toán là 730.000.000 đ ở chỉ tiêu [19] : Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp ([19]=[15]+[18])


Bước 03: xác định chi phí và doanh thu được ghi nhận vào năm trước


-Nhập giá vốn vào:chỉ tiêu [B3]=85.000.000 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm


-Nhập khoản doanh thu vào chỉ tiêu [B9]=100.000.000 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước






-Đến đây ta xác định được chi phí thuế TNDN năm 2014

-Tại ngày 31/12/2014 trên nhật ký chung ta hoạch toán nghiệp vụ thuế TNDN năm


-Chi phí thuế TNDN năm 2014


Nợ TK 8211/ Có TK 3334=143.000.000 đ


Bước 04: Nhập chi phí thuế TNDN vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 143.000.000 đ : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành





Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm

Kiểm tra lại:


- Bảng cân đối phát sinh năm Báo cáo tài chính số Dư Có TK 3334=143.000.000 đ = Phát sinh Nợ = PS có TK 8211=143.000.000 đ = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 143.000.000 đ: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành = chỉ tiêu [E1] =143.000.000 đ Thuế TNDN từ hoạt động SXKD của tờ khai quyết toán năm


- Số dư Có TK 4212 cuối năm = 587.000.000 = chỉ tiêu [60] lợi nhuận sau thuế tndn = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014


Làm đến đây là bạn đã hoàn thành việc quyết toán thuế TNDN năm báo cáo tài chính

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hoàng mai


Read More Add your Comment 1 nhận xét


Tiền lương chủ Công ty TNHH một thành viên



–Tiền lương chủ Công ty TNHH một thành viên có được tính là chi phí hợp lý?


–Tiền lương này có phải đóng thuế TNCN?



–Giám đốc công ty TNHH 1 TV có phải tham gia bảo hiểm không?


–Giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên có cần tham gia BHXH không?


----> Về thuế TNDN:


– Chi phí tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền thuê nhà và các dịch vụ khác kèm theo đã chi cho Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp( theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC)

Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3


----> Về thuế TNCN:


Tại điểm a, d, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013


– Khoản tiền lương tiền công của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) nhận được không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân.


– Kể từ ngày 01/01/2015, lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH MTV sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN 5%.


----> Về BHXH:


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa

– Điểm h, Khoản 1, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014


– Tại điểm 1.5 Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ- BHXH ngày 14/04/2017


– Điều 90 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định về tiền lương


+ Chủ DNTN, Giám đốc Công ty TNHH MTV nếu có hưởng lương thì phải tham gia BHXH bắt buộc.


+ Nếu Không hưởng lương tại Công ty (DN) thì không phải tham gia BHXH.


Theo khoản 1 điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/ 2015 Quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm: (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2016)


----> Chi tiết: Công văn số 1590/TCT-DNNCN ngày 22/04/2019 Về chính sách thuế đối với khoản tiền lương chủ Công ty TNHH một thành viên.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì


Read More Add your Comment 0 nhận xét


PHÂN BỔ VAT ĐẦU VÀO



 Phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế.



– Việc phân bổ thuế GTGT cho mặt hàng đầu vào dùng chung như thế nào?


– Nếu doanh nghiệp đồng thời sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT và sản xuất những mặt hàng không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được tính như thế nào?


– Căn cứ văn bản pháp lý nào?


*Căn cứ


1. Theo quy định của Thuế.


– Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 14, Khoản 2 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào


– Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 9, Điểm a sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC


“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.


–Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ;


–Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.


–Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”


= > Theo đó:


– Nếu cơ sở kinh doanh hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT.


– Nếu cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được:


+ Hàng tháng, quý tạm phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:


- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Doanh thu hàng hóa chịu thuế GTGT / Tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu hàng hóa không phải kê khai tính nộp thuế GTGT x Thuế GTGT đầu vào trong kỳ


- Thuế GTGT được khấu trừ = Thuế GTGT đầu vào x Doanh Thu chịu thuế/( Doanh Thu chịu thuế + Doanh Thu không chịu thuế)


+ Cuối năm, doanh nghiệp phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ, khấu trừ theo tháng, quý


2. Ví dụ


Tại Công ty A:


– Chỉ tiêu [24] trên tờ khai VAT: Trong tháng 1, số thuế GTGT của hàng hóa mua vào trong kỳ là 60.000.000 đồng


+ Chỉ tiêu [32] trên tờ khai VAT: Doanh thu hàng hóa chịu thuế GTGT 10% trong kỳ là: 1.000.000.000 đồng.

Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh


+ Chỉ tiêu [26] trên tờ khai VAT: Doanh thu hàng hóa không chịu thuế GTGT trong kỳ là: 200.000.000 đồng.


+ Chỉ tiêu [34] trên tờ khai VAT: Tổng doang thu hàng hóa bán ra trong kỳ (Gồm chịu thuế và không chịu thuế GTGT): 1.200.000.000 đồng


+ Chỉ tiêu [25] trên tờ khai VAT: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:


= (1.000.000.000/ 1.200.000.000) x 60.000.000 = 50.000.000 đồng.


– Cuối năm tổng hợp được:


1.Số thuế GTGT của hàng hóa mua vào trong năm DÙNG CHUNG cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT là: 700.000.000 đồng


2.Doanh thu hàng hóa chịu thuế GTGT trong năm: 20.000.000.000 đồng


3.Tổng doanh thu hàng hóa bán ra trong năm (Gồm chịu thuế và không chịu thuế): 30.000.000.000 đồng

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng


= > Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm:


= 20.000.000.000 / 30.000.000.000 x 700.000.000 = 466.666.667 đồng


Giả sử:


+ TH1: Chỉ tiêu [25] trên tờ khai VAT: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong năm: 400.000.000 đồng = > Khi đó doanh nghiệp kê khai, điều chỉnh tăng số tiền + 66.666.667 đồng vào kỳ kê khai tháng 12 hoặc quý 4.


+ TH2: Chỉ tiêu [25] trên tờ khai VAT: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong năm: 500.000.000 đồng


Khi đó doanh nghiệp kê khai, điều chỉnh giảm số tiền là - 33.333.333 đồng vào kỳ kê khai tháng 12 hoặc quý 4.


+++Tham khảo thêm:


1.Công văn 7512/BTC-TCT ngày 06/06/2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp do Bộ Tài chính ban hành


2.Công văn 1365/TCT-KK ngày 13/04/2015 phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào.


3.Công văn 4644/TCT-CS ngày 07/10/2016 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hoàn kiếm


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Quy định về Góp vốn điều lệ



Thời hạn góp vốn là bao nhiêu lâu?

Căn cứ ở văn bản chế tài nào?

Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt hay chuyển khoản



---> Vấn đề 01 Thời hạn gốp vốn:


– Từ 2014: trở về trước áp dụng Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/ 2005 thời hạn góp vốn đủ theo đăng ký là 36 tháng = 03 năm


– Từ 2015: trở đi áp dụng Luật doanh nghiệp mới nhất số 68/2014/QH13 bao gồm một số điểm sửa đổi, bổ sung của Luật doanh nghiệp 2005. Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ 01/07/2015 thời hạn góp vốn đủ theo đăng ký là 3 tháng = 90 ngày


---> Hạch toán vốn góp thiết bị phạt như sau:


– Căn cứ: Điều 23 khoản 1&2 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (có hiệu lực 01/01/2014): Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng ---> 20.000.000


--->Vấn đề 02: Xử lý hạch toán vốn góp


– Một: xem là vốn ảo thu 1 lần cho đủ hết số vốn góp theo trên giấy phép: Nợ TK 111/ Có TK 411


+Ưu: phản ánh sổ sách vốn góp đủ, nhưng ko phản ánh đúng thực tế cho công tác quản trị, không bị phạt do góp vốn thiếu


+Nhược: Nếu tiền mặt, tiền gửi tồn nhiều trên sổ sách mà đi vay mua xe, hay khác….thì chi phí lãi vay 635 sẽ bị bóc không được tính là chi phí hợp lý trừ khi có dự án đầu tư có nhu cầu vốn lưu động cao


– Hai: theo dõi theo vốn góp thực tế


+Phản án vốn góp đủ theo giấy phép

Nợ TK 111/ Có TK 411

+Phần còn thiếu: sẽ làm ảo cho cổ đông mượn lại, sếp mượn lại

Nợ TK 1388/ Có TK 111

+Và khi các thành viên góp vốn vào: hạch toán thu lại tiền cho mượn

Nợ TK 1111.112/ Có TK 1388


+Ưu : che dấu việc góp thiếu, che đậy bằng cho mượn, ko bị phạt theo luật

Trung tâm kế toán thực hành Tại từ liêm


--->Vấn đề 03: Quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt hay chuyển khoản


– Căn cứ: Điều 03 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015: Các Doanh Nghiệp khi góp vốn, chuyển nhượng vốn, vay, cho vay, trả nợ vay phải chuyển khoản không sử dụng tiền mặt ... mà sử dụng các hình thức sau:


a) Thanh toán bằng Séc;


b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;


c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.


***Vậy kết luận: Góp vốn bằng tiền mặt hay chuyển khoản khi doanh nghiệp mới thành lập


---> Pháp nhân


– Công ty góp vốn vào công ty khác thì phải chuyển khoản

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa


– Công ty cho công ty khác vay mượn tiền lẫn nhau phải bằng chứng từ ngân hàng


---> Cán nhân:


– Cá nhân góp vốn vào công ty bằng tiền mặt hay chứng từ ngân hàng đều được


– Cá nhân cho công ty vay thì bằng tiền mặt hay chứng từ ngân hàng đều được


– Công ty Cổ phần, TNHH, TNHH 1 TV, DNTN…thì cá nhân các thành viên công ty góp vốn vào công ty bằng tiền mặt hay bằng chứng từ ngân hàng đều được

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại ba đình


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hóa đơn trên 20 triệu thanh toán 1 phần bằng tiền mặt



–Hóa đơn trên 20 triệu thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng và 1 phần bằng tiền mặt, có được khấu trừ thuế GTGT? Có được tính vào chi phí hợp lý hay không?


–Căn cứ văn bản pháp lý nào?



*Căn cứ:


+++Về thuế GTGT:


– Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng


– Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.


+++Về thuế TNDN:


– Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi)


– Điều 6 Thông tư Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp


– Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP


*Theo đó:


– Về thuế TNDN: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật… Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt


– Về thuế GTGT:


+ Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.


+ Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lênthì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.


*Như vậy Căn cứ các quy định nêu trên ta có ví dụ:


1. Trường hợp Tổng Công ty theo trình bày ký hợp đồng mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ của Công ty X trong cùng một ngày, có nhận 02 hóa đơn từ Công ty X, Tổng Công ty đã thanh toán cho hóa đơn trị giá 05 triệu đồng bằng tiền mặt và hóa đơn trị giá 25 triệu đồng bằng chuyển khoản thì khoản thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn trị giá 05 triệu đồng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


2. Trường hợp Công ty Y mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ của Công ty X hóa đơn trị giá 50 triệu đồng. Đã thanh toán bằng tiền mặt 10 triệu và 40 triệu đồng bằng chuyển khoản thì khoản thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn trị giá 10 triệu đồng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN


= > Phần giá trị đã thanh toán qua ngân hàng 40 triệu đồng được khấu trừ và được tính vào chi phí hợp lý. Phần thanh toán bằng tiền mặt 10 triệu đồng phải lập KHBS điều chỉnh giảm thuế GTGT.




***Như vậy:


1.Những hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt từ 20 triệu đồng thì tổng giá trị của hóa đơn không được tính vào chi phí được trừ. Và đồng thời cũng không được khấu trừ thuế GTGT

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định


2. Hóa đơn >= 20 triệu mà một phần thanh toán qua Ngân Hàng, phần còn lại thanh toán bằng tiền mặt thì phần thanh toán bằng tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào phí hợp lý Khi làm quyết toán thuế TNDN năm kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN), đồng thời lập KHBS điều chỉnh giảm thuế GTGT của phần tương ứng thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng


*Chi tiết tại: Công văn 4131/CT-TTHT 2014 ngày 02/06/2014 chính sách thuế của Doanh nghiệp Hồ Chí Minh.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện quốc oai


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Xử lý khi mã số thuế cá nhân bị trùng chứng minh thư



– Cách Xử Lý Khi Mã Số Thuế Cá Nhân Bị Trùng Chứng Minh Thư nhân dân?


– Một cá nhân có trùng tên hoặc đã bị nhầm số chứng minh nhân dân nên đã bị đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân trước đó?


– Doanh Nghiệp đang khai báo và hoàn tất thủ tục khai báo Mã số thuế (MST) cá nhân cho các lao động tại đơn vị mình. Tuy nhiên có một số trường hợp Đăng ký MST cá nhân thì trên Hệ thống báo trùng.



Trùng CMND trong cấp mã số thuế xử lý thế nào?


–Nhằm đáp ứng kịp thời việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế và giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục xác nhận thông tin chứng minh nhân dân (CMND) theo hướng dẫn tại công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009


–Tổng cục Thuế thực hiện nâng cấp trang web http://tncnonline.tct.vn cho phép tra cứu thông tin cá nhân theo mã số thuế và số CMND. Trên cơ sở các thông tin cá nhân được cung cấp Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế xử lý các trường hợp trùng thông tin CMND khi thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân như sau:


Căn cứ pháp lý:


–Tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn:


“Điều 5. Cấp và sử dụng mã số thuế


1. Cấp mã số thuế…


b) Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.


c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác”.



+++ Thông tin hiển thị trên trang web tncnonline.tct.vn bao gồm: Mã số thuế (MST), Ngày cấp mã số thuế, Tình trạng hoạt động, Cơ quan quản lý thuế, Tên cá nhân, Ngày sinh, Số CMND, Ngày cấp CMT, Cơ quan cấp CMT, MST cơ quan chi trả (nếu có), Tên cơ quan chi trả (nếu có).


Khi nhận được kết quả báo trùng số CMND trên hệ thống Đăng ký thuế các cấp, Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành các bước xác minh như sau:


*Bước 1:Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:


– Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).


– Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây


*Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)


– Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):


+ Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


+ Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,...)


– Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):


+ Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009. Cụ thể như sau: Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.


– In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân.


***Chi tiết:


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

–Văn bản số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 và Công văn số 2871/TCT-CNTT ngày 3/8/2010 hướng dẫn xử lý trùng CMND khi thực hiện cấp mã số thuế cá nhân.


–http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/thue-voi-cuoc-song/2018-01-24/trung-cmnd-trong-cap-ma-so-thue-xu-ly-the-nao-53039.aspx


–http://baochinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=328060


–Công văn của Tổng cục Thuế số 2871/TCT-CNTT ngày 03/8/2010 v/v Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT và được tính chí phí hợp lý thuế TNDN



–Chi phí chơi golf có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN và khấu trừ thuế không?


–Tiền cho Giám đốc đi chơi golf có được coi là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?



***Căn cứ:


–Điều 14& 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn về thuế GTGT


–Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Hướng dẫn về thuế TNDN


–Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014


–Công văn 1384/TCT-ĐTNN ngày 10/04/2007 hạch toán chi phí mua Thẻ hội viên sân gôn và phí chơi gôn


–Công văn 5375/TCT-HT ngày 26/12/2007 hạch toán chi phí mua thẻ hội viên sân golf và chi phí chơi golf


–Công văn 1036/CT-TTHT ngày 22/02/2012 chính sách thuế


–Công văn 547/TCT-TNCN ngày18/02/2011 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân


***Theo đó:


– Nếu hóa đơn hợp lý hợp lệ và hợp pháp và phục vụ sản xuất kinh doanh thì được khấu trừ thuế GTGT


– Chứng từ đầy đủ và hồ sơ thanh toán, kê khai đầy đủ


= > Như vậy:


+++ Giai đoạn: trước Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 ban hành


+++Trường hợp 01:chi phí chơi golf không phục vụ sản xuất kinh doanh do mang tính chất giải trí phục vụ lợi ích cá nhân, tập thể doanh nghiệp phục vụ giải trí nên không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN do đó doanh nghiệp phát sinh Khoản chi phí mua thẻ hội viên sân golf và chi phí chơi golf thì không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các chi phí chơi gôn phát sinh trong khi chơi gôn là khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế, do đó không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệpvà không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.


+ Không được kê khai thuế được khấu trừ thuế GTGT


+ Nếu ghi nhận chi phí trên sổ sách kế toán thì ghi nhận chi phí vào TK 642,811 nhưng khi quyết toán thuế TNDN năm xuất toán toàn bộ chi phí vào chỉ tiêu [B4] của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm làm tăng thu nhập tính thuế TNDN


+ Nếu chi cho cá nhân công ty thì sẽ cộng vào thu nhập cá nhân đó để tính thuế TNCN khi quyết toán thuế TNCN cho khoản chi hộ này:


1.Công ty mua thẻ hội viên sân golf giao cho Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công ty sử dụng và có quyền chuyển nhượng, cho, tặng thì giá trị thẻ hội viên sân golf được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công ty

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


2.Trường hợp thẻ hội viên sân golf là tài sản của Công ty, chỉ giao cho Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công ty sử dụng theo qui chế của Công ty (ghi danh hoặc không ghi danh) thì giá trị thẻ hội viên được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN hàng năm của Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công tybằng giá trị thẻ hội viên sân golf chia cho năm sử dụng thẻ theo qui định của Công ty.


3. Đối với vé chơi golf từng lần Công ty mua cho Tổng giám đốc hoặc cá nhân khác trong Công ty sử dụng thì giá trị vé chơi golf được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của Tổng giám đốc hoặc cá nhân sử dụng.


+ Nếu chi cho tập thể thì không tính thuế TNCN


+++Trường hợp 02:


–Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh các chi phí tiếp khách, mời khách chơi gôn, nếu đáp ứng đủ các điều kiện:


+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;


+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;


+Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN & và được kê khai thuế trừ thuế GTGT


+++ Giai đoạn: Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 có hiệu lực


–Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTCngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính


–Công văn 11819/CT-TTHT ngày 31/12/2014 chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm

–Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chỉ hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.


–Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia :)) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.


= > Những khoản chi phí lương, thưởng phải được ghi rõ trong các văn bản như: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hoàng mai


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Hàng hóa tiêu dùng nội bộ



1.Hàng hóa tiêu dùng nội bộ có phải xuất hóa đơn hay không? Trường hợp nào phải xuất hóa đơn?



2.Căn cứ văn bản pháp lý nào?


*Căn cứ pháp lý:


– Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài Chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014 sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về giá tính thuế


– Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài Chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Trung tâm kế toán thực hành Tại tphcm


*** Theo đó:


+++ Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.


– Hàng hóa luân chuyển nội bộnhư hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.”

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm


– Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”


= > Như vậy: công ty Mẹ xuất NVL, CCDC, HH cho chi nhánh thì không phải tính, nộp thuế GTGT nhưng vẫn phải xuất hóa đơn trên hóa đơn ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch bỏ.


*** Chi tiết tại: Công văn số 338/CT-TTHT ngày 13/10/2014 trả lời Công ty CP Xây Lắp Cơ Khí và Lương Thực Thực Phẩm. V/v hàng hóa tiêu dùng nội bộ.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải phòng


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số



– Doanh nghiệp do nộp nhập các báo cáo quyết toán TNDN, TNCN và báo cáo tháng quý như VAT làm phát sinh thuế phải nộp thì có bị tính tiền chậm nộp khi làm lại KHBS không?


– Căn cứ văn bản pháp lý nào?



***Căn cứ:


– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

- Tiết a Khoản 3 Điều 10 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:


a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.


b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý,tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.


c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.


d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.


đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.


e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.


g) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.


- Tiết a Khoản 5 Điều 10 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:“Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

– Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.



– Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).”

- Khoản 2 Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế: “Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.”

- Tiết c Khoản 2 Điều 34 hướng dẫn tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế: “Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.”


- Khoản 1, 2 Điều 48 về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt:


1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế


a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tiền, tài sản để nộp tiền thuế.


b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.


c) Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:


c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;


c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế;


2. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt thì đồng thời được xóa khoản tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt phát sinh từ khoản nợ đó.


= > Theo đó:


– Người nộp thuế đã kê khai hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp nhưng chậm nộp tiền thuế so với hạn nộp tiền thuế theo quy định thì bị tính tiền chậm nộp từ sau ngày hạn nộp hồ sơ khai thuế chính thức đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.


– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm hướng dẫn tại tiết a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.


– Trường hợp 01: Chi nhánh Công ty liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội (gọi tắt là Chi nhánh) kê khai sai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại kỳ kê khai từ tháng 1/2009 đến tháng 7/2010 thì Chi nhánh phải nộp hồ sơ khai bổ sung của các kỳ kê khai sai nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.


– Trường hợp sau khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.


– Trường hợp sau khi khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai bổ sung, số tiền chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế đến thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế) đối với các kỳ kê khai thuế GTGT từ tháng 3/2009 đến tháng 10/2009 không thực hiện điều chỉnh lại.


– Trường hợp 02: Công ty khai tờ khai thuế GTGT Quý 4/2016 và đã nộp tiền vào NSNN căn cứ theo số liệu trên tờ khai. Sau đó, do phát hiện sai sót về nghiệp vụ kê khai dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp NSNN, Công ty đã kê khai bổ sung theo tờ khai bổ sung lần 1 thuế GTGT Quý 4/2016 theo quy định, điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì thuộc trường hợp nộp thừa tiền thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Trung tâm kế toán thực hành Tại nam định


– Công ty có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa nêu trên theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể: trường hợp sau khi thực hiện bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế; bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước, trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà Công ty không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo và vẫn còn số tiền thuế nộp thừa thì Công ty gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.


– Trường hợp 03: Công ty cổ phần TVTMDV Kim Thành đã kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013, ứng dụng quản lý thuế của cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp nhưng đoàn thanh tra của Cục Thuế xác định đơn vị được miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013 thì đề nghị Cục Thuế điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tính trên thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2013. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giảm tiền chậm nộp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.2 Khoản 3 Mục II Phần B Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định


*** Chi tiết tham khảo thêm tại:


1. Công văn 4633/TCT-KK ngày 10 tháng 10 năm 2017 điều chỉnh tiền chậm nộp


2. Công văn 5733/TCT-KK ngày 12/12/2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế năm 2016


3. Công văn 4360/TCT-TNCN ngày 25 tháng 9 năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm


4. Công văn 2365/TCT-CS ngày 2 tháng 7 năm 2010 về xử phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính do Tổng cục Thuế


5. Công văn 3921/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khai điều chỉnh bổ sung thuế giá trị gia tăng


6. Công văn 54753/CT-TTHT ngày 14 tháng 08 năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải phòng


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn



–Thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn là khi nào?


–Thời hạn nộp báo cáo sử dụng hóa đơn theo tháng hay quý?


–Mức phạt chế tài khi báo cáo chậm tình hình sử dụng hóa đơn là như thế nào?



*Về:Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sửa dụng hóa đơn

+Căn cứ theo:điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn 51/2010/NĐ-CP 04/2014/NĐ-CP hóa đơn bán hàng hóa dịch về Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn


*Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý: hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn


1.Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4.


2.Qúy II nộp chậm nhất là ngày 30/7.


3.Qúy III nộp chậm nhất là ngày 30/10.


4.Qúy IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau .


*Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Tháng: hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn


1.Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.


2.Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.


*Theo đó:


–Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.


–Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)


*Trình tự thời gian:


+ Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý theo Mẫu số: BC26/AC (ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính). Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011


+ Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý theo Mẫu số: BC26/AC (ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính). Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.


+ Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý theo Mẫu số: BC26/AC (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính). Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.


*Về: Xử phạt hành vi nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:


*Căn cứ: Kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2013 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của chính phủ quy định về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn


Điều 40. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế


1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi


– Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.


– Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


– Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị phạt tiền.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi :


– Nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.


3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.


*Căn cứ:Kể từ ngày 02/03/2014 theoĐiều 13Thông tư Số 10/2014/TT-BTCngày 17/01/2014 của Bộ tài chính quy định về mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cụ thể như sau:


1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi:


– Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng


– Và Doanh nghiệp phải lập và gửi lại báo cáo cho cơ quan thuế. Trường hợp DN phát hiện sai sót và lập lại báo cáo thay thế đúng gửi cơ quan thuế trong thời hạn nộp thì không bị xử phạt.


2. Đối với hành vi vi phạm về nộp báo cáo THSDHD gửi cơ quan thuế:


– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5.


– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 10 và có tình tiết giảm nhẹ.


– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu nộp chậm sau 10 ngày.


3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. (được tính sau 20 ngày)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thuế giá trị gia tăng dạy học dạy nghề



–Thuế GTGT đối với hoạt động dạy học và dạy nghề, đào tạo nghề thi mức thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?


–Trường hợp nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?



***Căn cứ:


– Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:


+ Tại khoản 13, Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:


“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện thường tín


+Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:


“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”


= > Theo đó: đối tượng chịu thuế GTGT


Hoạt động đào tạo về kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng cho nhân viên y tế, doanh nghiệp, ngân hàng; kỹ năng lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp, quản lý nhân sự không phải hoạt động dạy học, dạy nghề phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.


Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

***Tham khảo tại:


Công văn 3363/TCT-CS ngày 11 tháng 10 năm 2013 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Công văn 2038/CT-TTHT ngày 28 tháng 03 năm 2014 thuế giá trị gia tăng dạy học dạy nghề Hồ Chí Minh.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3


Read More Add your Comment 0 nhận xét